wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa lí - Ôn tập GK 1

Total questions: 150

Worksheet time: 3hrs 31mins

Name
Class
Date
1.

Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta ở vĩ độ 23°23' B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, thuộc

a)

Lào Cai

b)

Cao Bằng

c)

Hà Giang

d)

Lạng Sơn

2.

Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, giáp với các nước

a)

Trung Quốc, Mianma, Lào

b)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

c)

Trung Quốc, Lào, Thái Lan

d)

Trung Quốc, Lào, Campucia, Thái Lan

3.

Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

4.

Đường bờ biển của nước ta dài 3260 km, chạy từ

a)

Quảng Ninh - Cà Mau

b)

Lạng Sơn - Cà Mau

c)

Lạng Sơn - Kiên Giang

d)

Quảng Ninh - Kiên Giang

5.

Huyện đảo Hoàng Sa trực thuộc

a)

Tỉnh Quảng Trị

b)

Thành phố Đà Nẵng

c)

Tỉnh Khánh Hòa

d)

Tỉnh Quảng Ngãi

6.

Các nước xếp theo thứ tự giảm dần về độ dài đường biên giới trên đất liền với nước ta là

a)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

b)

Trung Quốc, Campuchia, Lào

c)

Lào, Campuchia, Trung Quốc

d)

Lào, Trung Quốc, Campuchia

7.

Các vùng biển đánh theo thứ tự I, II, III, IV lần lượt là

a)

Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, vùng đặc quyền về kinh tế

b)

Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế

8.

Vùng tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Lãnh hải

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế

d)

Nội thủy

9.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.

b)

Tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc

d)

Trong vùng nhiều thiên tai.

10.

Vùng biển mà ranh giới ngoài của nó chính là biên giới trên biển của quốc gia, được gọi là:

a)

Nội thủy

b)

Lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Vùng đặc quyền về kinh tế

11.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

sông ngòi dày đặc.

b)

địa hình đa dạng.

c)

khoáng sản phong phú.

d)

tổng bức xạ lớn.

12.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm:

a)

Vùng đất, vùng trời, vùng biển

b)

Vùng đất, hải đảo, thềm lục địa

c)

Vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển

d)

Vùng đồi núi cao, vùng đồi núi thấp, vùng đồng bằng

13.

Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có

a)

nhiệt độ trung bình cao.

b)

độ ẩm không khí lớn

c)

địa hình nhiều đồi núi.

d)

sự phân mùa khí hậu.

14.

Thách thức lớn nhất đối với nước ta khi nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới là

a)

phải nhập khẩu nhiều hàng hóa, công nghệ, kĩ thuật tiên tiến

b)

trở thành thị trường tiêu thụ của các nước phát triển.

c)

đội ngũ lao động có trình độ khoa học – kĩ thuật di cư đến các nước phát triển

d)

chịu sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường khu vực và quốc tế.

15.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

vị trí địa lí.

b)

vai trò của Biển Đông

c)

sự hiện diện của các khối khí

d)

. hướng các dãy núi

16.

Đặc điểm không đúng với vị trí địa lý nước ta là

a)

nằm ở trung tâm các vành đai động đất và sóng thần trên thế giới.

b)

nằm hoàn toàn trong vùng nội tuyến.

c)

nằm ở phần đông bán đảo Đông Dương.

d)

trong khu vực phát triển kinh tế sôi động của thế giới.

17.

Nước ta nằm ở vị trí:

a)

rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương

b)

rìa phía Tây của bán đảo Đông Dương.

c)

trung tâm châu Á

d)

phía đông Đông Nam Á

18.

Vùng biển chủ quyền của Việt Nam trên biển Đông rộng khoảng (triệu km2)

a)

1,0

b)

2,0

c)

3,0

d)

4,0

19.

Đường cơ sở của nước ta được xác định dựa theo

a)

mực nước lên xuống trung bình của thuỷ triều

b)

mép nước thuỷ triều đến độ sâu 10 m.

c)

độ sâu của thềm lục địa.

d)

các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ.

20.

Đường biên giới quốc gia trên biển là đường:

a)

xác định chủ quyền với diện tích trên biển rộng hơn 1 triệu km2.

b)

song song với đường cơ sở, cách đường cơ sở 12 hải lí về phía biển.

c)

có ranh giới ngoài cùng chạy theo phía ngoài vùng đặc quyền kinh tế.

d)

nối liền các đảo ven bờ và các mũi đất dọc bờ biển lúc triều cao nhất.

21.

Vùng biển được quy định để đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền quốc gia trên biển là vùng nào?

a)

Nội thủy

b)

Lãnh hải

c)

Tiếp giáp lãnh hải.

d)

Đặc quyền kinh tế.

22.

Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, rộng 12 hải lí được gọi là

a)

Lãnh hải

b)

Tiếp giáp lãnh hải

c)

Đặc quyền kinh tế.

d)

Thềm lục địa.

23.

Vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở, được gọi là

a)

Vùng đặc quyền kinh tế

b)

Nội thủy.

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

Thềm lục địa

24.

Ý nghĩa văn hóa - xã hội của vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta

a)

thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút vốn nước ngoài.

b)

chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị với các nước trong khu vực.

c)

giao lưu với các nước xung quanh bằng đường bộ, đường biển.

d)

hợp tác và cạnh tranh với các nước trong khu vực.

25.

Nước ta có thể giao lưu, mở rộng kinh tế với các nước trên thế giới là do

a)

nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa.

b)

trên vành đại sinh khoáng châu Á - Thái Bình Dương

c)

khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động nhất trên thế giới

d)

nằm trên các con đường hàng hải, đường bộ và hàng không quốc tế.

26.

Với vị trí nằm gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á, nơi có kinh tế phát triển năng động bậc nhất thế giới nên Việt Nam được coi là nơi

a)

giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới.

b)

thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài

c)

có điều kiện phát triển kinh tế tốt nhất trên thế giới.

d)

có dân cư đông, nguồn lao động dồi dào.

27.

Điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lý của nước ta:

a)

Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc.

b)

Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai

c)

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á

d)

Nước ta nằm trong vành đai động đất

28.

Đường bờ biển của nước ta dài 3260 km, chạy từ

a)

Tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Cà Mau

b)

Tỉnh Lạng Sơn đế tỉnh Cà Mau

c)

Tỉnh lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang

d)

Tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang

29.

Cho sơ đồ sau: Các vùng biển đánh theo thứ tự I, II, III.IV lần lượt là

a)

Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, vùng đặc quyền về kinh tế

b)

Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế

c)

Cùng đặc quyền về kinh tế, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế

30.

Vùng tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Lãnh hải

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế

d)

Nội thủy

31.

Vùng biển tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Nội thủy

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế

d)

Lãnh hải

32.

Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta

a)

Phân hóa sâu sắc theo không gian và thời gian.

b)

Có thảm thực vật bốn màu xanh tốt.

c)

Có khí hậu hai mùa rõ rệt.

d)

Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

33.

Đường cơ sở của nước ta được xác định dựa theo

a)

mực nước lên xuống trung bình của thuỷ triều

b)

mép nước thuỷ triều đến độ sâu 10 m.

c)

độ sâu của thềm lục địa.

d)

các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ.

34.

Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta ở vĩ độ 23° 23' B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, thuộc tỉnh

a)

Lào Cai

b)

Cao Bằng

c)

Hà Giang

d)

Lạng Sơn

35.

Đường bờ biển nước ta chạy từ ?

a)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang)

b)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Ninh Thuận

c)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Bà Rịa Vũng Tàu

d)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Cà Mau

36.

Cấu trúc địa hình nước ta gồm mấy hướng chính?

a)

Hai hướng chính: Hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung

b)

Hai hướng chính: Hướng đông bắc - tây nam và hướng vòng cung

c)

Hai hướng chính: Hướng bắc - nam và hướng tây - đông

d)

Hai hướng chính: Hướng tây bắc - đông nam và thấp dần ra biển

37.

Vùng núi có độ cao cao nhất nước ta là

a)

Tây Bắc

b)

Trường Sơn Nam

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Đông Bắc

38.

Địa hình đồng bằng và đồi núi thấp dưới 1000m ở nước ta chiếm

a)

85% diện tích lãnh thổ

b)

70% diện tích lãnh thổ.

c)

60% diện tích lãnh thổ

d)

75% diện tích lãnh thổ

39.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm chung của địa hình Việt Nam?

a)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Địa hình đa dạng và phân chia thành các khu vực với các đặc trưng khác nhau.

c)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi trung bình.

d)

Hướng núi Tây Bắc - Đông Nam và hướng vòng cung chiếm ưu thế.

40.

Hướng núi tây bắc - đông nam là hướng núi chủ yếu của vùng núi

a)

Tây Bắc và Trường Sơn Bắc

b)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

c)

Đông Bắc

d)

Trường Sơn Nam.

41.

Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên

a)

có tài nguyên khoáng sản phong phú.

b)

Khí hậu có hai mùa rõ rệt.

c)

hình thành các vùng tự nhiên khác nhau.

d)

có nền nhiệt độ cao.

42.

Vùng chịu ngập lụt nghiêm trọng nhất nước ra là vùng nào sau đây?


a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Các đồng bằng ở Bắc Trung Bộ

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Các đồng bằng ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

43.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm chung của địa hình nước ta?

a)

Địa hình nước ta rất đa dạng và phân chia thành các khu vực với các đặc trưng khác nhau.

b)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, chủ yếu là núi trung bình và núi cao.

c)

Hướng núi tây bắc - đông nam và hướng vòng cung chiếm ưu thế.

d)

Địa hình nước ta là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

44.

Phạm vi giới hạn của vùng núi Tây Bắc là

a)

Từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã.

b)

Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

c)

Nằm ở tả ngạn sông Hồng.

d)

Nằm ở tả ngạn sông Cả.

45.

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là

a)

các khối núi và cao nguyên

b)

địa hình thấp và hẹp ngang

c)

bốn cánh cung lớn

d)

núi cao và đồ sộ nhất nước ta

46.

Từ sông Cả đến dãy Bạch Mã là giới hạn của vùng núi nào?

a)

Đông Bắc

b)

Trường Sơn Bắc

c)

Trường Sơn Nam

d)

Tây Bắc

47.

Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta

a)

Tây Bắc - Đông Nam

b)

Bắc – Nam

c)

Đông Nam - Tây Bắc

d)

Đông - Tây

48.

Hướng vòng cung thể hiện ở

a)

vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Đông Bắc

b)

vùng núi Tây Bắc và khu vực Nam Trung Bộ.

c)

vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam

d)

vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

49.

Hướng vòng cung là hướng chính của địa hình vùng núi nào nước ta?

a)

Hoàng Liên Sơn.

b)

Đông Bắc.

c)

Tây Bắc.

d)

Trường Sơn Bắc

50.

Nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng là do vị trí địa lí nước ta

a)

nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc

b)

nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

c)

tiếp giáp Biển Đông.

d)

nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa

51.

Đặc điểm nào sau đây không phải của vùng núi Trường Sơn Nam?

a)

Cao và đồ sộ nhất nước ta

b)

Gồm các khối núi cổ và các cao nguyên

c)

Địa hình tương phản giữa Tây và Đông

d)

Phía Tây là các cao nguyên badan xếp tầng

52.

Thế mạnh quan trọng về tự nhiên để phát triển công nghiệp ở khu vực đồi núi của nước ta là?

a)

tập trung khá nhiều khoáng sản

b)

Diện tích rừng lớn, nhiều đồng cỏ

c)

Khí hậu thuận lợi, đất đai rộng lớn

d)

Nhiều khoáng sản, tiềm năng thủy điện lớn

53.

Hạn chế chủ yếu về tự nhiên của khu vực đồng bằng nước ta là

a)

nơi tập trung ít tài nguyên khoáng sản

b)

diện tích đất đai chật hẹp

c)

thiên tai (bão, lụt, hạn hán...) thường xảy ra

d)

nhiều sông suối, ao hồ, kênh rạch

54.

Về mặt tự nhiên, vị trí địa lí nước ta có ý nghĩa quan trọng nhất là

a)

mang lại cho nước ta nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản phong phú

b)

chịu tác động của nhiều thiên tai

c)

tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên

d)

quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta

55.

Thiên tai nào dưới đây rất hiếm khi xảy ra ở khu vực đồng bằng nước ta

a)

Hạn hán

b)

Bão

c)

Ngập lụt

d)

Động đất

56.

Đặc điểm nào sau đây không phải của dải đồng bằng ven biển miền Trung?

a)

Hẹp ngang, bị chia cắt bởi núi an lan sát biển.

b)

Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

c)

Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn.

d)

Được hình thành do các sông bồi đắp.

57.

Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm:

a)

Do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên.

b)

Có nhiều sông ngòi, kênh rạch.

c)

Diện tích 40 000 km².

d)

Có hệ thống đê sông và đê biển.

58.

Điểm khác chủ yếu của ĐB sông Hồng so với ĐB sông Cửu Long là ở đồng bằng này có:

a)

Diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Hệ thống đê chia đồng bằng thành nhiều ô.

c)

Hệ thống kênh rạch chằng chịt.

d)

Thủy triều xâm nhập gần như sâu toàn bộ đồng bằng về mùa cạn.

59.

Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm:

a)

Rộng 15.000 km².

b)

Bị chia cắt nhiều bởi các đê ven sông.

c)

Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

d)

Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

60.

Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa, do:

a)

Trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.

b)

Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.

c)

Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi xuống.

d)

Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.

61.

Thế mạnh sản xuất nông nghiệp ở khu vực đồi núi nước ta là

a)

trồng cây lương thực và chăn nuôi gia súc, gia cầm.

b)

trồng cây lương thực và chăn nuôi gia súc lớn.

c)

trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.

d)

trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia cầm.

62.

Ngành nào sau đây không được xem là thế mạnh ở khu vực đồng bằng?

a)

Sản xuất lương thực.

b)

Nuôi trồng thủy sản.

c)

Phát triển thủy điện.

d)

Chăn nuôi lợn, gia cầm.

63.

Biển Đông là biển bộ phận của

a)

Ấn Độ Dương.

b)

Thái Bình Dương.

c)

Đại Tây Dương.

d)

Bắc Băng Dương.

64.

Tác động toàn diện của biển Đông lên khí hậu nước ta là

a)

mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn

b)

làm ho khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương nên điều hòa hơn

c)

làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô trong mùa đông

d)

làm giảm bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ

65.

Thiên tai mang lại thiệt hại lớn nhất cho cư dân vùng biển là

a)

Sạt lở bờ biển

b)

Nạn cát bay

c)

Triều cường

d)

Bão

66.

Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là

a)

Hệ sinh thái trên đất phèn

b)

Hệ sinh thái rừng trên đất, đá pha cát ven biển

c)

Hệ sinh thái rừng trên đảo và rạn san hô

d)

Hệ sinh thái rừng ngập mặn

67.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông không được thể hiện qua

a)

nhiệt độ

b)

các dòng hải lưu

c)

sinh vật biển

d)

khoáng sản

68.

Loại khoáng sản nào dưới đây mang lại giá trị kinh tế cao mà chúng ta đang khai thác ở các vùng của Biển Đông?

a)

Vàng.

b)

Sa khoáng.

c)

Titan.

d)

Dầu mỏ, khí đốt.

69.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình nhất của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng nào dưới đây?

a)

Bắc Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Nam Bộ.

70.

Giải thích vì sao ở vùng cực Nam Trung Bộ ở nước ta lại là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng?

a)

Không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.

b)

Có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.

c)

Có những hệ núi cao ăn lan ra tận biển nên bờ biển khúc khuỷu.

d)

Có thềm lục địa thoai thoải kéo dài sang tận Ma-lai-xi-a.

71.

Lượng ẩm cao do biển Đông mang lại đã ảnh hưởng như thế nào đối với cảnh quan thiên nhiên nước ta?

a)

Thiên nhiên nước ta phong phú, đa dạng.

b)

Làm cho cảnh quan thiên nhiên rừng chiếm ưu thế.

c)

Thảm thực vật xanh tươi quanh năm (trừ những nơi có khí hậu khô hạn).

d)

Làm cho quá trình tái sinh, phục hồi rừng diễn ra nhanh chóng.

72.

Tác động toàn diện của biển Đông lên khí hậu nước ta là

a)

Mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn

b)

Làm cho khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương nên điều hòa hơn

c)

Làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô trong mùa đông

d)

Làm giảm bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ

73.

Ảnh hưởng của biển đến khí hậu nước ta vào thời kì mùa đông là

a)

A. làm giảm nền nhiệt độ.

b)

B. mang đến lượng mưa lớn cho khu vực ven biển và đồng bằng Bắc Bộ.

c)

C. tăng độ ẩm.

d)

D. làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô.

74.

Gió mùa đông bắc xuất phát từ

a)

Biển Đông

b)

Ấn Độ Dương

c)

Áp cao Xibia

d)

Vùng núi cao

75.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

Gió phơn

d)

Gió mùa

76.

Gió mùa đông bắc xuất phát từ

a)

Biển Đông

b)

Ấn Độ Dương

c)

Áp cao Xibia

d)

Vùng núi cao

77.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

tháng 4- tháng 6

b)

tháng 11 - tháng 4 năm sau

c)

tháng 5 đến tháng 10

d)

tháng 1 đến tháng 12

78.

Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là

a)

gió Tây khô nóng.

b)

gió mùa Tây Nam.

c)

gió Tín phong bán cầu Bắc.

d)

áp thấp nhiệt đới.

79.

Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.

b)

Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.

c)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

d)

Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

80.

Phạm vi ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc là

a)

từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc

b)

từ dãy Bạch Mã trở vào Nam

c)

Cả nước

d)

Đồng bằng Bắc Bộ

81.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?

a)

Áp cao bắc Ấn Độ Dương.

b)

Biển Đông.

c)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Cao áp Xi bia.

82.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

83.

Gió mùa mùa hạ nước ta có hướng

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Tây Nam

d)

Bắc nam

84.

Hướng chủ yếu của gió mùa mùa đông ở nước ta là

a)

Đông Bắc

b)

Tây Nam

c)

Đông Nam

d)

Tây Bắc

85.

Gió mùa Đông Bắc xuất phát từ

a)

Biển Đông.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

Áp cao Xi-bi-a.

d)

Vùng núi cao.

86.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

tháng 4 - tháng 6.

b)

tháng 11 - tháng 4 năm sau.

c)

tháng 5 đến tháng 10.

d)

tháng 1 đến tháng 12.

87.

Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là

a)

gió Tây khô nóng.

b)

gió mùa Tây Nam.

c)

gió Tín phong bán cầu Bắc.

d)

áp thấp nhiệt đới.

88.

Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.

b)

Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.

c)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

d)

Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

89.

Phạm vi ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc là

a)

từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc.

b)

từ dãy Bạch Mã trở vào Nam.

c)

cả nước.

d)

Đồng bằng Bắc Bộ.

90.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?

a)

Áp cao bắc Ấn Độ Dương.

b)

Biển Đông.

c)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Cao áp Xi-bi-a.

91.

Gió mùa mùa hạ nước ta có hướng

a)

Đông Bắc.

b)

Tây Bắc.

c)

Tây Nam.

d)

Bắc Nam.

92.

Hướng chủ yếu của gió mùa mùa đông ở nước ta là

a)

Đông Bắc

b)

Tây Nam

c)

Đông Nam

d)

Tây Bắc

93.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

94.

Ở Việt Nam, gió phơn xuất hiện khi:

a)

Khối khí nhiệt đới từ Bắc Ấn Độ Dương mạnh lên vượt qua được hệ thống núi Tây Bắc.

b)

Áp thấp Bắc Bộ hút mạnh gió mùa tây nam.

c)

Khối khí từ lục địa Trung Hoa đi thẳng vào nước ta sau khi vượt qua núi biên giới.

d)

Khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương vượt qua dãy Trường Sơn vào nước ta.

95.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm âm.

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

96.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.

97.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

chế độ mưa mùa.

b)

hoạt động của bão.

c)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

d)

sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

98.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Hồng?

a)

Sông Cả

b)

Sông Chu

c)

Sông Mã

d)

Sông Đà

99.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết lưu lượng nước trung bình lớn nhất của sông Hồng (trạm Hà Nội) vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 9

b)

Tháng 6

c)

Tháng 8

d)

Tháng 7

100.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?

a)

Nông nghiệp

b)

Công nghiệp

c)

Du lịch

d)

Giao thông vận tải

101.

Sông nào sau đây của nước ta có hàm lượng phù sa nhiều nhất?

a)

Sông Mê Công

b)

Sông Đồng Nai

c)

Sông Thái Bình

d)

Sông Hồng

102.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta

a)

Phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.

b)

Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.

c)

Đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

d)

Đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

103.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây ?

a)

Địa hình chủ yếu là đồng bằng.

b)

Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.

c)

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

104.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Nhiều nước quanh năm.

c)

Thủy chế theo mùa.

d)

Có trữ lượng phù sa lớn.

105.

Đặc điểm nào dưới đây của sông ngòi nước ta thể hiện tính chất gió mùa của khí hậu

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

b)

Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa

c)

Chế độ nước sông theo mùa

d)

Dòng sông ở đồng bằng thường quanh co

106.

Chế độ nước sông theo mùa là do

a)

Sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông ngòi nhỏ

b)

Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn

c)

60% lượng nước sông là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ

d)

Nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mùa mưa

107.

Ở nước ta loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm là

a)

Đất phèn, đất mặn

b)

Đất cát, đất pha cát

c)

Đất feralit

d)

Đất phù sa ngọt

108.

Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở vùng

a)

Núi cao

b)

Đồi núi thấp

c)

Đồng bằng ven biển

d)

Đồng bằng châu thổ

109.

Ở nước ta, hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là

a)

Rừng gió mùa thường xanh

b)

Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

c)

Rừng gió mùa nửa rụng lá

d)

Rừng thưa khô rụng lá

110.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

a)

Làm giảm chất lượng của các sản phẩm nông nghiệp

b)

Làm cho sản xuất nông nghiệp mang tính độc canh lúa nước

c)

Làm năng suất nông nghiệp giảm

d)

Làm tăng tính bấp bênh của sản xuất nông nghiệp

111.

Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

a)

Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông

b)

Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

c)

Phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt.

d)

Sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

112.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.

113.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết lưu lượng nước trung bình lớn nhất của sông Hồng (trạm Hà Nội) vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 9

b)

Tháng 6

c)

Tháng 8

d)

Tháng 7

114.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta

a)

Phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.

b)

Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.

c)

Đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

d)

Đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

115.

Câu 1: Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là

a)

A. Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.

b)

B. Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.

c)

C.Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.

d)

D. Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

116.

Câu 2: Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là

a)

A. Tây Bắc.

b)

B. Đông Bắc.

c)

C. Đồng bằng sông Hồng.

d)

D.Bắc Trung Bộ.

117.

Câu 3: Sự phân chia mùa khí hậu thành mùa mưa và mùa khô ở phần lãnh thổ phía Nam đặc biệt rõ nét từ vĩ độ

a)

A. 160B trở vào.

b)

B. 160B trở ra.

c)

C.140B trở vào.

d)

D. 140B -160B.

118.

Câu 4: Hệ sinh thái đặc trưng của khu vực cực Nam Trung Bộ nước ta là

a)

A. xa van cây bụi.

b)

B. rừng thưa nhiệt đới khô.

c)

C. rừng nhiệt đới.

d)

D. rừng thường xanh trên đá vôi.

119.

Câu 5: Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

A. Nóng, ẩm quanh năm.

b)

B.Tính chất cận xích đạo.

c)

C. Tính chất ôn hòa.

d)

D. Khô hạn quanh năm.

120.

Câu 6: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là

a)

A. rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

B.rừng cận xích đạo gió mùa.

c)

C. rừng cận nhiệt đới khô.

d)

D. rừng xích đạo gió mùa.

121.

Câu 7: Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là

a)

A. xích đạo và nhiệt đới.

b)

B. nhiệt đới và cận nhiệt đới.

c)

C. cận nhiệt đới và xích đạo.

d)

D. cận xích đạo và ôn đới.

122.

Câu 8: Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất ở vùng nào?

a)

A. Ven biển Bắc Trung Bộ.

b)

B. Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

C.Tây Nguyên.

d)

D. Nam Bộ.

123.

Câu 9: Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?

a)

A. Vùng núi cao Tây Bắc.

b)

B. Vùng núi Trường Sơn.

c)

C. Vùng núi thấp Tây Bắc.

d)

D.Vùng núi Đông Bắc.

124.

Câu 10: Khu bảo tồn thiên nhiên Cần Giờ thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?

a)

A. Hải Phòng.

b)

B.TP. Hồ Chí Minh. .

c)

C. Cần Thơ.

d)

D. Cà Mau

125.

Sự phân chia các đới cảnh quan địa lí của nước ta tương ứng với sự phân chia:

a)

Các miền khí hậu.

b)

Các vùng địa hình.

c)

Các miền thuỷ văn.

d)

Các miền địa lí tự nhiên.

126.

Đây là đặc điểm của đới cảnh quan rừng gió mùa nhiệt đới:

a)

Khí hậu thuận lợi cho sự phát triển các loại cây nhiệt đới ưa nóng.

b)

Biên độ nhiệt năm lớn, các loại cây chịu lạnh có khả năng thích nghi.

c)

Khí hậu nóng quanh năm với tổng nhiệt độ năm trên 9 000ºC.

d)

Khí hậu tương đối điều hoà, biên độ nhiệt hằng năm nhỏ.

127.

Đây là một đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

a)

Đai cao á nhiệt đới ở mức 1 000 m.

b)

Vòng cung là hướng chính của các dãy núi và các dòng sông.

c)

Là miền duy nhất có địa hình núi cao với đầy đủ các đai cao.

d)

Địa hình khá phức tạp với các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên.

128.

Đai ôn đới gió mùa trên núi( độ cao từ 2600m trở lên) có đặc điểm khí hậu

a)

Mát mẻ, nhiệt độ trung bình dưới 20oC

b)

Quanh năm nhiệt độ dưới 15oC, mùa đông dưới 5oC

c)

Mùa hạ nóng (trung bình trên 25oC), mùa đông lạnh dưới 10oC

d)

Quanh năm lạnh, nhiệt độ trung bình dưới 10o

129.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm địa hình cơ bản nào dưới đây ?

a)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế, các dãy núi có hướng vòng

b)

Các dãy núi xem kẽ các thung lung sông theo hướng tây bắc – đông nam

c)

Là nơi duy nhất có địa hình núi cao ở Việt Nam với đủ 3 loại đai cao

d)

Gồm các khối núi cổ, sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên badan

130.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm khí hậu nào dưới đây?

a)

Khí hậu cận xích đạo gió mùa, biên độ nhiệt độ trong năm nhỏ

b)

Trong năm chia thành mùa mưa, mùa khô rõ rệt

c)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh nhất, tạo nên một mùa đông lạnh

d)

Vào mùa hạ, nhiều nơi có gió fơn ( gió Lào) khô nóng hoạt động

131.

Đặc điểm địa hình cơ bản của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là:

a)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế, các dãy núi có hình cánh cung

b)

Cấu trúc địa hình chủ yếu theo hướng tây bắc – đông nam

c)

Các cao nguyên badan xếp tầng

d)

Vừa có đồng bằng châu thổ lớn nhất nước, vừa có các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển

132.

Một trong những điểm nổi bật của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

Các thung lung sông lớn có hướng vòng cung

b)

Cấu trúc địa chất- địa hình phức tạp

c)

Nơ duy nhất có địa hình núi cao với đủ 3 đai cao

d)

Có đồng bằng châu thổ lớn nhất nước

133.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung BỘ có đặc điểm khí hậu nào dưới đây?

a)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên một mùa đông lạnh.

b)

Có khí hậu cận xích đạo gió mùa

c)

Trong năm có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt

d)

Vào mùa hạ, nhiều nơi chịu tác động mạnh của gió fơn Tây Nam

134.

Đặc điểm vùng ven biển miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

Địa hình bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo, quần đảo

b)

Có đáy nông, ập trung nhiều đảo và quần đảo ven biển

c)

Có nhiều cồn cát, đầm phá

d)

Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh biển sâu

135.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm địa hình nào dưới đây?

a)

Các dãy núi có hướng vòng cung mở ra phái bắc

b)

Các dãy núi xem kẽ các thung lung sông cùng hướng tây bắc – đông nam

c)

Nơi duy nhất ở Việt Nam có đủ 3 đai cao

d)

Gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan

136.

Miền Nam TRung BỘ và Nam Bộ có khí hậu

a)

Xích đạo ẩm

b)

Cận xích đạo gió mùa

c)

Cận nhiệt đới khô

d)

Cận nhiệt đới gió mùa

137.

ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình

a)

Dưới 500 – 600m

b)

Dưới 600-700m

c)

Dưới 700 – 800m

d)

Dưới 800-900m

138.

ở miền Nam nước ta, đai nhiệt đới gió mùa lên đến độ cao?

a)

600-700m

b)

700-800m

c)

800-900m

d)

900-1000m

139.

Trong đai nhiệt đới gió mùa, khí hậu có đặc điểm

a)

Nóng, ẩm quanh năm

b)

Mà hạ nóng( trung bình tháng trên 25oC). độ ẩm thay đổi tùy nơi

c)

Mát mẻ ( không tháng nào trên 25oC). lượng mưa, ẩm lớn

d)

Quanh năm nhiệt độ dưới 15oC

140.

cảnh quan trong đai nhiệt đới gió mùa gồm

a)

Rừng cận xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

b)

Rừng rậm xích đạo và rừng nhiệt đới gió mùa

c)

Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa

d)

Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng cận nhiệt đới lá rộng

141.

Ở vùng đồi núi thấp, nhóm chủ yếu là :

a)

Đất cát

b)

Đất phèn

c)

Đất feralit

d)

Đất mùn thô

142.

Các hệ sinh thái cận nhiệt đới là rộng và lá kim phát triển trên đất feralit có mùn xuát hiện ở độ cao?

a)

Từ 600-700m đến 1600-1700m

b)

Từ 1600-1700m đến 2000m

c)

Từ 2000m đến 2600m

d)

Từ 2600m trở lên

143.

Sự hiện diện của dãy Trường Sơn đã làm cho vùng Bắc Trung Bộ :

a)

Chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn các vùng khác.

b)

Có mùa mưa chậm dần sang thu đông và gió tây khô nóng.

c)

Có nhiều ưu thế để phát triển mạnh ngành chăn nuôi.

d)

Đồng bằng bị thu hẹp và chia cắt thành các đồng bằng nhỏ.

144.

Nguyên nhân khiến cho khí hậu của miền Bắc và và Đông Bắc Bắc Bộ lạnh hơn miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là do:

a)

Ảnh hưởng giảm sút hơn của gió mùa Đông Bắc

b)

Nhờ bức chắn địa hình của dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ.

c)

Tác động của các cánh cung hút gió mùa đông Bắc.

d)

Địa hình chủ yếu là núi cao, cao nguyên.

145.

Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm khiến cho nhiệt độ trung bình năm (a)  

146.

Thiên nhiên nước ta có (a)   đai cao

147.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí nước ta nằm trong vùng (a)  

148.

Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và biến động theo mùa đã làm ..... của khối khí qua biển, mang lại cho nước ta ..... và độ ẩm lớn, đồng thời làm giảm tính chất ..... của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu thời tiết ..... trong mùa hạ.

(...../...../...../.....)

(a)  

149.

Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh bề mặt địa hình ở miền đồi núi là (a)   mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông.

150.

Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đồi núi rất phức tạp, chủ yếu do tác động của ..... với hướng của các .....

(...../.....)

(a)