wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập môn Lịch sử

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Dấu tích đầu tiên của Người tối cổ trên thế giới được tìm thấy ở đâu?

a)

Châu Phi

b)

Châu Á

c)

Châu Mĩ   

d)

Châu Âu

2.

Quá trình tiến hóa từ vượn người thành người trên Trái Đất được diễn ra như thế nào?

a)

Người tinh khôn, Người tối cổ, Vượn người.

b)

Vượn người, Người tối cổ, Người tinh khôn.

c)

Vượn người, Người tinh khôn, Người tối cổ.

d)

Vượn người, Người tinh khôn, Người hiện đại.

3.

So với người tối cố, Người tinh khôn đã biết:

a)

Săn bắt, hái lượm. 

b)

Ghè đẽo đá làm công cụ

c)

Dùng lửa để sưởi ấm, nướng thức ăn và xua đuổi thú dữ         

d)

Trồng lúa, chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm, trang sức.

4.

Trong xã hội nguyên thủy của cải làm ra theo nguyên tắc:

a)

Người làm nhiều hưởng nhiều

b)

Của cải chung, làm chung, hưởng như nhau

c)

Của cải chia theo mức độ làm việc

d)

Xuất hiện tư hữu chiếm đoạt của cải

5.

Kim loại đầu tiên mà con người tìm thấy là:

a)

Sắt    

b)

Đồng

c)

Vàng 

d)

Nhôm

6.

Công cụ lao động lao động bằng kim loại đã giúp con người thời nguyên thủy

a)

thu hẹp diện tích đất canh tác để làm nhà ở.

b)

sống quây quần, gắn bó với nhau.

c)

tăng năng suất lao động, tạo ra sản phẩm dư thừa.

d)

chống lại các cuộc xung đột từ bên ngoài.

7.

Khi xã hội nguyên thủy tan rã thì xã hội mới nào của con người được hình thành?

a)

xã hội công bằng  

b)

Xã hội không có giai cấp

c)

xã hội có giai cấp

d)

xã hội phân biệt giàu-nghèo      

8.

Trong xã hội có giai cấp, mối quan hệ giữa người với người như thế nào?

a)

quan hệ bình đẳng

b)

quan hệ ngang hang

c)

quan hệ bất bình đẳng     

d)

quan hệ công bằng

9.

Con người đã phát hiện và dùng kim loại để chế tạo công cụ vào khoảng thời gian nào?

a)

Thiên niên kỉ IV.  

b)

Thiên niên kỉ V.    

c)

Thiên niên kỉ V TCN.

d)

Thiên niên kỉ IV TCN.

10.

Xã hội nguyên thủy tan rã khi nào?

a)

Xuất hiện rìu đá

b)

Khi tìm ra lửa       

c)

Khi biết trồng trọt

d)

Xã hội có giai cấp 

11.

Nguyên nhân sâu xa nào dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thủy?

a)

Sự xuất hiện của chế độ tư hữu.

b)

Sự xuất hiện của công cụ kim loại.

c)

Gia đình phụ hệ xuất hiện thay thế cho gia đình mẫu hệ.

d)

Năng suất lao động tăng nhanh.

12.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới xã hội nguyên thủy tan rã là

a)

xã hội chưa phân hóa giàu nghèo.

b)

tư hữu xuất hiện.

c)

con người có mối quan hệ bình đẳng.

d)

công cụ lao động bằng đá được sử dụng phổ biến.

13.

Cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà có điểm chung nào về thành tựu văn hóa?

a)

Viết chữ trên những tấm sét ướt.

b)

Viết chữ trên giấy Pa-pi-rút.

c)

Tôn thờ rất nhiều vị thần tự nhiên.

d)

Xây dựng nhiều kim tự tháp.

14.

Sự xuất hiện của công cụ kim loại đưa tới bước tiến đầu tiên của xã hội nguyên thủy là

a)

xuất hiện gia đình phụ hệ.

b)

hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước.

c)

xuất hiện chế độ tư hữu.

d)

xuất hiện sản phẩm dư thừa thường xuyên.

15.

Việc sử dụng phổ biến công cụ kim loại, đặc biệt là công cụ bằng sắt đã tác động như thế nào đến kinh tế cuối thời nguyên thủy?

a)

Diện tích canh tác nông nghiệp chưa được mở rộng.

b)

Năng suất lao động tăng, tạo ra sản phẩm chỉ đủ để ăn.

c)

Diện tích canh tác nông nghiệp được mở rộng, chất lượng sản phẩm chưa cao.

d)

Năng suất lao động tăng cao, tạo ra sản phẩm dư thừa.

16.

Khi xã hội nguyên thủy tan rã, người phương Đông thường quần tụ ở đâu để sinh sống?

a)

Vùng rừng núi   

b)

Vùng trung du

c)

Các con sông lớn  

d)

Vùng sa mạc

17.

Sản phẩm dư thừa tạo ra trong xã hội nguyên thủy được phân chia như thế nào?

a)

Chia đều sản phẩm dư thừa cho mọi người.

b)

Người đứng đầu thị tộc chiếm giữ.

c)

Vứt bỏ hết những sản phẩm dư thừa.

d)

Dừng sản xuất để tiêu thụ hết sản phẩm thừa.

18.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc sử dụng công cụ bằng kim loại?

a)

Giúp con người khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt.

b)

Giúp con người có thể xẻ gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm nhà.

c)

Tạo ra một lượng sản phẩm dư thừa thường xuyên.

d)

Dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại.

19.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc sử dụng công cụ bằng kim loại?

a)

Giúp con người khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt.

b)

Giúp con người có thể xẻ gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm nhà.

c)

Dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại.

d)

Tạo ra một lượng sản phẩm dư thừa thường xuyên.

20.

Người tối cổ không mang đặc điểm nào sau đây?

a)

Biết đi bằng hai chi sau, dùng hai chi trước cầm nắm

b)

Sống bằng việc săn bắt, hái lượm

c)

Biết sử dụng những cành cây, hòn đá làm công cụ

d)

Biết sử dụng công cụ kim loại.

21.

Cuối thời kì nguyên thủy, những người đứng đầu thị tộc được hưởng sản phẩm dư thừa sẽ trở thành những người như thế nào?

a)

Người có quyền chức              

b)

Người giàu

c)

người không có tài sản              

d)

Người nghèo

22.

Người nghèo ở cuối thời nguyên thủy sẽ chuyển hóa thành giai cấp nào ở xã hội có giai cấp?

a)

giai cấp thống trị             

b)

giai cấp bị trị

c)

giai cấp tư sản          

d)

giai cấp vô sản

23.

Nhờ việc sử dụng phổ biến công cụ bằng kim loại, cuối thời nguyên thủy xã hội xuất hiện các giai cấp là

a)

tư sản và vô sản.

b)

thống trị và bị trị.

c)

người giàu và người nghèo.

d)

địa chủ và nông dân.

24.

Công việc nào đã khiến mọi người ở phương Đông gắn bó ràng buộc với nhau trong tổ chức công xã?

a)

Trồng lúa nước    

b)

Chăn nuôi   

c)

Làm nghề thủ công nghiệp

d)

Trị thuỷ

25.

Việc đúc một số đồ dùng bằng đồng hay làm một bình đất nung có gì khác biệt so với chế tạo một công cụ đá?

a)

Chỉ đòi hỏi sức lao động của một người.

b)

Đòi hỏi sự đoàn kết của toàn bộ lạc.

c)

Đòi hỏi sức khỏe và công sức của nhiều người.

d)

Chỉ đòi hỏi sức lao động của làng xã.

26.

Công xã thị tộc được hình thành từ khi nào?

a)

Từ khi Người tối cổ xuất hiện.

b)

Từ chặng đường đầu với sự tồn tại của một loài Vượn người.

c)

Từ khi nhà nước ra đời ven các con sông lớn.

d)

Từ khi Người tinh khôn xuất hiện.

27.

Điểm giống nhau về điều kiện tự nhiên của Hy Lạp và La Mã cổ đại là gì?

a)

Đồng bằng rộng lớn, đất đai màu mỡ, phì nhiêu.

b)

Được biển bao bọc, đường bờ biển dài nhiều vũng vịnh, lòng đất nhiều khoáng sản.

c)

Được hình thành bên lưu vực các con sông lớn.

d)

Được biển bao bọc, địa hình chủ yếu là đồi núi, đất khô cằn.

28.

Công trình kiến trúc nổi tiếng của Lưỡng Hà cổ đại là gì?

a)

Vườn treo Ba bi lon      

b)

Đấu trường La Mã

c)

Kim tự tháp

d)

  Vạn lí trường thành

29.

Vạn Lý Trường Thành được người trung Quốc xây dựng nhằm mục đích gì?

a)

Ngăn chặn các cuộc tấn công từ bên ngoài.

b)

Ngăn chặn dòng nước lũ từ thượng nguồn tràn về.

c)

Thuận lợi cho việc giao thông đi lại giữa các vùng.

d)

Thể hiên sức mạnh của các nhà nước phong kiến.

30.

Chế độ phong kiến Trung Quốc được bước đầu được hình thành dưới thời

a)

Hán.

b)

Tấn.

c)

Tùy.

d)

Tần.

31.

Đâu không phải là những chính sách mà Tần Thủy Hoàng đã thực hiện và đặt nền móng cho sự thống nhất đất nước:

a)

Thống nhất lãnh thổ.       

b)

Thống nhất hệ thống đo lường.

c)

Thống nhất tiền tệ.

d)

Cải tổ bộ máy quan lại.

32.

Tác phẩm nào được coi là báu vật của nghệ thuật nhân loại thời Ai cập cổ đại?

a)

Tượng bán thân Nê-phéc-ti-ti        

b)

Tượng hình chim ưng

c)

Mặt nạ vua Tu-tan-kha-mun

d)

Tượng bán thân Nê-phéc-ti-ti và Mặt nạ vua Tu-tan-kha-mun         

33.

Chữ viết của người Ấn Độ là?

a)

Chữ La Mã 

b)

Chữ tượng hình   

c)

Chữ Phạn   

d)

Chữ hình đinh

34.

Tác phẩm Ra-ma-y-a-na và Ma-ha-bra-ra-ta thuộc thể loại văn học nào?

a)

Truyện ngắn       

b)

Sử thi

c)

Truyền thuyết 

d)

Văn xuôi

35.

Người Lưỡng Hà phát triển lấy hệ đếm lấy số nào làm cơ sở?

a)

Số 40.

b)

  Số 50.

c)

Số 60.

d)

Số 70.

36.

Bộ luật thành văn quan trọng Lưỡng Hà là:

a)

Bộ luật Ha-mu-ra-bi.       

b)

Bộ luật La Mã.

c)

Bộ luật 12 bảng.   

d)

Bộ luật Ha-la-ka.

37.

Tôn giáo nào do Thích Ca Mâu Ni sáng lập?

a)

Hin-đu-giáo.

b)

Hồi giáo.     

c)

Phật giáo.  

d)

Thiên chúa giáo.

38.

I-ta-li-a là nơi khởi sinh nền văn minh nào?

a)

La Mã.

b)

Hy Lạp.

c)

Ai Cập.

d)

Lưỡng Hà.

39.

Nền tảng kinh tế của các quốc gia Hy Lạp và La Mã cổ đại là?

a)

mậu dịch hàng hải.

b)

nông nghiệp trồng lúa nước.

c)

thủ công nghiệp hàng hóa.

d)

thủ công nghiệp và thương nghiệp.

40.

Việc người nguyên thủy chôn cất công cụ lao động theo người chết thể hiện điều gì?

a)

Thể hiện sự phát triển trong đời sống văn hóa - tinh thần của người nguyên thủy: tôn trọng người chết.

b)

Thể hiện đời sống tâm linh phong phú của người nguyên thủy.

c)

Thể hiện người nguyên thủy mong muốn cuộc sống vĩnh hằng sau khi chết.

d)

Thể hiện sự phát triển trong đời sống vật chất của người nguyên thủy, dư thừa của cải nên chôn theo người chết.

41.

Sự khác biệt lớn nhất trong cách thức lao động của người tối cổ và người tinh khôn là:

a)

Người tinh khôn đã biết sử dụng công cụ ghè đẽo.

b)

Người tinh khôn đã có thể tự săn bắt, hái lượm.

c)

Người tinh khôn đã chủ động tự tạo ra nguồn thức ăn thông qua hoạt động chăn nuôi, trồng trọt.

d)

Người tinh khôn biết chế tác ra công cụ lao động.

42.

Theo ước tính, vào thế kỉ V TCN, ở thành bang A-ten có khoảng 500.000 dân, trong đó đàn ông tự do có quyền công dân chỉ khoảng 40.000 người. Em hãy tính xem có bao nhiêu % dân số có quyền công dân trong nhà nước dân chủ A-ten?

a)

8%

b)

9%

c)

10%

d)

11%

43.

Tại sao ngành kinh tế nông nghiệp phát triển sớm và mạnh ở hai quốc gia Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại?

a)

Được các con sông lớn bồi đắp phù sa, tạo nên những đồng bằng màu mỡ.

b)

Địa hình chia cắt, những vùng đồng bằng nhỏ và hẹp.

c)

Các Pha-ra-ông và En-xi đưa ra những chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp.

d)

Giáp Địa Trung Hải và vịnh Ba Tư cung cấp nguồn nước tưới dồi dào.

44.

Lịch ra đời sớm ở Ai Cập và Lưỡng Hà vì yêu cầu

a)

phục vụ yêu cầu học tập.

b)

phục vụ việc chiêm tinh, bói toán.

c)

  thống nhất các ngày tế lễ trong cả nước.

d)

  thống nhất các ngày tế lễ trong cả nước.

45.

Cư dân Ai Cập cổ đại viết chữ trên

a)

đất sét.

b)

giấy Pa-pi-rút.

c)

thẻ tre.

d)

mai rùa.

46.

Cư dân Lưỡng Hà cổ đại viết chữ trên

a)

đất sét.

b)

mai rùa.

c)

thẻ tre.

d)

giấy Pa-pi-rút.

47.

Ấn Độ là quê hương của tôn giáo những nào dưới đây?

a)

Nho giáo và Phật giáo.

b)

Hin-đu giáo và Phật giáo.

c)

Hin-đu giáo và Thiên chúa giáo.

d)

Nho giáo và Đạo giáo.

48.

Cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà có điểm chung nào về thành tựu văn hóa?

a)

Sử dụng chữ tượng hình

b)

Có tục ướp xác

c)

Tôn thờ thần mặt trời

d)

Xây dựng nhiều kim tự tháp

49.

Tôn giáo khởi nguồn từ Ấn Độ có ảnh hưởng sâu rộng nhất đến các quốc gia trên thế giới ngày nay là:

a)

Hin-đu giáo

b)

Hồi giáo

c)

Phật giáo

d)

Thiên chúa giáo

50.

Văn hóa Việt Nam chịu ảnh hưởng lớn của tôn giáo nào từ Ấn Độ?

a)

Nho giáo

b)

Thiên chúa giáo

c)

Phật giáo

d)

Đạo giáo

51.

Pháo hoa được đốt trong ngày Tết hay các ngày lễ kỉ niệm ở nước ta có nguồn gốc từ đâu?

a)

Ấn Độ

b)

Trung Quốc

c)

Lưỡng Hà

d)

Ai Cập

52.

Điều kiện tự nhiên đã khiến các quốc gia cổ đại phương Tây có ngành nghề nào phát triển hơn so với các quốc gia cổ đại phương Đông?

a)

Nông nghiệp

b)

Thương nghiệp

c)

Thủ công nghiệp

d)

Thương nghiệp

Thủ công nghiệp

53.

Nội dung nào sau đây không phải điểm khác biệt cơ bản giữa các quốc gia cổ đại phương Đông (Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ) với phương Tây (Hy Lạp và La Mã)?

a)

Nền tảng kinh tế.

b)

Thể chế chính trị.

c)

Thời gian ra đời.

d)

Cơ cấu xã hội.

54.

Dương lịch mà thế giới sử dụng rộng rãi ngày nay có nguồn gốc từ đâu?

a)

Lưỡng Hà.

b)

Ai Cập.

c)

Ấn Độ và Trung Quốc.

d)

Hy Lạp và La Mã.

55.

Ai không phải là nhà khoa học Hi Lạp thời cổ đại đã để lại cho nhân loại nhiều thành tựu quí báu?

a)

Ta-lét.

b)

Ô-gu-xtu-xơ.

c)

Pi-ta-go.

d)

Ác-si-mét.

56.

Giá trị của công trình “Vạn Lí Trường Thành” của người Trung Quốc đối với con người ngày nay?

a)

Địa điểm du lịch

b)

Giúp con người hiểu được trình độ văn minh của người Trung Quốc xưa.

c)

Địa điểm du lịch

Giúp con người hiểu được trình độ văn minh của người Trung Quốc xưa.

d)

Giúp bảo vệ đất nước Trung Quốc khỏi giặc ngoại xâm.

57.

Dưới thời Tần, các quan lại, quý tộc có nhiều ruộng đất tư trở thành

a)

lãnh chúa.

b)

vương hầu.

c)

địa chủ.

d)

nông dân lĩnh canh.

58.

Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến Trung Quốc là

a)

quý tộc, quan lại - nông dân công xã.

b)

địa chủ - nông dân lĩnh canh.

c)

lãnh chúa - nông nô.

d)

tư sản - vô sản.

59.

Đâu là tác phẩm văn học nổi tiếng của Trung Quốc thời Xuân Thu?

a)

Kinh Thi.

b)

Li tao.

c)

Cửu Ca.

d)

Thiên vấn.

60.

Kĩ thuật in được phát minh bởi người

a)

Trung Quốc.

b)

La Mã.

c)

Ai Cập.

d)

Ấn Độ.