wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập học kỳ 1 vật lý 9

Total questions: 25

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Đặt hiệu điện thế U = 36V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R1 = 40Ω và R2 = 80Ω mắc nối tiếp. Hỏi cường độ dòng điện chạy qua mạch này là bao nhiêu?

a)

0,1A

b)

0,15A

c)

0,45A

d)

0,3A

2.

Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào sau đây là không đúng?

a)

RAB = R1 + R2

b)

IAB = I1 = I2

c)

U1/U2 = R2/R1

d)

UAB = U1 + U2

3.

Ba điện trở R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, R3 = 15Ω được mắc nối tiếp nhau vào hiệu điện thế 15V. Tính cường độ dòng điện mạch chính?

a)

0,25A

b)

0,5A

c)

1A

d)

2A

4.

Cho đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 10Ω, R2 = 20Ω được mắc nối tiếp nhau vào hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện mạch chính là 2A. Tìm U?

a)

30V

b)

40V

c)

20V

d)

60V

5.

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

a)

I = I1 = I2

b)

I = I1 + I2

c)

I ≠ I1 = I2

d)

I1 ≠ I2

6.

Đặt một hiệu điện thế UABU_{AB}   vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1R_1   và R2R_2   mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1U_1  , U2U_2  . Hệ thức nào sau đây là không đúng?

a)

RABR_{AB}  = R1R_1  + R2R_2  

b)

IABI_{AB}   = I1I_1   = I2I_2  

c)

U1U2=R2R1\frac{U_1}{U_2}=\frac{R_2}{R_1}  

d)

UABU_{AB}   = U1U_1   + U2U_2  

7.

Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:

a)

10V

b)

11V

c)

12V

d)

13V

8.

Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:

a)

2A

b)

2,5A

c)

4A

d)

0,4A

9.

Cho mạch điện có cấu trúc R1 nt(R2 // R3 ): Trong đó điện trở R1 = 14Ω , R2 = 8Ω , R3 = 24Ω . Dòng điện đi qua R1 có cường độ là I1 = 0,4A. Tính cường độ dòng điện I2, I3 tương ứng đi qua các điện trở R2 và R3

a)

I2 = 0,1A; I3 = 0,3A

b)

I2 = 3A; I3 = 1A

c)

I2 = 0,1A; I3 = 0,1A

d)

I2 = 0,3A; I3 = 0,1A

10.

Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA. Mỗi đoạn dài 1m của dây dẫn này có điện trở là bao nhiêu?

a)

3 Ω

b)

4 Ω

c)

2 Ω

d)

1 Ω

11.

Một dây dẫn đồng chất có chiều dài l, tiết diện đều S có điện trở là 8 Ω được gập đôi thành một dây dẫn mới có chiều dài 0,5l. Điện trở của dây dẫn mới này là bao nhiêu?

a)

4 Ω

b)

6 Ω

c)

8 Ω

d)

2 Ω

12.

Cần làm một biến trở 20Ω bằng một dây constantan có tiết diện 1 mm2mm^2    và điện trở suất 0,5.1060,5.10^{-6} Ωm . Chiều dài của dây constantan là:

a)

10m 

b)

20m  

c)

40m 

d)

60m

13.

Hai dây dẫn bằng nhôm có cùng tiết diện, một dây dài 2m có điện trở R1 và dây kia dài 6m có điện trở R2. Tính tỉ số R1/R2

a)

6

b)

2

c)

3

d)

1/3

14.

Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω , R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là:

a)

R = 9 Ω , I = 0,6A

b)

R = 9 Ω , I = 1A

c)

R = 2 Ω , I = 1A

d)

R = 2 Ω , I = 3A

15.

Điện trở R1= 10 Ôm chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là U1= 6V. Điện trở R2= 5 Ôm chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là U2= 4V. Đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc nối tiếp chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của đoạn mạch này là:

a)

10V.

b)

12V.

c)

9V.

d)

8V

16.

Công thức nào tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

a)

Rtd = R1 + R2

b)

Rtd = 1/R1 + 1/R2

c)

Rtd = R1. R2R1  R2R_{td}\ =\ \frac{R1.\ R2}{R1\ -\ R2}

d)

1Rtd=1R1+1R2\frac{1}{R_{td}}=\frac{1}{R1}+\frac{1}{R2}

17.

Trên biến trở có ghi 50 Ω - 2,5 A. Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên biến trở là

a)

125 V

b)

50,5 V

c)

20 V

d)

47 V

18.

Một điện trở con chạy quấn bằng dây nicrom có điện trở suất 1,1.10-6Ωm. đường kính tiết diện d = 0,5 mm. chiều dài dây 6,28 m. Điện trở lớn nhất của biến trở là:

a)

3,52.10-3Ω

b)

3,52Ω

c)

35,2Ω

d)

352 Ω

19.

Đặt vào hai đầu dây hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế là 24V thì cường độ dòng điện là:

a)

1 A

b)

1,5 A

c)

2 A

d)

2,5 A

20.

Dùng phương án sau đây để phát hiện xem một thanh kim loại là nam châm?

a)

Đưa thanh kim loại cần kiểm tra đến một cái đinh sắt

b)

Nung thanh kim loại và kiểm tra nhiệt độ của thanh

c)

Tìm hiểu cấu tạo thanh kim loại

d)

Đo thể tích và khối lượng thanh kim loại

21.

Thí nghiệm Ơxtet nói về đều gì dưới đây?

a)

Dòng điện sinh ra từ trường

b)

Các hạt mang điện sinh ra từ trường

c)

Tìm hiểu cấu tạo của thanh kim loại

d)

Đo thể tích và khối lượng của thanh kim loại

22.

Lõi sắt trong nam châm điện có tác dụng

a)

Làm cho nam châm được chắc chắn

b)

làm tăng từ trường ống dây

c)

làm nam châm được nhiễm từ vĩnh viễn

d)

làm giảm từ trường của ống dây

23.

Để tăng lực từ của nam châm điện thì phải

a)

Tăng số vòng dây quấn hoặc cường độ dòng điện qua ống dây

b)

Tăng đường kính của dây quấn hoặc điện trở ống dây

c)

Tăng chiều dài hoặc chiều rộng lõi sắt

d)

Thay lõi sắt non bằng một lõi thép có cùng kích thước

24.

Hãy xác định cực của các nam châm, cho biết sự định hướng của các nam châm thử như hình

a)

(1) - N; (2) - S; (3) - N; (4) - S

b)

(1) - S; (2) - N; (3) - N; (4) - S

c)

(1) - N; (2) - S; (3) - S; (4) - N

d)

(1) - S; (2) - N; (3) - S; (4) - N

25.

Phát biểu nào sau đây sai?

Trong động cơ điện một chiều thì

a)

khung dây dẫn có dòng điện chạy qua để tạo lực điện từ làm cho khung dây dẫn quay

b)

nam châm để tạo ra từ trường

c)

bộ góp điện làm cho khung dây quay liên tục theo một chiều

d)

stato là nam châm, roto là khung dây