NEW
Font size
WorksheetsĐịa 10 - ôn tập hk1 21.22 (bài 12.13.15.16.22)
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Gió Mậu dịch ở nửa cầu Nam thổi theo hướng
Đông Nam
Đông Bắc
Tây Nam
Tây Bắc
Thời gian hoạt động của gió Tây ôn đới là
quanh năm.
theo mùa.
ban ngày
ban đêm
Trên Trái Đất, các vành đai áp cao tồn tại ở
khu vực ôn đới và chí tuyến.
khu vực chí tuyến và hai cực.
khu vực xích đạo và ôn đới.
khu vực xích đạo và chí tuyến.
Gió Tây ôn đới hoạt động trong phạm vi
600 đến 900 ở cả hai bán cầu
300 đến 600 ở cả hai bán cầu
00 đến 300 ở cả hai bán cầu
900 về 600 ở cả hai bán cầu
Trên Trái Đất, các đai khí áp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua đai
áp thấp ôn đới.
áp thấp xích đạo.
áp cao chí tuyến.
áp cao cực.
Khí áp giảm khi
nhiệt độ tăng, độ ẩm tăng.
lên địa hình cao, nhiệt độ giảm
độ ẩm giảm, nhiệt độ giảm.
độ ẩm tăng, nhiệt độ giảm.
Khi ở chân núi nhiệt độ không khí là 300C đến độ cao 3000m thì nhiệt độ giảm đi
100C
120C
180C.
200C.
Gió phơn là
gió thổi ban ngày từ biển vào.
gió thổi ban đêm từ đất liền ra.
gió thổi quanh năm vùng ôn đới.
gió bị biến tính bởi địa hình.
Về mùa đông, các lục địa lạnh đi nhanh dẫn tới hình thành
các trung tâm áp thấp
các trung tâm áp cao.
các khối khí nóng, khô.
các khối khí lạnh, ẩm.
Các nhân tố gây mưa nhiều là
áp thấp, dải hội tụ, gió Mậu dịch, dòng biển nóng.
áp cao, dải hội tụ, front, dòng biển lạnh, gió phơn.
áp thấp, dải hội tụ, gió mùa, front, dòng biển nóng.
áp thấp, dải hội tụ, gió mùa, front, dòng biển lạnh
Các hoang mạc lớn thường hình thành ở khu vực chí tuyến chủ yếu do ở đây
nóng.
lạnh.
khô.
ẩm.
Trên Trái Đất, lượng mưa nhiều nhất là ở
hai cực
vùng ôn đới.
vùng chí tuyến.
vùng xích đạo.
Các nhân tố khiến vùng ôn đới mưa nhiều là
gió Tây ôn đới, địa hình đón gió.
gió Mậu dịch, dòng biển nóng.
gió Tây ôn đới, áp thấp ôn đới.
áp thấp ôn đới, gió Mậu dịch.
Nơi tranh chấp giữa khối khí nóng và khối khí lạnh thường
nóng.
lạnh.
mưa.
khô.
Các hoang mạc hình thành chủ yếu do nằm gần dòng biển lạnh là
A-ta-ca-ma, Na-míp.
Gô-bi, Na-míp.
A-ta-ca-ma, Xa ha ra.
Na-míp, Tac-la-ma-can.
Nhân tố nào dưới đây không ảnh hưởng nhiều đến lượng mưa?
Dòng biển.
Địa hình.
Khí áp.
Sinh vật.
Vòng tuần hoàn nhỏ của nước trên Trái Đất không có giai đoạn nào dưới đây?
Bốc hơi.
Ngưng tụ.
Ngấm.
Mưa rơi.
Ở miền ôn đới lạnh, nguồn cung nước chủ yếu cho sông là
nước mưa.
băng tuyết.
nước ngầm.
các hồ chứa.
Ý nghĩa của nước ngầm đối với sông là
điều hòa chế độ nước sông.
làm giảm tốc độ dòng chảy.
làm giảm tổng lượng nước.
làm tăng tổng lượng nước.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng là do
độ dốc của địa hình.
đỉnh núi sắc, nhọn.
nhiều thung lũng hẹp.
địa hình phức tạp.
Sông nằm ở khu vực xích đạo thường
nhiều nước vào mùa xuân.
nhiều nước vào mùa hạ.
nhiều nước quanh năm.
nhiều nước vào mùa mưa.
Nguồn cung cấp nước cho sông ở vùng hoang mạc chủ yếu là
nước mưa.
băng tuyết.
nước ngầm.
các hồ chứa.
Mực nước lũ của sông ngòi ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Sông dài, độ dốc lòng sông lớn, nhiều thác ghềnh.
Sông lớn, lòng sông rộng, nhiều phụ lưu; mưa nhiều.
Sông lớn, lắm thác ghềnh; lượng mưa lớn trong thời gian dài.
Sông ngắn, dốc; lượng mưa lớn, tập trung trong thời gian ngắn, mất rừng.
Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của Trái Đất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Vùng cực.
Các dòng biển nóng và dòng biển lạnh ở bờ đông và bờ tây đại dương có đặc điểm nào dưới đây?
Thẳng hàng nhau.
Đối xứng nhau.
Xen kẽ nhau.
Song song nhau.
Lực hút của Mặt Trăng đối với lớp nước trên Trái Đất mạnh hơn lực hút của Mặt Trời do
Mặt Trăng lớn hơn Mặt Trời.
Mặt Trăng ở gần hơn Mặt Trời.
Mặt Trăng sáng hơn Mặt Trời.
Mặt Trăng tối hơn Mặt Trời.
Vào ngày trăng tròn, dao động thủy triều là
lớn nhất.
nhỏ nhất.
trung bình.
yếu nhất.
Ý nghĩa của sóng biển với tự nhiên là
tạo ra nhiều dạng địa hình ven biển.
phát triển các hoạt động thể thao.
thúc đẩy hoạt động đánh bắt hải sản.
điều hóa khí hậu vùng ven biển.
Nước có quy mô dân số đông nhất thế giới hiện nay là
Trung Quốc.
Hoa Kì.
Ấn Độ
Liên Bang Nga
Sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô được gọi là
gia tăng dân số.
gia tăng cơ học.
gia tăng tự nhiên.
quy mô dân số.
Động lực phát triển dân số là
gia tăng cơ học
gia tăng tự nhiên.
tỉ suất sinh thô.
số người nhập cư.
Một số nước phát triển hiện nay như Nhật Bản, Đức, Ý…có xu hướng
khuyến khích xuất cư.
khuyến khích nhập cư.
khuyến khích sinh đẻ.
khuyến khích giảm sinh.
Tỉ suất sinh thô của nước ta hiện nay có xu hướng giảm chủ yếu do
số người trong độ tuổi sinh đẻ giảm mạnh.
chính sách dân số được áp dụng hiệu quả.
xóa bỏ hoàn toàn những hủ tục lạc hậu.
phụ nữ có xu hướng kết hôn muộn hơn.
Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là
gia tăng dân số.
gia tăng cơ học.
gia tăng tự nhiên.
quy mô dân số.
Thước đo phản ánh đầy đủ, trung thực tình hình biến động dân số của một quốc gia là
gia tăng tự nhiên.
gia tăng cơ học.
gia tăng dân số.
tỉ suất sinh thô.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
Tỉ suất gia tăng dân số cơ học là chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư.
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em sinh ra với dân số trung bình cùng thời điểm.
Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số trẻ em dưới 1 tuổi mất đi với dân số trung bình.
Ở các nước phát triển, tỉ suất tử thô thường cao là do tác động chủ yếu của yếu tố nào sau đây?
Dân số già.
Dịch bệnh.
Thiên tai.
Chiến tranh.
Những nước nào dưới đây hiện có mức gia tăng tự nhiên rất cao?
Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì.
Xu - đăng, Nga, Việt Nam.
Yêmen, Công-gô, Vê- nê- xu- ê- la.
Ấn Độ, Nhật Bản, Pa-ki-xtan.
Dân số Hoa Kì tăng rất nhanh chủ yếu do
mức sinh cao.
mức tử thấp.
nhập cư nhiều.
xuất cư ít.
