NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA GDCD
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Sự tác động của con người vào tự nhiên biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình gọi là:
Sản xuất kinh tế
Thỏa mãn nhu cầu
Sản xuất của cải vật chất
Quá trình sản xuất
Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là gì?
Sức lao động, đối tượng lao động, công cụ lao động
Sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động
Sức lao động, công cụ lao động, tư liệu lao động
Sức lao động, tư liệu lao động, công cụ sản xuất
Trong tư liệu lao động thì loại nào quan trọng nhất?
Tư liệu sản xuất
Hệ thống bình chứa
Kết cấu hạ tầng
Công cụ lao động
Yếu tố nào dưới đây là tư liệu lao động?
Sợi để dệt vải
Người thợ xây
Quần áo
Máy cày
Đối với thợ may, đâu là đối tượng lao động?
Máy khâu
Kim chỉ
Áo, quần
Vải
Hàng hóa có hai thuộc tính là
Giá trị và giá cả
Giá trị trao đổi và giá trị sử dụng
Giá cả và giá trị sử dụng
Giá trị và giá trị sử dụng
Giá trị sử dụng của hàng hóa là
Công dụng của sản phẩm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Sản phẩm thỏa mãn như cầu nào đó của con người
Cơ sở của giá trị trao đổi
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Tiền tệ có mấy chức năng
Hai chức năng
Ba chức năng
Bốn chức năng
Năm chức năng
Đâu là chức năng của tiền tệ trong những ý sau đây?
Phương tiện mua bán
Phương tiện giao dịch
Phương tiện lưu thông
Phương tiện trao đổi
Tiền được dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán. Khi đó tiền thực hiện chức năng gì dưới đây?
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Sau khi ăn một chiếc bánh mì tại căng tin em dùng 10 000 đồng để trả. Theo em số tiền đó thực hiện chức năng nào sau đây?
Phương tiện lưu thông
Phương tiện thanh toán
Tiền tệ thế giới
Giao dịch quốc tế
Bà A bán thóc được 2 triệu đồng. Bà dùng tiền đó mua một chiếc xe đạp. Trong trường hợp này tiền thực hiện chức năng gì dưới đây?
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa dịch vụ được gọi là
Chợ
Kinh tế
Thị trường
Sản xuất
Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng cơ bản của thị trường
Chức năng thực hiện thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá
Chức năng thông tin
Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào dưới đây?
Thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa
Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
Thời gian để sản xuất ra hàng hóa
Chi phí để sản xuất ra hàng hóa
Giá cả của hàng hóa trên thị trường biểu hiện như thế nào?
Luôn ăn khớp với giá trị
Luôn cao hơn giá trị
Luôn thấp hơn giá trị
Luôn xoay quanh giá trị
Đâu không phải mặt tác động của quy luật giá trị là
Người sản xuất có thể sản xuất nhiều loại hàng hóa
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Kích thích lực lượng sản xuất phát triển
Phân hóa giữa những người sản xuất hàng hóa
Anh A đang sản xuất mũ vải nhưng giá thấp, bán chậm. Anh A đã chuyển sang sản xuất mũ bảo hiểm vì mặt hàng này giá cao, bán nhanh. Anh A đã vận dụng tác động nào dưới đây của quy luật giá trị?
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Kích thích lực lượng sản xuất phát triển
Phân hóa giữa những người sản xuất hàng hóa
Tạo năng suất lao động cao hơn
Bác A trồng rau ở khu vực ngoại thành Hà Nội. Bác mang rau vào khu vực nội thành để bán vì giá cả ở nội thành cao hơn. Vậy bác A chịu tác động nào dưới đây của quy luật giá trị?
Điều tiết sản xuất
Tỷ suất lợi nhuận cao của quy luật giá trị
Tự phát từ quy luật giá trị
Điều tiết trong lưu thông
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
lợi tức
tranh giành
cạnh tranh
đấu tranh
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy
khoa học và công nghệ
thị trường
lợi nhuận
nhiên liệu
Trong các nguyên nhân sau, đâu là một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau
Chi phí sản xuất khác nhau
Sự khác nhau về tiền vốn ban đầu
Sự hấp dẫn của lợi nhuận
Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh?
Khai thác tối đa mọi quyền lực của đất nước
Một số người sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương
Hỗ trợ các doanh nghiệp cùng ngành
Thu lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác
Hành vi xả nước thải chưa xử lí ra sông của Công ty V trong hoạt động sản xuất thể hiện mặt hạn chế nào dưới đây trong cạnh tranh?
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương
Làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng
Đầu cơ tích lũy gây rối loạn thị trường
Làm cho nền kinh tế bị suy thoái
Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
Bảo vệ môi trường tự nhiên
Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Nâng cao chất lượng cuộc sống
Khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định, tương ứng với giá cả và thu nhập được gọi là
Cung
Cầu
Nhu cầu
Thị trường
Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
cầu
khả năng cung cấp
tổng cung
cung
Thực chất của quan hệ cung – cầu là mối quan hệ giữa các chủ thể nào dưới đây?
Nhà nước với doanh nghiệp
Người sản xuất với người tiêu dùng
Người kinh doanh với Nhà nước
Doanh nghiệp với doanh nghiệp
Khi cầu tăng dẫn đến sản xuất mở rộng dẫn đến cung tăng là nội dung của biểu hiện nào trong quan hệ cung - cầu?
Cung cầu tác động lẫn nhau
Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả
Thị trường chi phối cung cầu
Giá cả ảnh hưởng đến cung cầu
Khi trên thị trường cung về gạo lớn hơn cầu thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
Giá gạo tăng
Giá gạo giảm
Giá gạo giữ nguyên
Giá cả bằng giá trị
Khi trên thị trường giá cả sữa bột giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
Cung và cầu tăng
Cung và cầu giảm
Cung tăng, cầu giảm
Cung giảm, cầu tăng
Khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
Cung = cầu
Cung > cầu
Cung < cầu
Cầu tăng
Khi là người bán hàng trên thị thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
Cung = cầu
Cung > cầu
Cung < cầu
Cung tăng
Những chủ thể nào dưới đây cần vận dụng quan hệ cung – cầu?
Nhà nước, người sản xuất, người tiêu dùng
Nhà nước, mọi công dân, mọi doanh nghiệp
Mọi tầng lớp nhân dân và các công ty sản xuất
Mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Quá trình chuyển đổi từ lao động thủ công là chính sang lao động dựa trên sự phát triển của công nghiệp cơ khí là
Công nghiệp hóa
Hiện đại hóa
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tự động hóa
Quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa học và công nghệ tiến bộ, hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế - xã hội là
Công nghiệp hóa
Hiện đại hóa
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tự động hóa
Quan điểm nào dưới đây không đúng khi lí giải về tính tất yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta?
Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước khác
Do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động xã hội cao
Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
Do nước ta chạy đua vũ trang với nước bạn
Một trong những nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay là gì?
Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
Rút ngắn khoảng cách lạc hậu so với các nước phát triển
Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất
Tạo ra năng suất lao động xã hội cao
Thành phần kinh tế là kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về
đối tượng lao động
công cụ lao động
quan hệ sản xuất
tư liệu sản xuất
Thành phần kinh tế nào dưới đây không có trong nền kinh tế nước ta hiện nay?
Kinh tế tập thể
Kinh tế tư nhân
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Kinh tế hỗn hợp
