Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

vật lí

Total questions: 86

Worksheet time: 4hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Ánh sáng truyền theo đường thẳng khi ánh sáng:

a)

truyền trong môi trường trong suốt.

b)

truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.

c)

truyền trong môi trường tính.

d)

truyền trong môi trường trong suốt và đồng tính.

2.

Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng:

a)

Tia sáng.

b)

Chùm sáng.

c)

Những hạt lấp lánh phát sáng.

d)

Những vật sáng.

3.

Ánh sáng truyền theo đường thẳng khi ánh sáng:

a)

truyền trong môi trường trong suốt.

b)

truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.

c)

truyền trong môi trường tính.

d)

truyền trong môi trường trong suốt và đồng tính.

4.

Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng:

a)

Tia sáng.

b)

Chùm sáng.

c)

Những hạt lấp lánh phát sáng.

d)

Những vật sáng.

5.

Hình vẽ nào biểu diễn một tia sáng trong các hình dưới đây?

a)

hình D.

b)

hình B.

c)

hình C.

d)

hình A.

6.

Trong những trường hợp sau, trường hợp nào ánh sáng truyền đi theo đường thẳng?

a)

Ánh sáng truyền từ cốc thủy tinh ra không khí.

b)

Ánh sáng truyền từ không khí vào chậu nước.

c)

Ánh sáng từ bóng đèn truyền đến mắt ta.

d)

Ánh sáng truyền từ con cá dưới bể nước tới mắt người quan sát ở trong không khí.

7.

Chùm tia song song là chùm tia gồm:

a)

Các tia sáng gặp nhau ở 1 nơi nào đó.

b)

Các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng.

c)

Các tia sáng giao nhau.

d)

Các tia sáng loe rộng khi đi ra khỏi nguồn sáng.

8.

Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng………………trên đường truyền của chúng.

a)

Bất kì.

b)

Không giao nhau.

c)

Giao nhau

d)

Loe rộng ra.

9.

Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đường nào?

a)

Đường cong bất kì.

b)

Đường thẳng.

c)

Đường dích dắc.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

10.

Quan sát ánh sáng phát ra từ bóng đèn pin.

Theo em ý kiến nào đúng?

a)

Đèn phát ra một chùm sáng chiếu tới mắt.

b)

Đèn phát ra các chùm sáng phân kì.

c)

Đèn phát ra chùm sáng hội tụ.

d)

Đèn phát ra chùm sáng song song.

11.

Chọn một phát biểu không đúng về đường truyền của tia sáng:

a)

Trong môi trường trong suốt nhưng không đồng tính, ánh sáng không truyền theo đường thẳng.

b)

Trong môi trường trong suốt nhưng không đồng tính, ánh sáng luôn truyền theo đường thẳng.

c)

Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

d)

Trong môi trường đồng tính nhưng không trong suốt, ánh sáng không truyền theo đường thẳng.

12.

Chùm sáng phân kì gồm:

a)

Các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.

b)

Các tia sáng giao nhau tại cùng một điểm.

c)

Các tia sáng bất kỳ

d)

Cả A và C đều đúng

13.

Hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng phản xạ ánh sáng?

a)

Nhìn thấy ảnh của mình trong gương phẳng.

b)

Nhìn thấy con cá trong bể nước to hơn so với quan sát ở ngoài không khí.

c)

Nhìn thấy bóng cây trên sân trường.

d)

Nhìn xuống mặt nước thấy cây cối ở bờ ao mọc ngược so với cây cối trên bờ.

14.

Ảnh của vật qua gương phẳng

a)

luôn lớn hơn vật.

b)

luôn bằng vật.

c)

luôn nhỏ hơn vật.

d)

tùy thuộc vào vật ở gần hay ở xa gương.

15.

Tia sáng chiếu tới gương phẳng có giá trị nào sau đây thì tia phản xạ hợp với mặt gương một góc 60°?

a)

60°.

b)

40°.

c)

20°.

d)

30°.

16.

Một ngọn nến đặt vuông góc trước một gương phẳng và cách mặt gương 16cm. Ảnh của ngọn nến cách gương

a)

14 cm.

b)

8 cm.

c)

16 cm.

d)

20 cm.

17.

Theo định luật phản xạ ánh sáng, tia phản xạ:

a)

bằng tia tới.

b)

nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường vuông góc với mặt gương tại điểm tới.

c)

nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường vuông góc với tia tới tại điểm tới.

d)

vuông góc với mặt phẳng chứa tia tới và đường vuông góc với mặt gương tại điểm tới.

18.

Tìm kết luận sai trong các kết luận sau đây?

a)

Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến (tại điểm tới) so với tia tới.

b)

Tia phản xạ nằm ở phía bên phải pháp tuyến (tại điểm tới) so với tia tới.

c)

Góc phản xạ bằng góc tới.

d)

Tia phản xạ và tia tới đối xứng nhau qua pháp tuyến tại điểm tới.

19.

Trường hợp nào sau đây có thể coi là gương phẳng?

a)

Tờ giấy trắng và phẳng

b)

Mặt bàn gỗ

c)

Miếng đồng được đánh bóng

d)

Mặt tường của căn phòng

20.

Chiếu một tia sáng tới gương phẳng, biết góc tới là 200. Muốn cho góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ có độ lớn bằng 600 thì phải tăng góc tới lên bao nhiêu độ?

a)

300.

b)

100.

c)

200.

d)

400.

21.

Hãy chọn câu trả lời sai?

a)

Tia tới là tia sáng đi đến gương, góc tới là góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới.

b)

Tia phản xạ là tia sáng từ gương đi ra, góc phản xạ là góc hợp bởi pháp tuyến với gương tại điểm tới và tia phản xạ.

c)

Góc tới bằng góc phản xạ.

d)

Tia tới bằng tia phản xạ.

22.

Chiếu một tia sáng SI lên một gương phẳng, ta thu được một tia phản xạ IR tạo với tia tới một góc 600 (hình vẽ).

Tìm giá trị của góc tới i và góc phản xạ r

a)

i = r = 600

b)

i = r = 300

c)

i = 200, r = 400

d)

i = r = 1200

23.

Chiếu một tia sáng vuông góc với mặt một gương phẳng. Góc phản xạ r có giá trị nào sau đây?

a)

r = 900

b)

r = 450

c)

r = 1800

d)

r = 00

24.

Tìm phát biểu không đúng khi nói về hiện tượng phản xạ ánh sáng?

a)

Hiện tượng tia sáng bị đổi hướng trở lại môi trường cũ khi gặp một bề mặt nhẵn gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng.

b)

Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.

c)

Góc phản xạ bằng góc tới.

d)

Trong một môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

25.

Vật nào sau đây có thể coi là gương phẳng?

a)

Kính đeo mắt.

b)

Một tấm kim loại phẳng được đánh bóng.

c)

Trang giấy trắng.

d)

Giấy bóng mờ.

26.

Khi tia tới hợp với pháp tuyến tại điểm tới môt góc 350 thì tia phản xạ hợp với pháp tuyến tại điểm tới một góc bằng bao nhiêu?

a)

700 .

b)

550 .

c)

350

d)

650

27.

Chiếu một tia sáng tới mặt một gương phẳng với góc tới bằng 300. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng định luật phản xạ ánh sáng ứng với trường hợp này?

a)

hình A./

b)

hình B./

c)

hình C./

d)

hình D./

28.

Nội dung nào sau đây không thuộc về Định luật phản xạ ánh sáng?

a)

Góc phản xạ bằng góc tới.

b)

Tia phản xạ nằm trong gương phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới.

c)

Phương của tia tới xác định bằng góc SIN = i gọi là góc tới.

d)

Góc phản xạ nhỏ hơn góc tới.

29.

Góc tạo bởi tia phản xạ và đường pháp tuyến gọi là ……………..

a)

góc tới

b)

tia tới

c)

góc phản xạ

d)

tia phản xạ

30.

Góc phản xạ là góc hợp bởi

a)

Tia phản xạ và tia tới

b)

Tia phản xạ và gương

c)

Tia phản xạ và pháp tuyến

d)

Tia tới và gương

31.

Bóng tối là:

a)

A. Vùng nằm sau vật cản và không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới

b)

B. Vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng.

c)

C. Vùng vừa có ánh sáng chiếu tới vừa là bóng đen.

d)

D. Vùng nằm cạnh vật chắn sáng.

32.

Thế nào là vùng bóng nửa tối?

a)

A. Là vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới.

b)

B. Là vùng chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng tới.

c)

C. Là vùng nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới.

d)

D. Là vùng nằm phía trước vật cản.

33.

Chọn một phát biểu sai khi nói về hiện tượng Nguyệt thực?

a)

A. Nguyệt thực xảy ra ban đêm.

b)

B. Nguyệt thực xảy ra ban ngày.

c)

C. Mặt Trời,Trái Đất, Mặt Trăng cùng nằm trên một đường thẳng.

d)

D. Mặt Trăng bị trái đất che khuất không được Mặt trời chiếu sáng.

34.

Khi đứng ở vị trị bóng tối hay bóng nửa tối ta mới quan sát được hiện tượng Nhật thực toàn phần. Vì sao lại khẳng định như vậy?

a)

A. Đứng ở chỗ bóng tối. Vì đứng ở vị trí bóng tối ta sẽ nhìn thấy Mặt Trời ta gọi là có Nhật thực toàn phần.

b)

B. Đứng ở chỗ bóng nửa tối. Vì đứng ở vị trí bóng nửa tối ta không nhìn thấy Mặt Trời ta gọi là có Nhật thực toàn phần.

c)

C. Đứng ở chỗ bóng tối. Vì đứng ở vị trí bóng tối ta không nhìn thấy Mặt Trời, ta gọi là có Nhật thực toàn phần.

d)

D. Đứng ở chỗ bóng nửa tối. Vì đứng ở vị trí bóng nửa tối ta có thể nhìn thấy Mặt Trời, ta gọi là có Nhật thực toàn phần.

35.

Hiện tượng nào xảy ra khi Mặt Trăng bị trái đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng?

a)

A. Nhật thực.

b)

B. Nguyệt thực

c)

C. Nhật thực toàn phần

d)

D. Nhật thực một phần

36.

Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng nhật thực?

a)

A. Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất nên ánh sáng Mặt Trời không đến được mặt đất.

b)

B. Mặt Trời bỗng nhiên biến mất.

c)

C. Người quan sát đứng ở nửa sau Trái Đất, không được Mặt Trời chiếu sáng.

d)

A. Mặt Trời ngừng phát ra ánh sáng.

37.

Đặt một ngọn nến trước một màn chắn sáng. Để mắt trong vùng bóng nửa tối, ta quan sát ngọn nến thấy có gì khác so với khi không có màn chắn?

a)

A. Chỉ nhìn thấy một phần của ngọn nến

b)

B. Ngọn nến sáng mạnh hơn

c)

C. Ngọn nến sáng yếu hơn

d)

D. Không có gì khác

38.

Ngày 24/10/1995 ở Phan Thiết (Việt Nam) đã có nhật thực toàn phần. Tại thời điểm đó tỉnh Phan Thiết:

a)

A. Đang là ban ngày và nhìn thấy một phần mặt trời.

b)

B. Đang là ban đêm và chỉ nhìn thấy một phần mặt trời.

c)

C. Đang là ban ngày và hoàn toàn không nhìn thấy mặt trời.

d)

D. Đang là ban ngày và nhìn thấy mặt trời.

39.

Trong các phòng mổ ở bệnh viện người ta thường dùng một hệ thống gồm nhiều đèn. Theo em, mục đích chính của việc này là gì?

a)

A. Dùng nhiều đèn để được ánh sáng mạnh phát ra từ các bóng đèn.

b)

B. Dùng nhiều đèn để tránh hiện tượng xuất hiện các bóng đen.

c)

D. Cả 2 lí do A và B đều đúng

40.

Trong các lớp học người ta thường lắp nhiều bóng đèn cùng loại ở các vị trí khác nhau trên tường nhằm mục đích:

a)

A. Các vị trí đều đủ độ sáng cần thiết.

b)

B. Tránh hiện tượng xuất hiên bóng tối và bóng nửa tối của tay hoặc của người học sinh.

c)

C. Các đáp án trên đều đúng.

41.

Ảnh của một một vật qua một gương phẳng luôn là:

a)

Ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật

b)

Ảnh ảo, cùng chiều, bằng vật, đối xứng nhau qua gương

c)

Ảnh thật cùng chiều và bằng vật, đối xứng nhau qua gương

d)

Ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật

42.

Vật sáng...

a)

những vật tự phát ra ánh sáng.

b)

bao gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.

c)

bao gồm vật sáng và những vật tự phát ra ánh sáng.

d)

là vật màu đen.

43.

Bạn Bình chiếu một tia sáng đến gương và thu được kết quả như hình. Góc tới có giá trị là bao nhiêu?

a)

300

b)

600

c)

1200

d)

450

44.

Đứng trong vùng bóng tối của Mặt Trăng trên Trái Đất ta quan sát được hiện tượng gì?

a)

nguyệt thực toàn phần.

b)

nguyệt thực một phần

c)

nhật thực toàn phần

d)

nhật thực một phần

45.

Ðiểm sáng S đặt trước gương phẳng, cách gương phẳng một đoạn 10 cm và cho ảnh S’. Khoảng cách SS’ lúc này là

a)

5 cm

b)

10 cm

c)

15 cm

d)

20 cm

46.

Nếu tia tới hợp với gương một góc bằng 500. Góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ có số đo là

a)

1200

b)

1000

c)

800

d)

120

47.

Khi nào có nguyệt thực xảy ra?

a)

Khi Mặt Trăng bị mây đen che khuất.

b)

Khi Trái Đất nằm trong bóng tối của Mặt Trăng.

c)

Khi Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất một phần.

d)

Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng

48.

Định luật truyền thẳng của ánh sáng:

- Trong môi trường ...... ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

a)

Trong suốt và đồng chất

b)

Trong suốt và đồng nhất

c)

Trong suốt và đồng tính

d)

Trong suốt và đồng dạng

49.

Khi tia tới vuông góc với mặt gương phẳng thì góc phản xạ có giá trị bằng:

a)

00

b)

450

c)

900

d)

1800

50.

Pháp tuyến hợp với gương một góc bao nhiêu độ?

(a)  

51.

Góc phản xạ là góc hợp bởi?

a)

Tia tới và mặt phẳng gương.

b)

Tia tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới.

c)

Tia phản xạ và mặt phẳng gương.

d)

Tia phản xạ và pháp tuyến của gương tại điểm tới.

52.

Ảnh tạo bởi gương cầu lồi là:

a)

ảnh ảo lớn hơn vật

b)

ảnh thật nhỏ hơn vật

c)

có thể là ảnh ảo hoặc ảnh thật tùy vào vị trí đặt vật

d)

ảnh ảo nhỏ hơn vật

53.

Mặt phản xạ của gương cầu lồi là:

a)

Mặt lõm của chỏm cầu

b)

Mặt lồi của chỏm cầu

c)

Mặt phẳng như gương phẳng

d)

A, B, C đều đúng

54.

Câu phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về tính chất ảnh của một vật ạo bởi gương cầu lồi?

a)

Không hứng được trên màn, nhỏ hơn vật

b)

Hứng được trên màn, nhỏ hơn vật

c)

Hứng được trên màn, bằng vật

d)

Không hứng được trên màn, bằng vật

55.

vùng nhìn thấy của gương cầu lồi như thế nào so với gương phẳng có cùng kích thước?

a)

Hẹp hơn 

b)

Rộng hơn

c)

Tùy theo gương cầu lồi ít hay nhiều

d)

Bằng nhau

56.

Tại sao ở các góc đường có khúc cua hẹp người ta lại lắp các loại gương cầu lồi mà không dùng các gương phẳng?

a)

Vì các gương cầu lồi cho ảnh rõ nét hơn

b)

Vì các gương cầu lồi cho ảnh lớn hơn vật

c)

Vì các gương cầu lồi cho ảnh thật nhỏ hơn vật

d)

Vì các gương cầu lồi cho ảnh ảo nhỏ hơn vật và vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn gương phẳng có cùng kích thước

57.

Người lái xe ô tô dùng gương cầu lồi đặ ở phía trước mặt để quan sát các vật ở phía sau lung có lợi gì hơn là dùng gương phẳng?

a)

Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi rõ hơn trong gương phẳng

b)

ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn trong gương phẳng

c)

vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước

d)

vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng

58.

Đặt hai cây bút chì giống nhau trước một cái gương phẳng và một cái gương cầu lồi sao cho khoảng cách từ vật đến gương bằng nhau. Em hãy chọn phá biểu đúng khi nhận xét về ảnh tạo bởi hai gương:

a)

ảnh của gương phẳng nhỏ hơn ảnh của gương cầu lồi

b)

ảnh của gương phẳng lớn hơn ảnh của gương cầu lồi

c)

ảnh của gương phẳng bằng ảnh của gương cầu lồi

d)

trong hai gương đều tạo ra ảnh ảo nên không thể biết được ảnh của gương nào lớn hơn

59.

Em hãy chọn câu đúng trong các câu dưới đây:

a)

ảnh qua gương cầu lồi bao giờ cũng là ảnh ảo

b)

gương cầu lồi cho ảnh nhỏ hơn vật tuy nhiên càng đưa vật ra xa thì kích thước của ảnh càng tăng

c)

nếu dịch vật ra rất xa gương thì gương cầu lồi sẽ cho ảnh bằng vật

d)

tất cả ba câu trên đều đúng

60.

Em hãy chọn câu đúng trong các câu dưới đây:

a)

Gương cầu lồi cho ảnh nhỏ hơn vật tuy nhiên càng đưa cvaatj lại gần gương thì kích thước của ảnh càng tăng

b)

Nếu dịch vật ra xa gương thì gương cầu lồi sẽ cho ảnh càng nhỏ

c)

Ảnh qua gương cầu lồi bao giờ cũng là ảnh ảo

d)

Cả ba câu trên đều đúng

61.
Để quan sát ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm thì mắt ta phải đặt ở đâu?
a)
Ở đâu cũng được nhưng phải nhìn vào mặt phản xạ của gương.
b)
Ở trước gương.
c)
Trước gương sao cho chùm tia phản xạ lọt vào mắt.
d)
Ở trước gương và nhìn vào vật.
62.

Gương cầu lõm là gương:

a)

thuộc một phần của mặt phẳng.

b)

có mặt phản xạ là mặt ngoài của một phần hình cầu.

c)

có mặt phản xạ là mặt trong của một phần hình cầu.

63.

Các loại gương nào sau đây có hiện tượng phản xạ ánh sáng khi có ánh sáng truyền đến nó?

a)

Gương phẳng

b)

Gương cầu lồi

c)

Gương cầu lõm

d)

Cả ba loại gương trên

64.

Gương cầu lõm và gương cầu lồi giống nhau ở chỗ:

a)

Có thể tạo ảnh ảo lớn hơn vật

b)

Có thể tạo ảnh thật nhỏ hơn vật

c)

Có thể là ảnh ảo hoặc ảnh thật tùy vào vị trí đặt vật

d)

Có thể tạo ảnh ảo

65.

Một trong những ứng dụng của gương cầu lõm là:

a)

A. Dùng làm gương soi trong nhà

b)

B. Dùng làm thiết bị nung nóng

c)

C. Dùng làm gương chiếu hậu

d)

D. Dùng làm gương cứu hộ

66.

Âm thanh có thể truyền trong các môi trường nào?

a)

Chất lỏng

b)

Chất khí

c)

Chất rắn

d)

Chất lỏng, rắn và khí

67.

Môi trường nào dưới đây không truyền âm?

a)

Chất rắn

b)

Chất lỏng

c)

Chất khí

d)

Chân không

68.

Âm không thể truyền trong môi trường nào dưới đây?

a)

Khoảng chân không

b)

Tường bê-tông

c)

Nước biển

d)

Tầng khí quyển quang Trái Đất

69.

Vì sao âm thanh không thể truyền qua chân không?

a)

Vì chân không là môi trường không có khối lượng

b)

Vì chân không là môi trường không có màu sắc

c)

Vì không thể đặt nguồn âm trong chân không

d)

Vì chân không là môi trường không có hạt vật chất

70.

phát biểu nào không đúng khi nói về môi trường truyền âm?

a)

Khi truyền âm trong không khí, nếu không khí càng loãng thì sự truyền âm càng kém

b)

Trong những điều kiện như nhau, chất rắn truyền âm tốt hơn chất lỏng

c)

Trong 3 môi trường truyền âm rắn, lỏng và khí thì chất khí truyền âm kém nhất

d)

Các ý kiến trên đều sai

71.

Trong lớp học, học sinh nghe được thầy đang giảng thông qua môi trường truyền âm nào?

a)

Không khí

b)

Chất rắn

c)

Chất lỏng

d)

Chân không

72.

Vật tốc truyền âm trong không khí là:

a)

34m/s

b)

3,4m/s

c)

340m/s

d)

3400m/s

73.

Càng lên cao nói chuyện càng khó nghe hơn vì sao?

a)

Vì càng lên cao nhiệt độ càng giảm

b)

Vì càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm

c)

Vì càng lên cao không khí càng loãng

d)

Vì càng lên cao gió thổi càng mạnh

74.

vr,vj,vk là vận tốc truyền âm của các môi trường rắn, lỏng khí. So sánh vận tốc truyền âm trong ba môi trường đó: C

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

75.

Sự truyền âm có đặc tính

a)

Truyền được trong tất cả các môi trường kể cả chân không

b)

Truyền trong không khí nhanh hơn trong chất rắn

c)

Truyền trong chân không nhanh nhất

d)

Truyền trong chất rắn nhanh nhất

76.

Một vật khi phát ra âm thanh thì:

a)

đều phát ra ánh sáng.

b)

đều dao động

c)

đều đứng yên.

d)

đều dãn nở.

77.

Dao động là:

a)

chuyển động có vận tốc tăng dần.

b)

chuyển động có vận tốc giảm dần.

c)

chuyển động qua lại vị trí cân bằng.

d)

chuyển động đều.

78.

Vật phát ra âm thanh được gọi là:

a)

âm thoa.

b)

nguồn âm.

c)

dao động.

d)

chuyển động.

79.

Khoanh tròn vào câu mà em cho là đúng.

Âm thanh được tạo ra nhờ:

a)

nhiệt.

b)

điện.

c)

ánh sáng.

d)

dao động.

80.

Vật phát ra âm trong các trường hợp nào sau đây?

a)

. Khi kéo căng vật.

b)

Khi uốn cong vật.

c)

Khi nén vật

d)

Khi làm vật dao động

81.

Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào đã phát ra âm đó?

a)

Tay bác bảo vệ gõ trống.

b)

Dùi trống.

c)

Mặt trống.

d)

Không khí xung quanh trống.

82.

Khi nhạc sĩ chơi đàn guitar, ta nghe thấy tiếng nhạc. Vậy đâu là nguồn âm?

a)

Tay bấm dây đàn.

b)

Tay gảy dây đàn.

c)

Hộp đàn.

d)

Dây đàn.

83.

Khi trời mưa dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm. Vậy vật nào đã dao động tạo ra tiếng sấm?

a)

. Các đám mây va chạm với nhau nên đã dao động phát ra tiếng sấm.

b)

Các tia lửa điện khổng lồ dao động nên đã tạo ra tiếng sấm.

c)

Không khí xung quanh tia lửa điện đã bị dãn nở đột ngột khiến chúng dao động gây ra tiếng sấm.

d)

Cả ba lí do trên

84.

Khi gõ tay xuống mặt bàn, ta nghe thấy âm. Trong trường hợp này, vật nào đã dao động phát ra âm?

a)

Mặt bàn đã dao động phát ra âm.

b)

Tay ta gõ vào bàn nên tay đã dao động phát ra âm.

c)

Cả tay ta và mặt bàn đều dao động phát ra âm.

d)

Lớp không khí giữa tay ta và mặt bàn dao động phát ra âm.

85.

Ta nghe được tiếng hát của ca sĩ trên ti vi. Vậy đâu là nguồn âm?

a)

Người ca sĩ phát ra âm.

b)

Sóng vô tuyến truyền trong không gian dao động phát ra âm.

c)

Màn hình ti vi dao động phát ra âm.

d)

Màng loa trong tivi dao động phát ra âm.

86.

Vật phát ra âm thanh được gọi là:

a)

âm thoa.

b)

nguồn âm.

c)

dao động.

d)

chuyển động.