Font size
Worksheetsvật lý hk2
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
một lăng kính có chiết suất n=1,5 dạng tam giác đều, chiếu 1 tia sáng vuông góc với mặt bên thứ nhất. góc tới ở mặt bên thứ 2 có giá trị là
150
450
300
600
chiếu 1 chùm tia sáng song song từ thủy tinh chiết suất 2 ra không khí với góc tới 300. góc khúc xạ có giá trị là
00
300
450
150
trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng. phát biểu nào sau đây đúng
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới
khi góc tới i giảm dần thì góc khúc xạ cũng giảm dần
góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới
khi chiếu 1 tia sáng từ môi trường có chiết suất lớn đến gặp môi trường có chiết suất nhỏ mà có hiện tượng khúc xạ ánh sáng xảy ra thì
góc tới bằng góc khúc xạ
góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ
góc tới lớn hơn góc khúc xạ
góc tới có thể lớn hơn hoặc bé hơn góc khúc xạ
khi chiếu 1 tia sáng từ môi trường có chiết suất nhỏ đến gặp môi trường có chiết suất lớn thì
không có khúc xạ
tia tới truyền thẳng
tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến
tia khúc xạ lệch về gần pháp tuyến
chiếu một chùm sáng song song trong khối thủy tinh chiết suất 2 ra không khí với góc tới 300 . góc lệch của tia khúc xạ so với tia tới là
300
00
150
450
khi ánh sáng đi từ thủy tinh chiết suất 2 sang không khí. góc tới nào sau đây gây ra phản xạ toàn phần
200
450
150
300
khi ánh sáng đi từ nước có chiết suất 2 ra không khí. góc giới hạn phản xạ toàn phần là
igh =20
igh =30
igh =40
igh =50
chiết suất tuyệt đối của môi trường
luôn luôn lớn hơn hoặc bằng 1
luôn luôn nhỏ hơn hoặc bằng 1
luôn bằng 1
luôn luôn lớn lên hoặc bằng 2
khi ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất 1,333 đến gặp không khí. sự phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới
i > 490
i < 490
i > 420
i > 430
vật thật qua thấu kính cho ảnh cùng chiều thì thấu kính là
chỉ có thấu kính phân kì
chỉ có thấu kính hội tụ
không có thấu kính
có thể là thấu kính hội tụ hoặc thấu kính phân kì
chọn phát biểu không đúng. một chùm tia sáng truyền tới thấu kính hội tụ
tia tới trùng với trục chính thì tia ló cũng trùng với trục chính
tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm của vật
tia tới đi qua tiêu điểm vật thì tia ló song song trục chính
tia tới đi qua quang tâm thì tia ló truyền thẳng
ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kì
luôn nhỏ hơn vật
luôn ngược chiều vật
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
luôn lớn hơn vật
chọn phát biểu ĐÚNG
tk phân kì vật thật luôn cho ảnh ảo
tk phân kì luôn cho ảnh lớn hơn vật
tk hội tụ luôn cho ảnh lớn hơn vật
tk hội tụ vật thật luôn cho ảnh thật
vật thật qua thấu kính hội tụ cho ảnh ngược chiều lớn hơn vật thì vật phải nằm trước thấu kính 1 khoảng
bằng 2f
từ 0 đến f
từ f đến 2f
lớn hơn 2f
vật thật qua thấu kính tiêu cự 20cm cho ảnh cùng chiều lớn hơn vật. Đây là thấu kính
hội tụ có độ tụ D=5dp
hội tụ có độ tụ D=0,05dp
phân kì có độ tụ D= -5dp
phân kì có độ tụ D= -0,05dp
vật thật AB =4cm đặt trước tk phân kì tiêu cự 10cm một khoảng d=10cm. Ảnh của vật qua thấu kính là
ảnh thật ở vô cực
ảnh thật A'B'=2cm
ảnh ảo ở vô cực
ảnh ảo A'B'=2cm
vật thật AB đặt trước tk hội tụ tiêu cự f=10cm một khoảng d=20cm. ảnh của vật qua thấu kính là
ảnh thật cách thấu kính 20cm
ảnh ảo cách thấu kính 20cm
ảnh thật cách thấu kính 6,67cm
ảnh ảo cách thấu kính 6,67cm
vật thật AB=2cm nằm cách tk hội tụ 12cm, qua thấu kính cho ảnh ngược chiều AB= 6cm. ảnh cách tk 1 đoạn là
12cm
64cm
8cm
36cm
vật thật AB=2cm đặt cách tk 20cm cho ảnh ngược chiều A'B'=2 cm. cố định tk, cần dịch chuyển vật lại gần hoặc xa thấu kính 1 đoạn bnhiu để có ảnh A1 B1 =4cm
lại gần 15cm hoặc rời xa 5cm
lại gần 5cm hoặc 15cm
ra xa 5cm hoặc 15cm
lại gần 5cm hoặc rời xa 15cm
Chọn câu trả lời SAI
A. Sự điều tiết của mắt sự thay đổi độ cong của các mặt giới hạn của thủy tinh thể để ảnh của các vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc
Khi mắt điều tiết thì tiêu cự của thủy tinh thể thay đổi
Khi mắt điều tiết thì khoảng cách giữa thủy tinh thể và võng mạc thay đổi
Mắt chỉ có thể điều tiết khi vật ở trong giới hạn thấy rõ của mắt
phát biểu nào dưới đây ĐÚNG? từ trường không tương tác với
các điện tích chuyển động
các điện tích đứng yên
nam châm đứng yên
nam châm chuyển động
đường sức từ có dạng là đường thẳng, song song, cùng chiều cách đều nhau xuất hiện
xung quanh dòng điện thẳng
xung quanh 1 thanh nam châm thẳng
trong lòng của 1 nam châm chữ U
xung quanh 1 dòng điện tròn
một vòng dây dẫn hình tròn,bán kính R (m) đặt trong chân không. Dòng điện chạy trong vòng dây có cường độ 1 (A). Cảm ứng từ tại tâm O của vòng dây được tính bằng công thức
B=2.10-7 . RI
B=2 π.10−7. RI
B=4 π.10−7.r.I
B= 4π.10−7. lN.I
cảm ứng từ tại 1 điểm trong từ trường
cùng hướng với hướng tại từ trường trong điểm đó
cùng hướng với lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện đặt tại điểm đó
có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện đặt tại điểm đó
có độ lớn tỉ lệ với cường độ của phần tử dòng điện đặt tại điểm đó
một hạt mang điện có điện tích q, chuyển động với tốc độ không đổi v trong một từ trường đều, cảm ứng từ có độ lớn B. Hướng chuyển động tạo với đường sức từ một góc α lực lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện có độ lớn được tính bằng biểu thức.
fL = B∣q∣.v
fL = vB∣q∣
fL = ∣q∣.v.B.sinα
fL = ∣q∣.v.B.cosα
biểu thức tính từ thông qua 1 khung dây N vòng là
ϕ=N.B.Ssinα
ϕ=N.B.Scosα
ϕ=N.B.Stanα
ϕ=N.B.S cos(90,α)
sđđ cảm ứng là sđđ
sinh ra dòng điện cảm ứng trong mặt kín
sinh ra dòng điện trong mặt kính
được sinh bởi nguồn điện hóa học
được sinh bởi dòng điện cảm ứng
trong hệ SI, đơn vị của hệ số tự cảm là
tesla (T)
henri (H)
weber(Wb)
far(F)
hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt
ánh sáng bị ngắt tại môi trường cđ khi truyền tới mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khhi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt
chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chính nó
không khí
chân không
nước
khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi....
n1< n2 vaˋ i≥igh
n1=n2 vaˋ i≥ igh
n1>n2 vaˋ i≤igh
n1>n2 vaˋ i≥igh
lăng kính là 1 khối chất
trong suốt đồng chất là 1 lăng trụ
trong suốt đồng chất lăng trụ tam giác
trong suốt thường có dạng lăng trụ tam giác
trong suốt đồng chất thường có dạng lăng trụ tam giác
thấu kính phân kì luôn có
f>0
f<0
f=0
f ≤ 0
qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ảo thì vật phải nằm trước kính một khoảng
lớn hơn 2f.
bằng 2f
từ f đến 2f
từ 0 đến f
mắt cận thị là mắt khi không điều tiết, tiêu điểm của thủy tinh thể nằm
trên võng mạc
trước võng mạc
sau võng mạc
tại điểm mù M
dụng cụ quang học được cấu tạo bởi 1 khối chất trong suốt có dạng một lăng trụ tam giác là
lăng kính
thấu kính hội tụ
kính viễn vọng
thấu kính rìa dày
một phần tử dòng điện đặt vào trong một từ trường đều, lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện có độ lớn nhỏ nhất khi
phần tử dòng điện vuông góc với các đường sức từ
phần tử dòng điện hợp với từ trường góc 450
phần tử dòng điện song song với các đường sức từ
phần tử dòng điện hợp với từ trường góc 600
1 dây dẫn thẳng dài mang dòng điện 20A, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=5.10-2 T. dây dẫn đặt vuông góc với vecto cảm ứng từ và chịu lực từ bằng 10-3 N. Chiều dài của đoạn dây dẫn là
4cm
3cm
2cm
1cm
Khi một electron được bắn vào một từ trường đều theo phương vuông góc với các đường sức của từ trường. Đại lượng của electron không thay đổi theo thời gian là
vận tốc
gia tốc
động lượng
động năng
một vòng dây dẫn kín, phẳng có diện tích 10cm2. vòng dây được đặt trong từ trường đều có vecto cảm ứng từ hợp với các vecto pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây một góc 600 và có độ lớn 1,5.10-4. Từ thông qua vòng dây dẫn này có giá trị là
1,3.10-3 Wb
1,3.10-7 Wb
7,5.10-8 Wb
7,5.10-4 Wb
Một vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng thời gian 0,04s, từ thông qua vòng dây giảm đều từ giá trị 6.10-3Wb về 0 thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là
0,12V
0,15V
0,30V
70,24V
Một cuộn tự cảm có độ tự cảm 0,5 H, trong đó dòng điện tăng đều với tốc độ 200 A/s thì suất điện động tự cảm là
-100V
20V
100V
200V
Một tia sáng truyền trong không khí tới mặt thoáng của một chất lỏng. Tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau như hình vẽ. Trong các điều kiện đó, giữa các góc i và r có hệ thức nào?
i= r+900
i=900 -r
i=1800-r
i=1800+r
Vào những ngày nắng, nóng. Đi trên đường nhựa ta thấy trên mặt đường, ở phía trước dường như có nước. Hiện tượng này có được là do
có nước bị đổ ở đó
phản xạ ánh sáng
khúc xạ ánh sáng
phản xạ toàn phần
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về tiêu điểm chính của thấu kính
Tiêu điểm ảnh chính của thấu kính hội tụ nằm trước kính
Tiêu điểm vật chính của thấu kính hội tụ nằm sau thấu kính
Tiêu điểm ảnh chính của thấu kính phân kì nằm trước thấu kính
Tiêu điểm ảnh chính của thấu kính phân kì nằm trước thấu kính
Trong các nhận định sau, nhận định KHÔNG ĐÚNG về ánh sáng truyền qua thấu kính hội tụ là
Tia sáng tới song song với trục chính của gương, tia ló đi qua tiêu điểm vật chính
Tia sáng đia qua tiêu điểm vật chính thì ló ra song song với trục chính
Tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính đều đi thẳng
Tia sáng tới trùng với trục chính thì tia ló cũng trùng với trục chính
để sửa tật người cận thị phải đeo
Kính phân kì sao cho có thể nhìn rõ vật ở vô cực mà không phải điều tiết
kính hội tụ sao cho có thể nhìn rõ vật ở vô cực mà không phải điều tiết
kính phân kì sao cho có thể nhìn rõ vật ở vô cực và phải điều tiết mạnh nhất
kính hội tụ sao cho có thể nhìn rõ vật ở vô cực và phải điều tiết mạnh nhất
câu 3 :một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường trong suốt có chiết suốt bằng 3 với góc tới i thì góc xạ bằng nửa góc tới.Góc tới i có giá trị là:
A. 60°
B. 75°
C. 90°
D. 45°
CÂU 4;Mắt bị tật viễn thị
A.Có tiêu điểm ảnh F'ở trước võng mạc
B.nhìn vật ở xa phải diều tiết
C.Đeo kính hội tụ hoặc phân kì thích hợp để nhìn rõ vật ở xa
D.Có điểm cực viễn vô cực
câu 5: một vật sáng ab đặt vuông góc với trực chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f cách thấu kính một khoảng 1.4f thì thấu kính cho ảnh a'b' là ảnh
A.Ảo,cùng chiều với vật,cao bằng 2,5 lần vật
B.Thật,cùng chiều với vật cao bằng 2,5 lần vật
C.Thật,ngược chiều với vật cao bằng 0,4 lần vật
D.Thât,ngược chiều với vật,cao bằng 2,5 lần vật
câu 6:Một khung dây dẫn MNPQ khép kín vuông góc có 100 vòng dây,chiều dài mỗi cạnh 20 cm và có điện trở tổng cộng 2Ω .Khung dây được đặt trong từ trường đều sao cho véc tơ cảm ứng từ có phương chiều như hình vẽ .trong khoảng thời gian 0,02s cảm ứng từ thay đổi từ 0,06T đến B2 thì dòng điện trong khung dây có chiều MNPQM và cường độ 4A.Cảm ứng B2 có giá trị là :
A.0,1T
B.0.02T
C.0.01T
D.0.04T
CÂU 7:Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính thì thấu kính cho ảnh a'b' cao bằng 1/3 lần vật và ảnh này cách vật một khoảng 24cm.Tiêu cực của thấu kính đó là:
A.-18cm hoặc 4,5cm
.B. -18cm
C. 4,5cm
D.-18cm hoặc 6 cm
Câu 8 :Tìm phát biểu đúng khi nói về cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường:
A.Có phương vuông góc với đường sức từ
B.Có phương vuông góc với hướng lực từ
C.Có hướng nằm theo huớng của lực từ
D.Có hướng theo hướng của đường sức từ
câu 9:chọn câu trả lời đúng.Trog hiện tượng khúc xạ ánh sáng :
A.Góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới
B.Góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới
C.khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần
D.Góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
câu 10 tìm phát biểu đúng :khi một hạt electron bay vào trong một từ trường đều theo hướng của các đường sức từ thì:
A.Độ lớn vận tốc của eletron thay đổi
B.Động năng của eletron thay đổi
C.Hướng chuyển động của eletron thay đổi
D.Chuyện động của eletron không thay đổi
câu 12:Theo định luật lenxo,dòng điện cảm ứng:
A.Có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra chống lại nguyên nhân sinh ra nó
B.Xuất hiện trong một mạch kín trong từ trường đều
C.Xuất hiện trong một mạch kín chuyển động trong từ trường đều theo phương vuông góc của đường sức từ
D.Xuất hiện trong một mạch kín 2mm dùng để cuốn một ống dây thẳng dài có chiều dài 50cm,đường kính 10cm
câu 13:một dây đồng có đường kính 2mm dùng để cuốn một ống dây thẳng dài có chiều dài 50cm,đường kính 10cm sao cho các vòng dây được cuốn sát nhau và bỏ qua độ dày của vỏ bọc sợi dây.Biết điện trở suất của đồng là 1,7. 10−8Ω .Nối hai đầu ống dây vào nguồn điện có hiệu điện thế U thì cảm ứng từ bên trong ống dây 12,56. 10−3 (T).Gía trị của hiệu điện thế U là
A.8.5V
B.4.25V
C.17V
D.34V
Câu 14: chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới
A.Bằng tỉ số giữa sin của góc khúc xạ
B.Luôn nhỏ hơn 1
C.Bằng tỉ số giữa sin của góc tới và sin của góc khúc xạ
D.Luôn lớn hơn 1
câu 15 : từ thông qua một mạch điện phụ vào:
A:Hình dạng và kích thước của mạch điện
B. đường kính của dây dẫn làm mạch điện
điện trở xuất của dây dẫn
khối lượng riêng của dây dẫn
hai dây dẫn thẳng dài song song D1 ,D2 cách nhau 1 khoảng 12cm trong không khí . Cho dòng điện I1=12A chạy qua dây D1 , dòng điện I2 = 15A chạy qua dây D2 ngược chiều nhau . Xác định cảm ứng từ tại điểm M cách dây D1 8cm , cách dây D2 20cm
3. 10−5
1,5. 10−5
4,5. 10−5
2. 10−5
1 vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 15cm , cách thấu kính 20cm. xác định vị trí của ảnh , số phóng đại ảnh , tính chất của ảnh và khoảng cách giữa vật và ảnh
ảnh thật cách thấu kính đoạn 60cm , ngược chiều với vật và cách vật 80cm
ảnh thật cách thấu kính đoạn 30cm, ngược chiều với vật và cách vật 50cm
ảnh thật cách thấu kính 60cm , cùng chiều với vật và cách vật 80cm
ảnh thật cách thấu kính đoạn 30cm , cùng chiều với vật và cách vật 50cm
1 ánh sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì thì thấu kính cho ảnh A1 B1 . giữa thấu kính cố định , dịch chuyển vật ra xa thấu kính một khoảng 10cm thì thấu kính cho ảnh A2B2= A1B1 và dịch chuyển 1 khoảng 1,28cm so với A1B1 . Tính tiêu cự của thấu kính đó
16cm
8cm
-16cm
-8cm
vật sáng AB đặt vuông góc vs trục chính của 1 thấu kính hội tụ và cách thấu một khoảng d=12cm thì ta thu đc
ảnh thật A'B' , ngược chiều với vật , cao 1cm
ảnh ảo A'B' , cùng chiều với vật , vô cùng lớn
ảnh ảo A'B' , cùng chiều vs vật , cao 1cm
ảnh thật , ngược chiều với vật , cao 4cm
thấu kính có độ tụ D=5 đp đó là
thấu kính phân kì có tiêu cự f= -5cm
thấu kính phân kì có tiêu cự f= -20cm
thấu kính hội tụ có tiêu cự f= 5cm
thấu kính hội tụ có tiêu cự f= 20cm
vật sáng AB đặt vuông góc vs trục chính của 1 thấu kính hội tụ có độ tụ D= 5đp và cách thấu kính một khoảng 30cm , ảnh A'B' của AB qua thấu kính là
ảnh thật , nằm sau thấu kính , cách thấu kính 1 đoạn 60cm
ảnh ảo , nằm trước thấu kính , cách thấu kính 1 đoạn 60cm
ảnh thật , nằm sau thau kính , cách thấu kính 1 đoạn 20cm
ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính 1 đoạn 20cm
vật ab=2cm nằm trước thấu kính hội tụ , cách thấu kính 16cm cho ảnh a'b' cao 8cm . khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là
8cm
16cm
64cm
72cm
vật ab đặt vuông góc với trục chính của thấu kính , cách thấu kính 1 khoảng 20cm , qua thấu kính cho ảnh thật a'b' cao gấp 3l ab . tiêu cự của thấu kính là :
4cm
6cm
12cm
18cm
vật sáng ab đặt vuông góc với trục chính của thấu kính , cách thấu kính 1 khoảng 20cm , qua thấu kính cho ảnh thật a'b' cao gấp 3l ab . tiêu cự của thấu kính là
f= 15cm
f= 30cm
f=-15cm
f=-30cm
một hạt proton bay vào trong từ trường đều , cảm ứng từ B=1,2T . lúc lọt vào trong từ trường vận tốc của hạt là 105 m/s và hợp thành với đường sức từ góc 30° . điện tích hạt proton là q= 1,6 10−19 C . Độ lớn lực lorenxo tác dụng lên proton là
9,6. 10−15 N
9,6. 10−12 N
9,6 . 10−15 mN
9,6. 10−13 N
nam châm có các đặt điểm nào sau đây
hút các mẫu giấy nhỏ
hút các mẫu nhựa nhỏ
hút các mẫu sắt nhỏ
hút mọi vật
một khung dây tròn bán kính R=10cm , có 10 vòng dây có dòng điện cường độ I=1A . cảm ứng từ tại tâm vòng dây
2.10−5
2π.10−5
π.10−5
4π.10−5
dòng điện I=2A chạy trong dây dẫn thẳng dài . cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 10cm có độ lớn là
2.10−6
2.10−8
2.10−7
4.10−6
một khung dây phẳng có diện tích 10cm2 đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B= 2.10−2 , mặt phẳng khung dây hợp với đường cảm ứng từ một góc 30° . tính độ lớn từ thông qua khung
10−5 Wb
2.10−5Wb
2.10−6Wb
10−6Wb
hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi
sự chuyển động của nam châm với mạch
sự biến thiên của chính cường độ điện trường trong mạch
sự chuyển động của mạch với nam châm
sự biến thiên từ trường trái đất
theo định luật khúc xạ thì
tia khúc xạ và tia phản xạ nằm trong hai mặt phẳng khác nhau
góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0
góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ giảm bấy nhiêu lần
tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mjatw phẳng
cho một tia sáng chiếu từ môi trường trong suốt có chiết suất n= 2 ra không khí . sự phản xạ toàn phần xây ra khi góc tới i
i >30°
i <60°
i <30°
i >45°
khi chiếu tia sáng từ môi trường trong suốt có chiết suất n=2 ra ngoài ko khí thì góc giới hạn phảm xạ toàn phần bằng
45 độ
30 độ
60 độ
20 độ
độ tụ của thấu kính hội tụ có đặc điểm
D=f
D>f
D>0
D<0
trong các nhận định sau , nhận định đúng về đường truyền ánh sáng qua thấu kính hội tụ là
tia sáng tới đi qua tiêu điểm vật chính thì ló ra song song với trục chính
tia sáng song song với trục chính thì ló ra đi qua tiêu điểm vật chính
tia tới qua tiêu điểm vật chính thì tia ló đi thẳng
tia sáng đi song song với trục chính của thấu kính tia ló không cắt trục chính
vật sáng thật ab đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của tkht cho ảnh ngược chiều cao bằng vật . vật ab đặt ở vị trí nào sau đây
đặt tại tiêu điểm
đặt trước tiêu điểm
đặt cách thấu kính 3f
đặt cách thấu kính 2f
một vật thật đặt trên trục chính và vuôn góc với trục chính của một tkht cho ảnh ảo . khoảng cách từ vật đến thấu kính hội tụ bằng 20cm , khoảng cách từ ảnh ảo đến thấu kính 40cm . xác định số phóng đại của thấu kính
-2
2
20
40
mắt viễn thị là mắt khi không điều tiết , có tiêu điểm
trên võng mạc
nằm trước mắt
trước võng mạc
sau võng mạc
khi nhìn rõ vật đặt ở vị trí cực cận thì
thủy tinh thể có độ tụ nhỏ nhất
góc trông vật đạt giá trị cực tiểu
thủy tinh thể có tiêu cự lớn nhất
thủy tinh thể có độ tụ lớn nhất
