NEW
Font size
WorksheetsCĐ4_MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Câu 1. Cụm từ là gì?
A. Trong tiếng Việt, thành phần chính gồm có chủ ngữ (C) và vị ngữ (V).
B. Trong tiếng Việt, thành phần chính gồm có chủ ngữ (C) và trạng ngữ (V).
C. Trong tiếng Việt, thành phần chính gồm có khởi ngữ (C) và vị ngữ (V).
A. Trong tiếng Việt, thành phần chính gồm có chủ ngữ (C) và hô ngữ (V).
Câu 2. Cụm từ có...trở lên kết hợp với nhau nhưng chưa tạo thành câu, trong đó có một từ (danh từ/ động từ/ tính từ) đóng vai trò là thành phần trung tâm, các từ còn lại bổ sung ý nghĩa cho thành phần trung tâm.
A. có một từ.
B. có hai từ.
C. Có ba từ.
D. có bốn từ.
Câu 3. Có những loại cụm từ nào?
A. Cụm Danh từ.
B. Cụm Động từ.
C. Cụm Tính từ
D. Cụm Danh từ, cụm Động từ và cụm Tính từ.
Câu 4. Có mấy cách mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ?
A. một cách.
B. hai cách.
C. ba cách.
D. 4 cách.
Câu 5. Tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ là:
A. Làm cho thông tin của câu trở nên chi tiết, rõ ràng.
B. Làm cho thông tin của câu trở nên chi tiết.
C. Làm cho thông tin của câu trở nên rõ ràng.
D. Làm cho thông tin của câu chính xác.
Câu 6. Chọn cách dùng đúng cụm danh từ làm thành phần chủ ngữ của câu.
a. Vuốt cứ cứng dần và nhọn hoắt.
b. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.
A. chọn cách dùng câu (a) "Vuốt"
B. chọn cách dùng câu (b) "những cái vuốt ở chân"
C. Chọn cách dùng câu (a) "vuốt" và (b)
"những cái vuốt ở chân"
D. chọn cách khác.
Câu 7. Chọn cách dùng đúng cụm động từ.
a. Trông thấy tôi Dế Choắt khóc.
b. Trông thấy tôi, Dế Choắt khóc thảm thiết.
A. chọn câu (a).
B. Chọn câu (b).
C. Chọn câu (a) và (b).
D. Chọn đáp án khác.
Câu 8. Chọn cách dùng đúng cụm tính từ.
a. Trời nóng.
b. Trời nóng hầm hập.
A. Chọn câu (b).
B. Chọn câu (a).
C. Chọn câu (a) và (b).
D. Chọn đáp án khác.
Câu 9. Nghĩa của từ "tợn" có trong từ điển là:
A. Bạo dạn.
B. Liều lĩnh.
C. Không biết sợ.
D. Bạo đến mức liều lĩnh, không biết sợ là gì.
Câu 10. Đọc đoạn văn sau:
Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡn soi gương được và rất ưa nhìn. (Tô Hoài, Bài học đường đời đầu tiên)
Tìm các từ láy được sử dụng trong đoạn văn trên.
A. phanh phách, hủn hoẳn.
B. hủn hoẳn, phành phạch.
C. Giòn giã, rung rinh.
D. phanh phách, hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã, rung rinh.
