NEW
Font size
Worksheetsôn tập học kì I vật lý 11
Total questions: 25
Worksheet time: 25mins
Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
Cọ chiếc vỏ bút lên tóc.
Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện
Đặt một vật gần nguồn điện
Cho một vật tiếp xúc với viên pin.
Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
chân không.
nước nguyên chất.
dầu hỏa.
không khí .
Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Cu – lông tăng 2 lần thì hằng số điện môi
tăng 2 lần.
vẫn không đổi.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
. Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
hút nhau một lực bằng 10 N.
đẩy nhau một lực bằng 10 N.
hút nhau một lực bằng 44,1 N.
đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N.
Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 proton và 9 notron, số electron của nguyên tử oxi là
8
9
16
17
Điều kiện để 1 vật dẫn điện là
vật phải ở nhiệt độ phòng.
có chứa các điện tích tự do
vật nhất thiết phải làm bằng kim loại.
vật phải mang điện tích.
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường dẫn điện.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là
V/m2.
V.m.
V/m.
V.m2.
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
1000 V/m, từ trái sang phải.
1000 V/m, từ phải sang trái.
1V/m, từ trái sang phải.
1 V/m, từ phải sang trái.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
cường độ của điện trường.
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
hình dạng của đường đi
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
1 J.C.
1 J/C.
1 N/C.
1. J/N.
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U = E.d.
U = E/d.
U = q.E.d.
U = q.E/q.
Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m2. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
500V.
1000 V.
2000 V.
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Tụ điện là
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
đặt tụ gần nguồn điện.
Trong các công thức sau, công thức không phải để tính năng lượng điện trường trong tụ điện là
W = Q2/2C.
W = QU/2.
W = CU2/2.
W = C2/2Q.
Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
2.10-6 C.
16.10-6 C.
4.10-6 C.
8.10-6 C.
Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là:
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.
Đơn vị của hiệu điện thế là V/C.
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
Cho 2 điện tích điểm trái dấu, cùng độ lớn nằm cố định thì
không có vị trí nào có cường độ điện trường bằng 0.
vị trí có điện trường bằng 0 nằm tại trung điểm của đoạn nối 2 điện tích.
vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích dương.
vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích âm.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là hiện tượng
Đầu thanh kim loại bị nhiễm điện khi đặt gần 1 quả cầu mang điện.
Thanh thước nhựa sau khi mài lên tóc hút được các vụn giấy.
Mùa hanh khô, khi mặc quần vải tổng hợp thường thấy vải bị dính vào người.
Quả cầu kim loại bị nhiễm điện do nó chạm vào thanh nhựa vừa cọ xát vào len dạ.
