NEW
Font size
Worksheetshoa 10 đề kiểm tra học kỳ 1
Total questions: 50
Worksheet time: 1hrs 11mins
Các hạt tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
e và p
e và n
p và n
e, p và n
Các hạt tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
e, p và n
e và p
e và n
p và n
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi đại lượng nào sau đây
Số nơtron
Số electron hoá trị
Số proton
Số lớp electron
Định nghĩa nào sau đây về nguyên tố hóa học là đúng: Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyêntử
có cùng điện tích hạt nhân.
có cùng nguyên tử khối.
cùng số khối.
có cùng số nơtron trong hạt nhân.
Kí hiệu nguyên tử zAX cho ta biết những gì về nguyên tố hóa học X:
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tử.
Chỉ biết số hiệu nguyên tử.
Chỉ biết số khối của nguyên tử.
Số hiệu nguyên tử và số khối.
Phân lớp 3d có nhiều nhất là:
6 e
18 e
10 e
14 e
Tổng số các hạt cơ bản (p, n, e) của một nguyên tử X là 27. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạtkhông mang điện là 9. Nguyên tử X là:
919F
918F
816O
O817
Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm 1327Al lần lượt là
12và14.
13và13
13 và15.
13 và14.
Hiđro có ba đồng vị là 11H ; 12H và 13H . Oxi có ba đồng vị là 816O ; 817O và 818O . Trong nước tựnhiên loại phân tử nước có khối lượng phân tử nhỏ nhất là:
20u
18u
17u
19u
Trong tự nhiên, hiđro có 3 đồng vị là 11H, 21H, 31H. Nitơ có 2 đồng vị là 14N, 15N. Hãy cho biết có bao nhiêu loại phân tử amoniac có thể tạo nên từ các đồng vị đó:
20
18
12
15
Cacbon có 2 đồng vị là 12 C chiếm 98,89% và 13 C chiếm 1,11% về số mol. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố cacbon là:
12,5
12,0111
12,021
12,045
Cacbon có 2 đồng vị là 12 C chiếm 98,89% và 13 C chiếm 1,11% về số mol. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố cacbon là:
12,5
12,0111
12,021
12,045
Trong tự nhiên Ag có hai đồng vị, trong đó đồng vị 109Ag chiếm 44%, biết nguyên tử khối trung bình của Ag là 107,88. Nguyên tử khối của đồng vị thứ hai là bao nhiêu:
108
107
109
106
Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Clo trong tự nhiên có hai đồng vị là 35Cl và 37Cl. Phần trăm về khối lượng của 37Cl chứa trong HClO4 (với hidro là đồng vị 1H, oxi là đồng vị 16O) là giá trị nào sau đây:
9,404%
12,46%
9,67%
9,204%
Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùnglà 6. Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây:
O8
S16
F9
Cl17
Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11. Nguyên tố X thuộc loại
nguyên tố s
nguyên tố p
nguyên tố d
nguyên tố f
Cho hai nguyên tố M và N có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 13. Cấu hình e của M và Nlần lượt là:
1s22s22p63s1 và 1s22s22p63s2.
1s22s22p63s1 và 1s22s22p63s3.
1s22s22p63s1 và 1s22s22p63s23p1.
1s22s22p7 và 1s22s22p63s2.
Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là sai:
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kỳ 6 có số lớp electron trong nguyên tử là:
3
4
5
6
Một nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kỳ 3. Điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố đó là:
13+
14+
15+
16+
Các nguyên tố hoá học trong cùng một nhóm A có đặc điểm nào chung về cấu hình electron nguyên tử:
Số electron hoá trị
Số lớp electron
Số electron lớp K
Số phân lớp electron
Điều khẳng định nào sau đây là sai: Trong một nhóm A của bảng tuần hoàn, theo chiều tăng của các điện tích hạt nhân nguyên tử:
độ âm điện tăng dần
tính bazơ của các hiđroxit tương ứng tăng dần.
tính kim loại tăng dần
tính phi kim giảm dần.
Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì
Phi kim mạnh nhất là iot.
Kim loại mạnh nhất là liti.
Phi kim mạnh nhất là oxi.
Phi kim mạnh nhất là flo.
Hãy cho biết nguyên nhân nào gây ra sự biến đổi tuần hoàn tính chất hóa học các đơn chất vàhợp chất?
do sự biến đổi cấu hình electron lớp ngoài cùng.
do khối lượng nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.
do điện tích hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn.
do số khối của các nguyên tử tăng dần.
Hãy cho biết 29Cu thuộc nhóm nào:
Nhóm IA
Nhóm IB
Nhóm IIA
Nhóm IIB
Một nguyên tố hóa học X ở chu kì III, nhóm VA. Cấu hình electron của nguyên tử X là
1s22s22p63s23p2
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p5
Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron và phân lớp ngoài cùng có 3 electron. Số thứ tựcủa X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
13
14
15
16
X có cấu hình electron là.. ns2np4. Hãy cho biết oxit cao nhất của X là:
XO2
X2O5
XO3
X2O7
Y thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Công thức hợp chất với H của Y là:
YH2
YH6
YH4
YH3
Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9), R (Z = 19). Độ âm điện của các nguyêntố tăng dần theo thứ tự:
M < X < Y<R
R < M < X<Y
Y < M < X<R
M < X < R < Y
Cho 6,4 g hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA, thuộc hai chu kì liên tiếp, tác dụng hết với dungdịch HCl dư thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc). Các kim loại đó là:
A. Be và Mg B. Mg và Ca C. Ca và Sr D. Sr và Ba
Be và Mg
Mg và Ca
Ca và Sr
Sr và Ba
Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố có công thức tổng quát là RH4, oxit cao nhất củanguyên tố này chứa 53,(3)% oxi về khối lượng. Nguyên tố đó là:
A. C B. Pb C. Sn D. Si
C
Pb
Sn
Si
Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O5. Trong hợp chất của R với H, H chiếm 8,82%theo khối lượng. R là:
N
P
As
Bi
. Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử:
Bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử kim loại.
Bởi cặp electron chung giữa một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kimđiển hình.
Do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết cộng hoá trị phân cực có cặp electron chung:
Lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn
Lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
Nằm chính giữa hai nguyên tử
Thuộc về nguyên tử có độ âm điệnnhỏ hơn
Cation M2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Cấu hình electron của nguyên tử M là
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p2
Anion X- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Cấu hình electron của nguyên tử X là
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p5
Biết rằng độ âm điện của Al, O, S, Cl lần lượt là 1,6; 3,5; 2,6; 3,0 trong các hợp chất Al2O3,Al2S3, AlCl3, chất nào là hợp chất ion:
chỉ có Al2O3, AlCl3
chỉ có Al2O3
Al2O3 và Al2S3
chỉ có AlCl3
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình e là 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y cócấu hình 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa X và Y thuộc loại:
kim loại
cộng hóa trị
Ion
cho– nhận
Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93).Hợp chất nào sau đây là họp chất ion?
NaF.
CH4.
H2O.
CO2.
Hãy cho biết, số oxi hóa của nitơ trong phân tử N2:
+3
0
-3
3
Trong các hợp chất Na2S và Na2O, các nguyên tố oxi và lưu huỳnh đều có điện hoá trị bằng:
A. –2 B. 2– C. +2 D. 2+
–2
2–
+2
2+
Khi cho 0,6 gam một kim loại nhóm IIA tác dụng với nước tạo ra 0,336 lit khí hidro (ở đktc). Xác định kim loại đó?
Ca
Ba
Mg
Na
Cho 2 nguyên tố A, B (A<B)thuộc cùng một nhóm A và ở 2 chu kì liên tiếp nhau, có tổng số điện tích hạt nhân là 30.
-Tìm số hiệu nguyên tử của A,
19
11
12
8
Cho 3,6 gam kim loại M thuộc nhóm IIA tác dụng vừa đủ với 600ml dung dịch HCl 0,5M . Xác định nguyên tử khối của M.
Ca
Mg
Ba
Sr
. Hòa tan hoàn toàn 17 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì kế tiếp trong nước thu được 6,72 lít H2 (ở đktc)
Tính khối lượng từng kim loai trong hỗn hợp X
4,6g Na và 12,4 g K
7,8 g K và 9,2 g Na
12,4 g Na và 4,6gK
9,2 Na và 7,8 g K
Oxi hóa hoàn toàn 3,177g một kim loại M hóa trị II cần vừa đủ 0,8 gam khí oxi thu được một oxit. Tính nguyên tử khối trung bình của M. Cho MO = 16.
63,54
127,08
64
137
Loại liên kết trong phân tử khí hiđroclorua là liên kết
cho – nhận.
cộng hóa trị có cực.
cộng hóa trị không cực.
ion
Cho các oxit: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7. Dãy các hợp chất trong phân tử chỉ gồm liên kết cộng hoá trị là:
SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7.
SiO2, P2O5, Cl2O7, Al2O3.
Na2O, SiO2, MgO, SO3.
SiO2, P2O5, SO3, Al2O3.
Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tố là ns2np5. Liên kết của các nguyên tố này với nguyên tố hiđro thuộc loại liên kết nào sau đây?
Liên kết cộng hoá trị không cực.
Liên kết cộng hoá trị có cực.
Liên kết ion.
Liên kết tinh thể.
