wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LÝ 7

Total questions: 86

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Vì sao ta nhìn thấy một vật ?

a)

Vì ta mở mắt hướng về phía vật

b)

Vì mắt ta phát ra các tia sáng chiếu lên vật

c)

Vì có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta

d)

Vì vật được chiếu sáng

2.

Ta có thể dùng một gương phẳng hướng ánh nắng chiếu qua cửa sổ làm sáng trong phòng. Vậy:

a)

Gương đó không phải là nguồn sáng

b)

Gương đó chính là một nguồn sáng

c)

Gương đó vừa là nguồn sáng vừa là vật sáng

d)

Gương đó không phải là vật sáng

3.

Trong một phòng hoàn toàn đóng kín bằng cửa kính, ta có thể nhìn thấy đồ vật trong phòng khi:

a)

Ban đêm, bật đèn, có ánh trăng, nhưng nhắm mắt

b)

Ban đêm, bật đèn, không có ánh trăng, nhưng nhắm mắt

c)

Ban đêm, không bật đèn, không có ánh trăng, nhưng mở mắt

d)

Ban ngày, không bật đèn, mở mắt

4.

Vật nào dưới đây không phải nguồn sáng

a)

Mặt Trời

b)

Mặt Trăng

c)

Đom đóm lập lòe

d)

Ngọn nến đang cháy

5.

Ta nhìn thấy bông hoa màu đỏ vì sao ?

a)

Bản thân bông hoa có màu đỏ

b)

Bông hoa là một vật sáng

c)

Bông hoa là một nguồn sáng

d)

Có ánh sáng đỏ từ bông hoa truyền đến mắt ta

6.

Khi nào ta nhận biết được ánh sáng ?

a)

Khi ta mở mắt

b)

Khi có ánh sáng đi ngang qua mắt ta

c)

Khi có ánh sáng lọt vào mắt ta

d)

Khi đặt một nguồn sáng trước mắt

7.

Em hãy tìm nguồn sáng trong những vật sau:

a)

Quyển sách

b)

Mặt Trời

c)

Bóng đèn bị đứt dây tóc

d)

Mặt Trăng

8.

Ta không nhìn thấy được một vật là vì:

a)

Vật đó không tự phát ra ánh sáng

b)

Vật đó có phát ra ánh sáng nhưng bị vật cản che khuất làm cho những ánh sáng từ vật đó không thể truyền đến mắt ta

c)

Vì mắt ta không nhận được ánh sáng

d)

Các câu trên đều đúng

9.

Chọn phát biểu SAI

a)

Vật được chiếu sáng gọi là vật sáng

b)

Nguồn sáng là vật tự phát sáng hoặc là vật được chiếu sáng

c)

Vật sáng bao gồm cả vật tự phát sáng và vật được chiếu sáng

d)

Nguồn sáng là vật tự phát sáng

10.

Ta nhìn thấy được một vật khi

a)

vật là một nguồn sáng

b)

ta đang mở mắt nhìn về phía vật

c)

. vật là một vật sáng

d)

có ánh sáng từ vật đi qua mắt ta

11.

Vật nào sau đây có thể coi là gương phẳng?

a)

Kính đeo mắt.

b)

Một tấm kim loại phẳng được đánh bóng.

c)

Trang giấy trắng.

d)

Giấy bóng mờ.

12.

Khi tia phản xạ hợp với pháp tuyến tại điểm tới một góc i' = 450 thì tia tới hợp với pháp tuyến tại điểm tới môt góc:

a)

i = 350

b)

i = 450

c)

i = 600

d)

i = 900

13.

Với điều kiện nào thì một mặt phẳng được xem là một gương phẳng?

a)

Mặt rất phẳng.

b)

Bề mặt nhẵn bóng, phản xạ tốt ánh sáng chiếu đến nó.

c)

Bề mặt hấp thụ tốt ánh sáng chiếu đến nó.

d)

Bề mặt vừa có thể phản xạ vừa có thể hấp thụ ánh sáng chiếu đến nó.

14.

Chiếu một tia sáng tới mặt một gương phẳng với góc tới bằng 300. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng định luật phản xạ ánh sáng ứng với trường hợp này?

a)

hình A./

b)

hình B./

c)

hình C./

d)

hình D./

15.

Một tia sáng chiếu tới bề mặt một gương phẳng và hợp với mặt gương một góc 600. Khi đó góc phản xạ i' bằng:

a)

300.

b)

600.

c)

900.

d)

1200.

16.

Chiếu một tia sáng lên mặt một gương phẳng ta thu được môt tia phản xạ tạo với tia tới một góc 1200. Góc phản xạ có giá trị nào sau đây?

a)

400.

b)

600.

c)

900.

d)

1200.

17.

Một tia sáng tạo với gương một góc như hình vẽ. Góc tới có giá trị nào sau đây?

a)

700.

b)

1100.

c)

550.

d)

200.

18.

Nội dung nào sau đây không thuộc về Định luật phản xạ ánh sáng:

a)

Góc phản xạ bằng góc tới.

b)

Tia phản xạ nằm trong gương phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới.

c)

Phương của tia tới xác định bằng góc SIN = i gọi là góc tới.

d)

Góc phản xạ nhỏ hơn góc tới.

19.

Chiếu một tia sáng SI lên một gương phẳng thì tia phản xạ thu được nằm trong mặt phẳng nào?

a)

Mặt phẳng tạo bởi tia tới và pháp tuyến với gương ở điểm tới.

b)

Mặt phẳng tạo bởi tia tới và mặt gương.

c)

Mặt phẳng vuông góc với tia tới.

d)

Mặt gương

20.

Khi chiếu một tia sáng tới gương phẳng thì góc tạo bởi tia phản xạ và tia tới có tính chất:

a)

bằng nửa góc tới.

b)

bằng hai lần góc tới.

c)

bằng góc tới.

d)

Tất cả đều sai.

21.

Bóng tối nằm ở phía sau vật cản ... ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.

a)

A. Có thể không nhận được

b)

B. Có thể nhận được

c)

C. Nhận được

d)

D. Không nhận được

22.

Hiện tượng nào xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng?

a)

A. Nhật thực.

b)

B. Nguyệt thực

c)

C. Nhật thực toàn phần

d)

D. Nhật thực một phần

23.

Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng nhật thực?

a)

A. Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất nên ánh sáng Mặt Trời không đến được mặt đất.

b)

B. Mặt Trời bỗng nhiên biến mất.

c)

C. Người quan sát đứng ở nửa sau Trái Đất, không được Mặt Trời chiếu sáng.

d)

A. Mặt Trời ngừng phát ra ánh sáng.

24.

Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng nguyệt thực?

a)

A. Mặt Trăng bỗng dung ngừng phát sáng

b)

B. Mặt Trăng bị gấu trời ăn

c)

C. Trái Đất chắn không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu đến Mặt Trăng

d)

D. Mặt phản xạ của mặt trăng không hướng về Trái Đất nơi ta đang đứng

25.

Ngày 24/10/1995 ở Phan Thiết (Việt Nam) đã có nhật thực toàn phần. Tại thời điểm đó tỉnh Phan Thiết:

a)

A. Đang là ban ngày và nhìn thấy một phần mặt trời.

b)

B. Đang là ban đêm và chỉ nhìn thấy một phần mặt trời.

c)

C. Đang là ban ngày và hoàn toàn không nhìn thấy mặt trời.

d)

D. Đang là ban ngày và nhìn thấy mặt trời.

26.

Trong các phòng mổ ở bệnh viện người ta thường dùng một hệ thống gồm nhiều đèn. Theo em, mục đích chính của việc này là gì?

a)

A. Dùng nhiều đèn để được ánh sáng mạnh phát ra từ các bóng đèn.

b)

B. Dùng nhiều đèn để tránh hiện tượng xuất hiện các bóng đen.

c)

C. Cả 2 lí do A và B đều đúng.

d)

D. Cả 2 lí do A và B đều sai.

27.

Trong các lớp học người ta thường lắp nhiều bóng đèn cùng loại ở các vị trí khác nhau trên tường nhằm mục đích:

a)

A. Các vị trí đều đủ độ sáng cần thiết.

b)

B. Học sinh không bị loá khi nhìn lên bảng.

c)

C. Tránh hiện tượng xuất hiên bóng đen và bóng mờ của tay hoặc của người học sinh.

d)

D. Các đáp án trên đều đúng.

28.

Thế nào là vùng bóng nửa tối?

a)

A. Là vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới.

b)

B. Là vùng chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng tới.

c)

C. Là vùng nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới.

d)

D. Là vùng nằm phía trước vật cản.

29.

Chọn một phát biểu sai khi nói về hiện tượng Nguyệt thực?

a)

A. Nguyệt thực xảy ra ban đêm.

b)

B. Nguyệt thực xảy ra ban ngày.

c)

C. Mặt Trời,Trái Đất, Mặt Trăng cùng nằm trên một đường thẳng.

d)

D. Mặt Trăng bị trái đất che khuất không được Mặt trời chiếu sáng.

30.

Khi đứng ở vị trị bóng tối hay bóng nửa tối ta mới quan sát được hiện tượng Nhật thực toàn phần. Vì sao lại khẳng định như vậy?

a)

A. Đứng ở chỗ bóng tối. Vì đứng ở vị trí bóng tối ta sẽ nhìn thấy Mặt Trời ta gọi là có Nhật thực toàn phần.

b)

B. Đứng ở chỗ bóng nửa tối. Vì đứng ở vị trí bóng nửa tối ta không nhìn thấy Mặt Trời ta gọi là có Nhật thực toàn phần.

c)

C. Đứng ở chỗ bóng tối. Vì đứng ở vị trí bóng tối ta không nhìn thấy Mặt Trời, ta gọi là có Nhật thực toàn phần.

d)

D. Đứng ở chỗ bóng nửa tối. Vì đứng ở vị trí bóng nửa tối ta có thể nhìn thấy Mặt Trời, ta gọi là có Nhật thực toàn phần.

31.

Ảnh ảo là ảnh:

a)

hứng được trên màn chắn.

b)

chạm tay vào được.

c)

không hứng được trên màn.

d)

các ý trên đều đúng.

32.

Một vật cao 1,5m đặt trước 1 gương phẳng cách gương 1m thì cho ảnh:

a)

ảo cao 1,5m cách gương 1m.

b)

ảo cao 1,5m cách gương 2m.

c)

thật cao 1,5m cách gương 1m.

d)

thật cao 1,5m cách gương 2m.

33.

Chọn phát biểu đúng.

a)

Ảnh của một vật qua gương phẳng luôn luôn nhỏ hơn vật.

b)

Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có thể lớn hơn vật tùy thuộc vào vị trí đặt vật trước gương.

c)

Nếu đặt màn ở một vị trí thích hợp, vật ở trước gương, ta có thể hứng được ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.

d)

Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng luôn có kích thước bằng vật.

34.

Một người cao 1,6m đứng trước gương phẳng, cho ảnh cách gương 1,5m. Hỏi người đó đứng cách gương bao nhiêu?

a)

3m

b)

3,2m

c)

1,5m

d)

1,6m

35.

Khi nhìn xuống vũng nước, một học sinh thấy ảnh của một cột điện ở xa. Câu giải thích nào sau đây là đúng?

a)

Vì mặt nước có thể truyền được hình ảnh

b)

Vì mặt nước có thể hấp thụ ánh sáng

c)

Vì một lí do khác

d)

Vì mặt nước đóng vai trò là một gương phẳng

36.

Một vật sáng AB đặt trước một gương phẳng. Góc tạo bởi vật và mặt gương bằng 60o. Hãy tìm góc tạo bởi ảnh và mặt gương.

a)

20o

b)

30o

c)

45o

d)

60o

37.

Khi soi gương, ta thấy?

a)

Ảnh thật ở sau gương

b)

Ảnh thật ở trước gương

c)

Ảnh ảo ở sau gương

d)

Ảnh ảo ở trước gương

38.

Ảnh của một một vật qua một gương phẳng luôn là:

a)

Ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật

b)

Ảnh ảo, cùng chiều, bằng vật, đối xứng nhau qua gương

c)

Ảnh thật cùng chiều và bằng vật, đối xứng nhau qua gương

d)

Ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật

39.

Vì sao ta nhìn thấy ảnh của một vật trong gương phẳng?

a)

Vì có ánh sáng đi từ vật vòng ra sau gương rồi đến mắt ta

b)

Vì có ánh sáng truyền thẳng từ vật đến mắt ta

c)

Vì mắt ta chiếu ra những tia sáng đến gương rồi quay lại chiếu sáng vật

d)

Vì có ánh sáng từ vật truyền đến gương, phản xạ trên gương rồi truyền từ ảnh đến mắt ta

40.

Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có đặc điểm là:

a)

A. Lớn hơn vật

b)

B. Bằng vật

c)

C. Nhỏ hơn vật

d)

D. Gấp đôi vật

41.

Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi như thế nào so với gương phẳng có cùng kích thước:

a)

A. Lớn hơn

b)

B. Bằng nhau

c)

C. Nhỏ hơn

d)

D. Nhỏ hơn hoặc bằng

42.

Đặt một viên phấn thẳng đứng trước một gương cầu lồi. Phát biểu nào sau đây là sai.

a)

A. Ảnh của viên phấn trong gương có thể hứng được trên màn

b)

B. Ảnh của viên phấn trong gương không thể hứng được trên màn

c)

C. Mắt có thể quan sát thấy ảnh của viên phấn trong gương

d)

D. Không thể sờ được, nắm được ảnh của viên phấn trong gương

43.

Điều lợi của việc lắp gương cầu lồi so với lắp gương phẳng ở phía trước người lái xe ô tô, xe máy là:

a)

A. Ảnh của các vật trong gương cầu lồi nhỏ hơn vật

b)

B. Ảnh của vật trong gương cầu lồi gần mắt hơn

c)

C. Nhìn rõ hơn

d)

D. Vùng quan sát được trong gương cầu lồi lớn hơn

44.

Gương cầu lồi có mặt phản xạ là:

a)

A. Mặt ngoài của một phần mặt cầu

b)

B. Mặt trong của phần mặt cầu

c)

C. Mặt cong

d)

D. Mặt lõm

45.

Gương cầu lồi có cấu tạo là:

a)

mặt cầu phản xạ tốt ánh sáng, mặt phản xạ là mặt lồi.

b)

mặt cầu phản xạ tốt ánh sáng, mặt phản xạ là mặt lõm.

c)

mặt cầu lồi trong suốt.

d)

mặt cầu lồi trong suốt.

46.

Ảnh của một vật qua gương cầu lồi và gương phẳng có cùng điểm chung là:

a)

đều là ảnh thật

b)

đều không hứng được trên màn

c)

đều nhỏ hơn vật

d)

đều lớn hơn vật

47.

Đâu là kí hiệu của gương cầu lồi trong vật lý:

a)
b)
48.

Đâu là gương cầu lồi, hãy chọn nhiều đáp án đúng?

a)
b)
c)
d)
e)
49.

Để quan sát ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi thì mắt ta phải:

a)

A. Nhìn thẳng vào vật

b)

B. Nhìn vào gương

c)

C. Ở phía trước gương

d)

D. Nhìn vào gương sao cho chùm tia phản xạ chiếu thẳng vào mắt

50.
Chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm, ta thu được một chùm tia phản xạ là chùm sáng:
a)
Hội tụ
b)
Song song
c)
Phân kì
d)
Không truyền theo đường thẳng
51.
Phương án nào là sai trong các phương án sau đây? Tác dụng của gương cầu lõm là
a)
Biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm.
b)
Biến đổi chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song.
c)
Tạo ảnh ảo lớn hơn vật.
d)
Biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ phân kì.
52.

Chọn câu giải thích rõ ràng, đầy đủ nhất. Trên hình vẽ, là một thiết bị dùng gương cầu lõm hứng ánh sáng Mặt Trời để đun nước nóng. Thùng nước nóng lên vì:

a)

Ánh sáng Mặt Trời mang nhiệt. Mặt Trời chiếu tới gương một chùm sáng song song. Gương cầu lõm cho chùm tia phản xạ hội tụ tại vị trí đặt thùng nước, làm cho nhiệt độ tại đó tăng lên cao.

b)

Ánh sáng chiếu vào thùng nước mạnh lên rất nhiều.

c)

Chùm phản xạ từ gương hội tụ tại vị trí đặt thùng nước.

d)

Ánh sáng Mặt Trời mang nhiệt.

53.
Vì sao nhờ có pha đèn mà đèn pin lại có thể chiếu sáng được xa hơn so với khi không có pha đèn?
a)
Vì pha đèn không phản xạ được ánh sáng.
b)
Vì pha đèn có thể hội tụ ánh sáng tại một điểm ở xa.
c)
Vì pha đèn có thể tạo ra một chùm phản xạ song song.
d)
Vì pha đèn làm cho ánh sáng mạnh thêm.
54.
Chọn câu trả lời đúng. Ta biết rằng khi chiếu một chùm tia song song lên một gương cầu lõm thì chùm tia phản xạ sẽ hội tụ tại một điểm ở trước gương. Nếu đặt tại điểm đó một màn chắn nhỏ thì ta sẽ thấy:
a)
Một vệt sáng.
b)
Một điểm sáng rõ.
c)
Không thấy gì khác.
d)
Màn sáng hơn.
55.
Phát biểu nào dưới đây sai?
a)
Khi vật đặt từ một khoảng cách nào đó trở ra xa thì gương cầu lõm không tạo ra ảnh ảo trong gương.
b)
Ảnh mà mắt nhìn thấy trong gương cầu lõm không hứng được trên màn chắn, vì đó là ảnh ảo.
c)
Một vật chỉ khi đặt gần gương cầu lõm thì gương mới tạo được ảnh ảo.
d)
Bất kì vật đặt ở vị trí nào, gương cầu lõm cũng tạo ra ảnh ảo.
56.
Để quan sát ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm thì mắt ta phải đặt ở đâu?
a)
Ở đâu cũng được nhưng phải nhìn vào mặt phản xạ của gương.
b)
Ở trước gương.
c)
Trước gương sao cho chùm tia phản xạ lọt vào mắt.
d)
Ở trước gương và nhìn vào vật.
57.

Gương cầu lõm là gương:

a)

thuộc một phần của mặt phẳng.

b)

có mặt phản xạ là mặt ngoài của một phần hình cầu.

c)

có mặt phản xạ là mặt trong của một phần hình cầu.

58.

Các loại gương nào sau đây có hiện tượng phản xạ ánh sáng khi có ánh sáng truyền đến nó?

a)

Gương phẳng

b)

Gương cầu lồi

c)

Gương cầu lõm

d)

Cả ba loại gương trên

59.

Bạn Nga làm thí nghiệm với gương lõm bằng một cái đèn pin. Nga chiếu một chùm tia sáng song song tới một gương cầu lõm. Ngay lập tức Nga nhận được một chùm sáng phản xạ, theo em đó là chùm nào trong những chùm sau?

a)

Chùm sáng phân kì

b)

Chùm sáng hội tụ tại một điểm trước gương

c)

Chùm sáng song song

d)

Chùm sáng hội tụ tại một điểm sau gương

60.

Chọn câu trả lời đúng. Hình trên cho thấy một người đứng trước một chiếc gương soi. Em hãy cho biết gương này thuộc loại nào và giải thích vì sao.

a)

Gương phẳng, vì ảnh ảo nhỏ hơn vật

b)

Gương cầu lồi, vì ảnh ảo nhỏ hơn vật

c)

Gương cầu lõm, vì ảnh ảo lớn hơn vật

d)

Gương cầu lồi, vì ảnh ảo lớn hơn vật

61.

Gương cầu lõm và gương cầu lồi giống nhau ở chỗ:

a)

Có thể tạo ảnh ảo lớn hơn vật

b)

Có thể tạo ảnh thật nhỏ hơn vật

c)

Có thể là ảnh ảo hoặc ảnh thật tùy vào vị trí đặt vật

d)

Có thể tạo ảnh ảo

62.

Một trong những ứng dụng của gương cầu lõm là:

a)

A. Dùng làm gương soi trong nhà

b)

B. Dùng làm thiết bị nung nóng

c)

C. Dùng làm gương chiếu hậu

d)

D. Dùng làm gương cứu hộ

63.

Khoanh tròn vào câu mà em cho là đúng

   Âm thanh được tạo ra nhờ:

a)

Nhiệt

b)

Điện

c)

Ánh sáng

d)

Dao động

64.

Vật phát ra âm trong các trường hợp nào dưới đây?

a)

khi kéo căng vật .

b)

khi uốn cong vật.

c)

khi nén vật.

d)

khi làm vật dao dộng.

65.

Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào đã phát ra âm đó?

a)

Tay bác bảo vệ gõ trống

b)

Dùi trống

c)

Mặt trống

d)

Không khí xung quanh trống

66.

Khi nhạc sĩ chơi đàn ghita, ta nghe thấy tiếng nhạc, vậy đâu là nguồn âm?

a)

tay bấm dây đàn

b)

tay gảy dây đàn

c)

hộp đàn

d)

dây đàn

67.

Khi trời mưa dông, ta thường nghe tiếng sấm. Vậy vật nào đã dao động phát ra tiếng sấm?

a)

các đám mây va chạm vào nhau nên đã dao động phát ra tiếng sấm.

b)

các tia lửa điện khổng lồ dao động gây ra tiếng sấm.

c)

không khí xung quanh tia lửa điện đã bị dãn nở đột ngột khiến chúng dao động gây tiếng sấm.

d)

cả ba lí do trên.

68.

Khi gõ tay xuống mặt bàn, ta nghe thấy âm, Trong những hợp này, vật nào đã dao động phát ra âm?

a)

mặt bàn dao động phát ra âm.

b)

tay ta gõ vào bàn nên tay đã dao động phát ra âm.

c)

cả tay và mặt bàn đều dao động phát ra âm.

d)

lớp không khí giữa tay ta và mặt bàn dao động phát ra âm.

69.

Ta nghe tiếng hát ca sĩ trên tivi. Vậy đâu là nguồn âm ?

a)

người ca sĩ phát ra âm.

b)

sóng vô tuyến truyền trong không gian dao động phát ra âm.

c)

màn hình tivi dao động phát ra âm.

d)

màng loa tivi dao động phát ra âm.

70.

Hộp đàn trong các đàn ghita, viôlông, măngđôlin, viôlông sen…có tác dụng gì là chủ yếu ?

a)

Để tạo kiểu dáng cho đàn.

b)

Để khuếch đại âm do dây đàn phát ra.

c)

Để người nhạc sĩ có chỗ tì khi đánh đàn .

d)

Để người nhạc sĩ có thể vỗ vào hộp đàn khi cần thiết.

71.

Những nhạc cụ nào sau đây phát ra âm thanh là nhờ các cột không khí dao động trong nhạc cụ đó?

a)

Sáo

b)

Kèn hơi

c)

Khèn

d)

Cả 3 nhạc cụ trên

72.

Người nghệ sĩ gõ vào các thanh trúc trên đàn Tơ-rưng, ta nghe thấy âm thanh phát ra, bộ phận nào đã dao động phát ra âm thanh?

a)

Thanh gõ

b)

Lớp không khí xung quanh thanh gõ.

c)

Các ống trúc

d)

Các thanh đỡ của đàn.

73.

Bộ phận nào sau đây dao động khi cái trống phát ra âm thanh:

a)

Mặt trống

b)

Dùi trống

c)

Bàn tay

d)

Vỏ trống

74.

Khi ta đang nghe đài thì:

a)

Màng loa của đài bị lộn

b)

Màng loa của đài bị căng ra

c)

Màng loa của đài bị bẹp

d)

Màng loa của đài bị dao động

75.

Phát biểu nào sau đây chưa đúng?

a)

Nguồn âm là tất cả những vật phát ra âm.

b)

Cái bàn được gọi là nguồn âm

c)

Khi nghe được âm thanh từ một vật phát ra, ta biết chắc chắn rằng vật ấy dao động.

d)

Khi một vật dao động, vật phát ra âm, nhưng có thể ta không nghe được.

76.

Trường hợp nào sau đây được gọi là nguồn âm?

a)

Nước suối đang chảy

b)

Mặt trống đang được gõ

c)

Ống sao đang được thổi

d)

Cả ba ý trên đều đúng

77.

Bóp tay vào con gà đồ chơi thấy có tiếng kêu . Âm thanh đó gây bởi dao động của bộ phận nào?

a)

Bàn tay

b)

Bộ phận thân của con gà

c)

Vỏ con gà

d)

Không khí ở bên trong con gà

78.

Âm thanh được tạo ra nhờ ?

a)

Nhiệt

b)

Điện

c)

Ánh sáng

d)

Dao động

79.

Tần số là gì?

a)

Số dao động trong 1 phút.

b)

Số dao động trong 1 giờ.

c)

Số dao động trong 1 giây

d)

Thời gian thực hiện một dao động.

80.

Trong 10 dây vật thực hiện được 450 dao động, tần số dao động của nguồn âm là?

a)

10 Hz

b)

450 Hz

c)

45 Hz

d)

25 Hz

81.

Tai người nghe được âm có tần số nào sau đây?

a)

15 Hz

b)

150 Hz

c)

20 500 Hz

d)

10 Hz

82.

Loài vật nào nghe được siêu âm?

a)

Con Gà

b)

Con Mèo

c)

Con Dê

d)

Con Chó

83.

Dao động tạo ra âm thanh, vậy tại sao ta không nghe được âm của con lắc dao động trong thí nghiệm?

a)

Do con lắc không phải nguồn âm

b)

Do con lắc phát ra hạ âm ta không nghe được

c)

Do con lắc phát ra âm quá nhỏ

d)

Do con lắc phát ra siêu âm nên ta không nghe được

84.

Khi nào ta nói, âm phát ra trầm?

a)

Khi âm phát ra với tần số cao.

b)

Khi âm phát ra với tần số thấp.

c)

Khi âm nghe to.

d)

Khi âm nghe nhỏ.

85.

Làm cách nào để thay đổi độ cao của âm đàn Guitar?

a)

Thay đổi chiều dài của dây

b)

Thay đổi độ dày mỏng của dây

c)

Thay đổi độ căng của dây

d)

Cả 3 cách trên.

86.

Bạn AN cho rằng những dao động có tần số lớn hơn 20.000 Hz không phát ra âm thanh đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai