wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdcd

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Trong Triết học, khái niệm chất dùng để chỉ

a)

những thuộc tính bản chất nhất của sự vật và hiện tượng

b)

những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác.

c)

những thành phần cơ bản để cấu thành sự vật, hiện tượng

d)

những yếu tố, thuộc tính, đặc điểm căn bản của sự vật, hiện tượng

2.

Để phân biệt sự vật, hiện tượng này với các sự vật và hiện tượng khác, cần căn cứ vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Lượng

b)

Chất 

c)

Độ                         

d)

Điểm nút

3.

Những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác là khái niệm

a)

lượng                   

b)

hợp chất                           

c)

chất             

d)

độ

4.

Trong Triết học, độ của sự vật và hiện tượng là giới hạn mà trong đó

a)

chưa có sự biến đổi nào xảy ra

b)

sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật

c)

sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất.

d)

sự biến đổi của chất diễn ra nhanh chóng

5.

Trong cách thức vận động, phát triển, mỗi sự vật và hiện tượng đều có hai mặt thống nhất với nhau, đó là

a)

độ và điểm nút                         

b)

điểm nút và bước nhảy

c)

chất và lượng                           

d)

bản chất và hiện tượng

6.

Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất khác nhau như thế nào?

a)

Chất biến đổi trước, hình thành lượng mới tương ứng

b)

Lượng biến đổi nhanh, chất biến đổi chậm

c)

Lượng biến đổi trước và nhanh, chất biến đổi sau và chậm

d)

Chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng.

7.

Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là

a)

độ  

b)

lượng

c)

bước nhảy            

d)

điểm nút.

8.

Trong Triết học, điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó

a)

các sự vật thay đổi              

b)

sự vật và hiện tượng thay đổi về chất

c)

sự vật mới hình thành, phát triển.

d)

lượng mới ra đời                

9.

 Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì

a)

sự vật thay đổi                                 

b)

lượng mới hình thành

c)

chất mới ra đời                                 

d)

sự vật phát triển

10.

Điều kiện để chất mới ra đời là gì?

a)

Tăng lượng liên tục                      

b)

Lượng biến đổi trong giới hạn cho phép

c)

Lượng biến đổi đạt tới điểm nút    

d)

Lượng biến đổi nhanh chóng

11.

Khái niệm dung để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật, hiện tượng, biểu thị trình độ phát triển, quy mô tốc độ vận động của sự vật, hiện tượng là

a)

bước nhảy               

b)

chất

c)

lượng              

d)

điểm nút

12.

Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật và hiện tượng được gọi là

a)

độ

b)

lượng                      

c)

chất               

d)

điểm nút

13.

Trong Triết học, chất mới ra đời lại bao hàm

a)

một hình thức mới.                       

b)

một diện mạo mới tương ứng

c)

một lượng mới tương ứng            

d)

một trình độ mới tương ứng.

14.

Sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng bao giờ cũng bắt đầu từ

a)

sự biến đổi về lượng. 

b)

sự thay đổi những thuộc tính cơ bản của lượng.

c)

quá trình biến đổi trạng thái của lượng

d)

sự thay đổi lượng đặc trưng

15.

Độ của sự vật hiện tượng là

a)

sự biểu hiện mối quan hệ qua lại giữa chất và lượng.

b)

giới hạn của sự vật, hiện tượng.

c)

sự thống nhất, liên hệ qua lại và phụ thuộc lẫn nhau giữa chất và lượng

d)

giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất.

16.

Trong Triết học, khái niệm chất có nghĩa là

a)

độ tốt, xấu của sự vật, hiện tượng.   

b)

tính hiệu quả (có chất lượng) của hoạt động.

c)

vật liệu cấu thành sự vật.                  

d)

thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật, hiện tượng.

17.

Trong các ví dụ sau, ví dụ nào chỉ lượng?

a)

Đường có vị mặn, dễ tan trong nước

b)

K là học sinh nhiệt tình giúp đỡ bạn.

c)

Công thức hóa học của muối là NaCl

d)

Nhà A có 5 người trong gia đình.

18.

Chất và lượng là hai mặt thống nhất với nhau trong

a)

một số sự vật, hiện tượng

b)

cùng một sự vật, hiện tượng

c)

hai sự vật, hiện tượng khác loại.       

d)

hai sự vật, hiện tượng cùng loại.

19.

 Cách hiểu nào dưới đây về mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất là đúng?

a)

Mọi sự biến đổi về lượng đều dẫn đến sự biến đổi về chất

b)

Lượng biến đổi dần dần đạt tới một giới hạn nhất định làm cho chất biến đổi

c)

Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ

d)

Lượng biến đổi liên tục làm cho chất thay đổi

20.

Cách giải thích nào dưới đây đúng khi nói về cách thức vận động phát triển của sự vật và hiện tượng?

a)

Do sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đối về chất

b)

Do sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Do sự phủ định biện chứng

d)

Do sự vận động của vật chất

21.

Biều hiện nào dưới đây chỉ ra cách thức làm thay đổi chất của sự vật, hiện tượng?

a)

Liên tục thực hiện các bước nhảy

b)

Kiên trì tích lũy về lượng đến một mức cần thiết

c)

Bổ sung cho chất những nhân tố mới  

d)

Thực hiện các hình thức vận động.

Câu 22. Hiện tượng nào dưới đây thể hiện mặt lượng của sự vật?

22.

Hiện tượng nào dưới đây thể hiện mặt lượng của sự vật?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2015 cao hơn so với năm 2014

b)

Muối tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, vị mặn dễ hòa tan trong nước.

c)

Lan là một học sinh thông minh, nhiệt tình giúp đỡ bạn

d)

Cuốn tiểu thuyết mới ra mắt được bạn đọc nồng nhiệt đón nhận

23.

Việt Nam là một quốc gia ở Đông Nam Á với số dân 90,73 triệu người (năm 2014), lãnh thổ tiếp giáp với 3 nước Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc và tiếp giáp biển Đông. Chỉ ra mặt lượng trong thông tin trên.

a)

Việt Nam   

b)

90,73 triệu.      

c)

Cam – pu – chia         

d)

Ở Đông Nam Á.

24.

Quan điểm nào dưới đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất?

a)

Lượng đổi làm cho chất đổi

b)

Mỗi chất lại có một lượng tương ứng

c)

Chất và lượng là hai mặt thống nhất trong một sự vật

d)

Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ

25.

Giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất thì

a)

chất biến đổi chậm, lượng biến đổi nhanh chóng

b)

lượng biến đổi chậm, chất biến đổi nhanh chóng.

c)

cả chất và lượng cùng biến đổi từ từ.

d)

cả chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng.

 

26.

Câu nào sau đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng?

a)

Lượng biến đổi dẫn đến chất biến đổi.

b)

Mỗi lượng có chất riêng của nó

c)

Chất quy định lượng.                                 

d)

Cả chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng

27.

Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đễn chất đổi

a)

Mưa dầm thầm lâu                      

b)

Học thầy không tày học bạn

c)

Góp gió thành bão                       

d)

Ăn vóc học hay

28.

Để thực hiện tốt quy luật lượng – chất, cần tránh tư tưởng nào dưới đây

a)

Nôn nóng đốt cháy giai đoạn                 

b)

Ngại khó ngại khổ

c)

Dĩ hòa vi quý                                           

d)

Trọng nam khinh nữ.

29.

Dựa vào quy luật lượng – chất để lí giải tại sao việc kết hôn của các cô gái Việt Nam với người nước ngoài thông qua môi giới thường tan vỡ

a)

Do không hòa hợp được về văn hóa

b)

Chưa đủ thời gian tìm hiểu nhau để xây dựng tình yêu đích thực

c)

Trình độ các cô dâu Việt Nam còn thấp

d)

Người nước ngoài có lối sống tự do, phóng khoáng trong hôn nhân

30.

Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập và rèn luyện, em chọn phương án nào dưới đây?

a)

Cái dễ không cần học vì có thể tự hiểu được.

b)

Kiên trì học tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

c)

Chép bài của những bạn học giỏi trong giờ kiểm tra

d)

Chép bài của những bạn học giỏi trong giờ kiểm tra

31.

Nếu dùng các khái niệm “trung bình”, “khá”, “giỏi” … để chỉ chất của quá trình học tập của học sinh thì lượng của nó là

a)

điểm số kiểm tra hàng ngày.         

b)

điểm kiểm tra cuối các học kỳ

c)

điểm tổng kết cuối các học kỳ

d)

kiến thức, kỹ năng mà học sinh đã tích luỹ, rèn luyện.

32.

Đun nước sôi đến 80 độ nước nóng dần lên đó là hiện tượng

a)

lượng thay đổi dần dần.                

b)

sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất.

c)

chất thay đổi dần dần.                  

d)

chất mới ra đời lại bao hàm lượng mới.

33.

Ý nghĩa triết học trong câu thành ngữ “Dao có mài mới sắc” là

a)

lượng đổi chất đổi.                          

b)

cái mới thay thế cái cũ.

c)

đấu tranh giữa các mặt đối lập.       

d)

giải quyết mâu thuẫn của sự vật

34.

Câu nào dưới đây không thể hiện mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất?

a)

Nước chảy đá mòn.                          

b)

Chín quá hoá nẫu

c)

Kiến tha lâu cũng đầy tổ

d)

Có công mài sắt, có ngày nên

35.

Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do

a)

sự phát triển của sự vật, hiện tượng              

b)

sự tác động từ bên ngoài

c)

sự tác động từ bên trong                                

d)

sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng

36.

Khẳng định nào dưới đây đúng về phủ định siêu hình?

a)

Phủ định siêu hình kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật cũ.

b)

Phủ định siêu hình thúc đẩy sự vật, hiện tượng phát triển.

c)

Phủ định siêu hình xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật.

d)

D. Phủ định siêu hình là kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn

37.

Khái niệm dùng để chỉ việc xóa bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng gọi là

a)

biện chứng           

b)

phủ định.           

c)

khách quan            

d)

chủ quan.

38.

Nội dung nào dưới đây là đặc trưng của phủ định siêu hình?

a)

Sự phủ định diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài

b)

Sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật

c)

Sự phủ định diễn ra do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên

d)

Sự phủ định diễn ra do ảnh hưởng của hoàn cảnh sống.

39.

Sự phủ định diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật, hiện tượng là phủ định

a)

tự nhiên                  

b)

siêu hình                  

c)

biện chứng                     

d)

xã hội

40.

Phủ định biện chứng là sự phủ định diễn ra do

a)

sự tác động của ngoại cảnh

b)

sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng

c)

sự tác động của con người            

d)

sự tác động thường xuyên của sự vật, hiện tượng

41.

Sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật và hiện tượng, có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật và hiện tượng là phủ định

a)

biện chứng                 

b)

siêu hình              

c)

khách quan             

d)

chủ quan

42.

Cái mới theo nghĩa Triết học là

a)

cái mới lạ so với cái trước

b)

cái ra đời sau so với cái trước.

c)

. cái phức tạp hơn cái trước.             

d)

cái ra đời sau tiến bộ hơn, hoàn thiện hơn cái trước.

43.

Sự phủ định diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật, đó là phủ định nào?

a)

Phủ định biện chứng

b)

Phủ định của phủ định.

c)

Phủ định siêu hình.                            

d)

Phủ định sạch trơn.

44.

Nhận định nào sau đây không phải là đặc trưng của phủ định siêu hình?

a)

Cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật, hiện tượng

b)

Do sự can thiệp, sự tác động từ bên ngoài.

c)

Sự phủ định không có tính khách quan, không có tính kế thừa.

d)

Do sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng

45.

Khẳng định nào dưới đây không đúng về phủ định biện chứng?

a)

Phủ định biện chứng kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng cũ

b)

Phủ định biện chứng diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng

c)

Phủ định biện chứng đảm bảo cho các sự vật, hiện tượng phát triển liên tục

d)

Phủ định biện chứng không tạo ra và không liên quan đến sự vật mới

46.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là phủ định biện chứng?

a)

Xã hội tư bản chủ nghĩa thay thế xã hội phong kiến

b)

Các giống loài mới thay thế giống loài cũ

c)

Con người dùng hóa chất tiêu diệt sinh vật

d)

Học sinh đổi mới phương thức học tập

47.

Khẳng định nào dưới đây phù hợp với quan điểm phủ định biện chứng?

a)

Tự phê bình là đánh giá ưu điểm và khuyết điểm của bản thân, nhằm phát huy cái tốt khắc phục cái xấu.

b)

Phê bình là đánh giá khuyết điểm của bản thân, nhằm khắc phục cái xấu

c)

Phê bình là chỉ ra khuyết điểm của người khác để họ sữa chữa cho tốt

d)

Tự phê bình là đánh giá ưu điểm và khuyết điểm, nhằm phát huy điểm mạnh

 của bản thân

48.

Ví dụ nào dưới đây là biểu hiện của phủ định siêu hình?

a)

Xóa bỏ hoàn toàn nền văn hóa phong kiến        

b)

Xây dựng nên văn hóa tiên tiến

c)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại                   

d)

Giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc

49.

Phương pháp học tập nào dưới đây không phù hợp với yêu cầu của phủ định biện chứng?

a)

Học vẹt       

b)

Lập kế hoạch học tập     

c)

Ghi thành dàn bài        

d)

Sơ đồ hóa bài học

50.

Luận điểm nào sau đây không đúng khi nói về phủ định?

a)

Phủ định của phủ định kết thúc một chu kỳ phát triển của sự vật, hiện tượng

b)

Phủ định của phủ định kết thúc sự phát triển của sự vật, hiện tượng.

c)

Phủ định của phủ định mở đầu một chu kỳ phát triển của sự vật, hiện tượng.

d)

Phủ định của phủ định là quy luật phổ biến trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy con người.

51.

Quá trình phát triển từ bướm -> trứng - sâu -> nhộng -> bướm ->... thể hiện quan điểm phủ định nào?

a)

Phủ định hoàn toàn cái cũ.                       

b)

Phủ định diễn ra nhiều lần

c)

Phủ định biện chứng

d)

Phủ định siêu hình.

52.

Cần phải xoá bỏ các hủ tục trong ma chay, cưới xin, tế lễ, lễ hội ở nước ta. Việc làm đó thể hiện quá trình

a)

phủ định

b)

phủ định siêu hình

c)

phủ định biện chứng

d)

. phủ định sạch trơn.

53.

Trường hợp nào sau đây là phủ định biện chứng?

a)

Cam trồng được đem ăn hết

b)

Tiền làm ra tiếp tục đầu tư kinh doanh sinh ra tiền lời.

c)

Lai tạo giống cho ra đời loại bưởi ngon.    

d)

Phá nhà cũ đi xây nhà mới

54.

Khẳng định nào dưới đây là biểu hiện của phủ định siêu hình?

a)

Xây dựng nền văn hoá tiên tiến

b)

Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại

c)

Giữ gìn truyền thống văn hoá dân tộc

d)

Xoá bỏ hoàn toàn nền văn hoá phong kiến

55.

Việc làm nào dưới đây không phải là vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa thực tiễn và nhận thức?

a)

Làm kế hoạch nhỏ                                      

b)

Làm từ thiện          

c)

Học tài liệu sách giáo khoa                       

d)

Tham quan du lịch

56.

Chỉ có đem những tri thức mà con người thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tế mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng. Điều này thể hiện, thực tiễn là

a)

cơ sở của nhận thức                         

b)

mục đích của nhận thức

c)

động lực của nhận thức                    

d)

tiêu chuẩn của chân lí

57.

Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được vận dụng vào thực tiễn. điều này thể hiện, thực tiễn là

a)

cơ sở của nhận thức                          

b)

mục đích của nhận thức

c)

động lực của nhận thức                     

d)

tiêu chuẩn của chân lí

58.

Luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức là thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn

a)

cơ sở của nhận thức                           

b)

mục đích của nhận thức

c)

động lực của nhận thức                      

d)

tiêu chuẩn của chân lí

59.

Thực tiễn là động lực của nhận thức vì

a)

luôn đặt ra những yêu cầu mới

b)

luôn cải tạo hiện thực khách quan

c)

thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ

d)

thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm

60.

Mọi sự hiểu biết của con người đều trực tiếp nảy sinh từ

a)

chân lý.          

b)

nhận thức.            

c)

thực tiễn.                  

d)

kinh nghiệm

61.

Câu nói: "Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông" thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Cơ sở.         

b)

Động lực.          

c)

Tiêu chuẩn của chân lý

d)

Mục đích.

62.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.            

b)

Thực tiễn quyết định toàn bộ nhận thức

c)

Thực tiễn là động lực của nhận thức

d)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức

63.

Mọi sự hiểu biết của con người đều nảy sinh từ

a)

kinh nghiệm

b)

nhận thức

c)

thực tiễn.                        

d)

chân lý

64.

Bác Hồ từng nói: “Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông”. Câu nói của Bác có nghĩa thực tiễn là

a)

cơ sở của nhận thức                                        

b)

động lực của nhận thức

c)

mục đích của nhận thức                                  

d)

tiêu chuẩn của chân lí

65.

Con người quan sát mặt trời, từ đó chế tạo các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Mục đích của nhận thức                                  

b)

Động lực của nhận thức

c)

Cơ sở của nhận thức                                         

d)

Tiêu chuẩn của chân lí

66.

Con người thám hiểm vòng quanh trái Đất và chụp ảnh trái đất từ vệ tinh. Điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Tiêu chuẩn của chân lí                                     

b)

Động lực của nhận thức

c)

Cơ sở của nhận thức                                       

d)

Mục đích của nhận thức

67.

Những tri thức về Toán học đều bắt nguồn từ

a)

thực tiễn                 

b)

kinh nghiệm                  

c)

thói quen              

d)

hành vi

68.

Tri thức của con người có thể đúng đắn hoặc sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức đó kiểm nghiệm qua

a)

thực tiễn                  

b)

thói quen                     

c)

hành vi                       

d)

tình cảm

69.

Lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông” là câu nói của

a)

V.I. LêNin.               

b)

Các Mác

c)

Hồ Chí Minh

d)

Ăng Ghen

70.

Nhà Bác học Ga-li-lê đã khẳng định thuyết nhật tâm của Cô-péc-Ních là đúng và còn bổ sung: "Mặt trời còn tự quay quanh trục của nó" là nhấn mạnh vai trò nào của thực tiễn?

a)

Tiêu chuẩn của chân lý.                       

b)

Cơ sở của nhận thức

c)

Động lực của nhận thức.                      

d)

Mục đích của nhận thức

71.

Để hoạt động học tập và lao động đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải luôn

a)

gắn lí thuyết với thực hành                           

b)

đọc nhiều sách

c)

đi thực tế nhiều                                             

d)

phát huy kinh nghiệm bản thân

72.

Câu nào dưới đây thể hiện vai trò của thực tiễn là cơ sở của nhận thức?

A. Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa          

a)

Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa          

b)

Con hơn cha, nhà có phúc

c)

Gieo gió gặt bão                                                

d)

Ăn cây nào rào cây ấy

73.

Câu nào dưới đây thể hiện thực tiễn là động lực của nhận thức?

                          

a)

Cái khó ló cái khôn                                         

b)

Con vua thì lại làm vua

c)

Con hơn cha là nhà có phúc                            

d)

Kiến tha lâu cũng đầy tổ

74.

Câu nào dưới đây không nói về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Học đi đôi với hành                        

b)

Đi một ngày đàng, học một sang khôn

c)

Trăm hay không bằng tay quen      

d)

Dốt đến đâu học lâu cũng biết

75.

Để đánh giá một người theo quan điểm của Triết học, nên xem xét ở góc độ nào dưới đây?

    

a)

Ấn tượng ban đầu như thế nào                    

b)

Thông qua các mối quan hệ

c)

Quan sát một vài lần việc họ làm                

d)

Gặp gỡ nhiều lần

76.

Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí

a)

Cá không ăn muối cá ươn                           

b)

Học thày không tày học bạn

c)

Ăn vóc học hay                                           

d)

Con hơn cha là nhà có phúc

77.

Là chủ thể của lịch sử, con người cần được Nhà nước và xã hội

a)

tạo công ăn việc làm                                  

b)

chăm sóc sức khỏe

c)

đảm bảo các quyền lợi chính đáng            

d)

đáp ứng đầy đủ các nhu cầu

78.

Con người là chủ thể của lịch sử cho nên sự phát triển của xã hội phải vì con người. Điều này khẳng định.

a)

con người là chủ thể của sự phát triển xã hội

b)

con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội

c)

con người là động lực của sự phát triển xã hội

d)

con người là cơ sở của sự phát triển xã hội

79.

Hành động nào dưới đây là vì con người

a)

Sản xuất bom nguyên tử                        

b)

Sản xuất thực phẩm không đảm bảo vệ sinh

c)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc            

d)

Chôn lấp rác thải y tế.

80.

Một xã hội phát triển vì con người phải là một xã hội mà ở đó con người được tạo điều kiện để

a)

học tập     

b)

lao động          

c)

phát triển toàn diện         

d)

có cuộc sống đầy đủ

81.

Hành động nào dưới đây không vì con người?

a)

Đốt rừng làm nương rẫy                      

b)

Tiêu hủy gia cầm mắc bệnh

c)

Bỏ rác đúng rơi quy định                

d)

Tham gia giao thông đi đúng phần đường quy định

82.

Mục đích của mọi sự tiến bộ xã hội là vì

a)

sự tồn tại của con người                    

b)

sự phát triển của con người

c)

hạnh phúc của con người                  

d)

cuộc sống của con người