WorksheetsÔn tập chương II: Chất quanh ta
Total questions: 25
Worksheet time: 30mins
Hiện tượng nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ?
Tạo thành mây.
Gió thổi.
Mưa rơi.
Lốc xoáy.
Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?
Ngưng tụ.
Hoá hơi.
Sôi.
Bay hơi.
Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
Dễ dàng nén được.
Không có hình dạng xác định.
Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.
Không chảy được.
Quá trình nào sau đây cần oxygen?
Hô hấp.
Quang hợp.
Hoà tan.
Nóng chảy.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Khí oxygen không tan trong nước.
Khí oxygen sinh ra trong quá trình hô hấp của cây xanh.
Ở diều kiện thường, oxygen là chất khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước.
Cần cung cấp oxygen để dập tắt đám cháy.
Khí nào sau đây tham gia vào quá trình quang hơp của cây xanh?
Oxygen.
Nitrogen.
Khi hiếm.
Cacbon dioxide.
Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?
Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng.
Hình thành sấm sét.
Tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh.
Tham gia vào quá trình tạo mây.
Nhiệt độ sôi của nước là:
200C.
600C.
800C.
1000C.
Nhiệt độ nóng chảy và đông đặc của nước là:
00C.
200C.
800C.
1000C.
Tỉ lệ đúng của thành phần không khí là:
21% nitrogen; 78% oxygen; 1% hơi nước, cacbon dioxide và các khí khác.
78% nitrogen; 21% oxygen; 1% hơi nước, cacbon dioxide và các khí khác.
1% nitrogen; 21% oxygen; 78% hơi nước, cacbon dioxide và các khí khác.
78% nitrogen; 1% oxygen; 21% hơi nước, cacbon dioxide và các khí khác.
Nhiệt độ hoá lỏng của oxygen là:
-1960C.
-2180C.
-1830C.
-1000C.
Nhiệt độ hoá rắn của oxygen là:
-1960C.
-2180C.
-1830C.
-1000C.
Ở trạng thái lỏng và rắn oxygen có màu gì?
Không màu.
Đỏ.
Xanh nhạt.
Vàng nhạt.
Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là:
Sự nóng chảy.
Sự đông đặc.
Sự sôi.
Sự bay hơi.
Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là:
Sự nóng chảy.
Sự đông đặc.
Sự sôi.
Sự bay hơi.
Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là:
Sự nóng chảy.
Sự đông đặc.
Sự sôi.
Sự hoá hơi.
Quá trình một chất chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là:
Sự nóng chảy.
Sự đông đặc.
Sự ngưng tụ.
Sự bay hơi.
Oxygen chiếm bao nhiêu phân thể tích không khí?
1/2.
1/3.
1/4.
1/5.
Khi đốt cháy 1 lít xăng, cần 1950 lít oxygen và sinh ra 1248 lít khí cacbon dioxide. Một ô tô khi chạy một quãng đường dài 100km tiêu thụ hết 7 lít xăng. Hãy tính thể tích không khí cần cung cấp để ô tô chạy được quãng đường dài 100km và thể tích khí cacbon dioxide đã sinh ra. Coi oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí. Thể tích không khí cần cung cấp và thể tích cacbondioxide cần cung cấp lần lượt là:
68250 (lít); 8736(lít).
1950 (lít); 8736(lít).
68250 (lít); 1248(lít).
1950 (lít); 1248(lít).
Hiện tượng nào sau đây thể hiện tính chất hoá học của chất.
Con dao sắt bị rỉ.
Gạo nấu chín thành cơm.
Khí cacbon dioxide bị nén thành đá khô.
Băng hai cực tan ra.
Trường hợp nào sau đây thể hiện tính chất vật lí của chất?
Đường là chất rắn, màu trắng, vị ngọt, tan nhiều trong nước.
Đường cháy tạo thành chất rắn màu đen, vị đắng.
Thức ăn để lâu ngày bốc mùi ôi, thiu.
Thả vôi sống vào nước thu được canxihidroxit, để lắng thu được nước vôi trong.
Có mấy thể của chất?
2
3
4
5
Tính chất nào sau đây là của chất ở thể rắn?
Có hình dạng cố định, không thể chảy,rất khó nén.
Có hình dạng của phần vật chứa nó, có thể rót và chảy tràn trên bề mặt, khó nén.
Có hình dạng của vật chứa nó, dễ lan toả trong không gian, dễ nén.
Có hình dạng cố định, không thể chảy, dễ nén.
Tính chất nào sau đây là của chất ở thể lỏng?
Có hình dạng cố định, không thể chảy,rất khó nén.
Có hình dạng của phần vật chứa nó, có thể rót và chảy tràn trên bề mặt, khó nén.
Có hình dạng của vật chứa nó, dễ lan toả trong không gian, dễ nén.
Có hình dạng cố định, không thể chảy, dễ nén.
Tính chất nào sau đây là của chất ở thể khí?
Có hình dạng cố định, không thể chảy,rất khó nén.
Có hình dạng của phần vật chứa nó, có thể rót và chảy tràn trên bề mặt, khó nén.
Có hình dạng của vật chứa nó, dễ lan toả trong không gian, dễ nén.
Có hình dạng cố định, không thể chảy, dễ nén.
