wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

điều hoà hđ gen

Total questions: 59

Worksheet time: 10hrs 50mins

Name
Class
Date
1.

Điều hòa hoạt động gen là

a)

điều hòa quá trình dịch mã.

b)

điều hòa lượng sản phẩm của gen.

c)

điều hòa quá trình phiên mã.

d)

điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.

2.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì

a)

prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.

b)

prôtêin ức chế không được tổng hợp.

c)

sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.

d)

ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.

3.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

a)

gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

b)

vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

c)

gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

d)

vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

4.

Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác với vùng

a)

vận hành.

b)

điều hòa.

c)

khởi động.

d)

mã hóa.

5.

Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

a)

Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.

b)

Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.

c)

Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.

d)

Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.

6.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất

a)

xúc tác

b)

ức chế.

c)

cảm ứng.

d)

trung gian.

7.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là

a)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.

b)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.

c)

nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.

d)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc.

8.

Không thuộc thành phần của Opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của Opêron là

a)

gen cấu trúc.

b)

vùng mã hóa.

c)

vùng vận hành.

d)

gen điều hòa

9.

Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:

a)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

b)

tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

c)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.

d)

tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ.

10.

Trong một opêron, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã, đó là vùng

a)

kết thúc.

b)

vận hành.

c)

khởi động.

d)

điều hoà.

11.

Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli không hoạt động?

a)

Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.

b)

Khi trong tế bào có lactôzơ.

c)

Khi trong tế bào không có lactôzơ.

d)

Khi môi trường có nhiều lactôzơ.

12.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra khi môi trường không có lactôzơ?

a)

ARN-pôlimeraza liên kết với vùng vận hành và tiến hành phiên mã.

b)

Gen điều hòa (R) vẫn thực hiện phiên mã để tổng hợp prôtêin ức chế.

c)

Các gen cấu trúc (Z, Y, A) phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

d)

Prôtêin ức chế liên kết với vùng khởi động để ức chế quá trình phiên mã.

13.

Ý nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế điều hòa của operon Lac khi môi trường có lactozo?

a)

Protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian ba chiều và bị mất chức năng

b)

Protein ức chế chỉ hoạt động khi có mặt đường lactose.

c)

Gen điều hòa không tổng hợp protein ức chế.

d)

Enzyme ARN polimeraza bị biến đổi cấu trúc và bị bất hoạt.

14.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operôn Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?

a)

Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế.

b)

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã hóa tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

c)

ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của operôn Lac và tiến hành phiên mã.

d)

Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.

15.

Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn , có bao nhiêu phát biểu sau hoạt động của E. coli đây đúng?

I.Nếu xảy ra đột biến ở giữa gen cấu trúc A thì có thể làm cho prôtêin do gen này quy định bị bất hoạt.

II.Khi prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã.

III.Nếu xảy ra đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này không được phiên mã thì các gen cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã.

IV.Khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế do gen điều hòa R quy định vẫn được tổng hợp.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

16.

Theo cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi có mặt của lactôzơ trong tế bào, lactôzơ sẽ tương tác với

a)

vùng khởi động.

b)

enzim phiên mã.

c)

prôtêin ức chế.

d)

vùng vận hành.

17.

Operon là

a)

một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.

b)

cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.

c)

một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.

d)

cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển.

18.

Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

a)

Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.

b)

Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.

c)

Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.

d)

Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.

19.

Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường:

a)

có chất cảm ứng.

b)

không có chất ức chế.

c)

có hoặc không có chất cảm ứng.

d)

không có chất cảm ứng

20.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách

a)

liên kết vào vùng khởi động

b)

liên kết vào gen điều hòa.

c)

liên kết vào vùng vận hành.

d)

liên kết vào vùng mã hóa.

21.

Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:

a)

1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ.

b)

3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ

c)

1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A

d)

3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A

22.

Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli hoạt động?

a)

Khi trong tế bào có lactôzơ.

b)

Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.

c)

Khi trong tế bào không có lactôzơ.

d)

Khi prôtein ức chế bám vào vùng vận hành.

23.

Điều nào sai đối với sự điều hòa của opêron lac ở E.coli?

a)

Khi môi trường có lactôzơ, lactôzơ gắn vào prôtêin ức chế làm thay đổi cấu hình không gian-> nó không gắn vào được vùng O. Nhờ đó mARN pôlimeraza thực hiện phiên mã ở nhóm gen cấu trúc.

b)

Sự phiên mã bị kì hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế.

c)

Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.

d)

Khi môi trường có lactozơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc, nên enzim phiên mã mARN pôlimeraza không hoạt động được.

24.

Cơ chế điều hoà đối với opêron lac ở E.coli dựa vào tương tác của các yếu tố nào?

a)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với vùng P.

b)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với nhóm gen cấu trúc.

c)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với vùng O.

d)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với sự thay đổi của môi trường.

25.

Sinh vật nhân sơ sự điều hoà ở các opêron chủ yếu diễn ra trong giai đoạn

a)

trước phiên mã.

b)

phiên mã.

c)

dịch mã.

d)

sau dịch mã.

26.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozo và khi môi trường không có laztozo?

a)

Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế.

b)

Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.

c)

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã hóa tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

d)

ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.

27.

Trình tự nucleotit đặc biệt của một operon nơi enzim ARN polimeraza bám vào khởi động quá trình phiên mã các gen cấu trúc được gọi là:

a)

tổng hợp protein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

b)

tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

c)

tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã

d)

tổng hợp các loại enzim tham gia vào phan ứng phân giải đường lactozo.

28.

Xét một operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactozo nhưng enzim chuyển hóa lactozo vẫn được tạo ra. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau:

(1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim ARN polimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã.

(2) Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế.

(3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.

(4) Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị độ biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen.

Những giải thích đúng là:

a)

(2) và (4)

b)

(1), (2) và (3)

c)

(2) và (3)

d)

(2), (3) và (4)

29.

Vai trò của lactozo trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E. coli là:

a)

liên kết đặc hiệu với protein điều hòa, khiến nó mất khả năng bám vào trình tự vận hành, tạo điều kiện cho ARN polimeraza hoạt động.

b)

gắn vào trình tự vận hành operator để khởi đầu quá trình phiên mã ở gen điều hòa.

c)

hoạt hóa trình tự khởi động promoter để thực hiện quá trình phiên mã ở gen điều hòa.

d)

ức chế gen điều hòa và cản trở quá trình phiên mã của gen này để tạo ra protein điều hòa.

30.

Ở vi khuẩn E. coli, khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong operon Lac, kết luận nào sau đây đúng?

a)

Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau.

b)

Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.

c)

Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau.

d)

Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau.

31.

trình tự các gen trong 1 operon Lac như sau:

a)

R -> P -> O-> nhóm gen X,Y,Z.

b)

P->O -> nhóm gen X,Y,Z.

c)

R-> O->P-> nhóm gen X,Y,Z.

d)

O-> P-> nhóm gen X,Y,Z.

32.

Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli hoạt động?

a)

Khi trong tế bào có lactôzơ.

b)

Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.

c)

Khi trong tế bào không có lactôzơ.

d)

Khi prôtein ức chế bám vào vùng vận hành.

33.

Cơ chế điều hoà đối với opêron lac ở E.coli dựa vào tương tác của các yếu tố nào?

a)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với vùng P.

b)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với nhóm gen cấu trúc.

c)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với vùng O.

d)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với sự thay đổi của môi trường.

34.

Sinh vật nhân sơ sự điều hoà ở các opêron chủ yếu diễn ra trong giai đoạn

a)

trước phiên mã.

b)

phiên mã.

c)

dịch mã.

d)

sau dịch mã.

35.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozo và khi môi trường không có laztozo?

a)

Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế.

b)

Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.

c)

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã hóa tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

d)

ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.

36.

Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:

a)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

b)

tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

c)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.

d)

tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ.

37.

Trong một opêron, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã, đó là vùng

a)

kết thúc.

b)

vận hành.

c)

khởi động.

d)

điều hoà.

38.

Điều hoà hoạt động gen là điều hoà lượng

a)

sản phẩm của gen được tạo ra.

b)

enzim tạo ra để tham gia tổng hợp protein.

c)

ATP cần thiết cho quá trình tổng hợp protein.

d)

mARN, tARN, rARN tạo ra để tổng hợp protein.

39.

Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động gen xảy ra chủ yếu ở mức độ nào?

(a)  

40.

Opêron Lac của vi khuẩn E.coli gồm những thành phần nào?

a)

Vùng khởi động (P).

b)

Vùng vận hành (O).

c)

Gen điều hòa (R).

d)

Các gen cấu trúc (Z, Y, A).

41.

Trong điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, enzim ARN polimeraza bám vào vị trí nào để khởi đầu phiên mã ?

a)

Gen cấu trúc Z.

b)

Vùng khởi động.

c)

Vùng vận hành.

d)

Gen điều hòa.

42.

Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, prôtêin ức chế liên kết với vị trí nào để ngăn cản quá trình phiên mã?

a)

Vùng điều hoà.

b)

Vùng khởi động.

c)

Vùng vận hành.

d)

Gen điều hòa.

43.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, chất cảm ứng là

a)

prôtêin.

b)

enzim.

c)

lactôzơ.

d)

axit lactic.

44.

Trong điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, giả sử gen Z nhân đôi 1 lần và phiên mã 20 lần. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Môi trường sống không có lactôzơ.

b)

Gen A phiên mã 10 lần.

c)

Gen Y phiên mã 20 lần.

d)

Gen điều hòa phiên mã 20 lần.

45.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, sự kiện nào sau đây luôn diễn ra ?

a)

Prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã.

b)

ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động tiến hành phiên mã.

c)

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra mARN.

d)

Gen điều hòa tổng hợp prôtêin ức chế.

46.

Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn

a)

trước phiên mã.

b)

sau dịch mã.

c)

dịch mã.

d)

phiên mã.

47.

Hai nhà khoa học nào đã phát hiện ra cơ chế điều hoà opêron?

a)

Jacôp và Mônô.

b)

Menđen và Morgan.

c)

Lamac và Đacuyn.

d)

Hacđi và Vanbec.

48.

Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:

a)

1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ.

b)

3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ

c)

1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A

d)

3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A

49.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozo và khi môi trường không có laztozo?

a)

Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế.

b)

Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.

c)

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã hóa tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

d)

ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.

50.

Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi :

a)

prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

b)

ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

c)

mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.

d)

chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc.

51.

Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm:

a)

gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).

b)

vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).

c)

gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O).

d)

gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).

52.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?

a)

ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.

b)

Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.

c)

Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế.

d)

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

53.

Điều hòa hoạt động gen là gì?

a)

Là điều hòa lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào.

b)

Là điều hòa trình tự các nucleotide của gen.

c)

Là điều hòa lượng sản phẩm mà gen tạo ra.

d)

Là quá trình tổng hợp Operon.Lac

54.

Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về hoạt động của Operon.Lac?

a)

Khi môi trường có đường, đường lactozo sẽ gắn với protein ức chế làm protein ức chế tăng hoạt tính.

b)

Khi môi trường có đường, protien ức chế đóng vai trò là chất cảm ứng.

c)

Khi môi trường không có đường, gen điều hòa (R) không phiên mã.

d)

Khi môi trường không có đường, protein ức chế gắn vào vùng vận hành (O) ngăn cản quá trình phiên mã của nhóm gen cấu trúc Z, Y, A.

55.

Opêrôn Lac của E coli ở trạng thái hoạt động khi:

a)

Môi trường xuất hiện lactôzơ

b)

Khi gen điều hòa (R) hoạt động.

c)

Môi trường không có lactôzơ

d)

Môi trường thừa prôtêin ức chế.

56.

Trong hoạt động của Opêron - Lac ở vi khuẩn E.coli, chất cảm ứng (lactôzơ) có vai trò:

a)

. Hoạt hóa ARN- pôlimêraza

b)

Ức chế gen điều hòa

c)

Vô hiệu hóa prôtêin ức chế

d)

Hoạt hóa vùng khởi động

57.

Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về điều hòa hoạt động gen?

I. Điều hòa hoạt động gen xảy ra ở tất cả mọi loài sinh vật.

II. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli. Khi không có đường lactôzơ thì prôtêin ức chế vẫn được tổng hợp.

III. Gen điều hòa không nằm trong cấu trúc của opêron Lac.

IV. Opêron gồm các gen cấu trúc không liên quan về chức năng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

58.

Sự hoạt động đồng thời của nhiều riboxom trên cùng một phân tử mARN có vai trò

a)

làm tăng năng suất tổng hợp protein cùng loại

b)

đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác

c)

đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục

d)

làm tăng năng suất tổng hợp protein khác loại

59.

Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:

(1) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).

(2) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ → 5’.

(3) ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’ → 5’.

(4) Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, cặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.

Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là:

a)

(1) → (4) → (3) → (2)

b)

(1) → (2) → (3) → (4)

c)

(2) → (1) → (3) → (4)

d)

(2) → (3) → (1) → (4)