Font size
WorksheetsBài 2-Trắc nghiệm về khí hậu, địa lí tự nhiên Việt Nam
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 16mins
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.
Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.
Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ
trung tâm áp cao Xibia.
trung tâm áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
trung tâm áp cao Hawaii.
trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Tây ôn đới.
Tín phong.
gió phơn.
gió mùa.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?
Mạng lưới dày đặc.
Ít phù sa.
Nhiều nước.
Thuỷ chế theo mùa.
Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng
núi cao.
đồi núi thấp.
núi trung bình.
đồng bằng ven biển.
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
lạnh, ẩm.
ấm, ẩm.
lạnh, khô.
ấm, khô.
Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
hướng các dòng sông.
hướng các dãy núi.
chế độ nhiệt.
chế độ mưa.
Gió mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là
tây nam.
đông nam.
đông bắc.
tây bắc.
Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
tây bắc.
đông bắc.
đông nam.
tây nam.
Tính chất của gió mùa mùa hạ là
nóng, khô.
nóng, ẩm.
lạnh, ẩm.
lạnh, khô.
Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
miền Trung.
miền Bắc.
miền Nam.
Tây Nguyên.
Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?
Gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
đồng bằng.
miền núi.
ở trũng.
ven biển.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi
ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
quá trình tích tụ mùn mạnh.
rửa trôi các chất badơ dễ tan.
tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
quá trình phong hoá mạnh mẽ.
Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
Cân bằng bức xạ quanh năm âm.
Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.
Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
Chế độ nước sông không phân mùa.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
Rừng thưa khô lá cứng.
Rừng rậm nhiệt đới ẩm thường xanh.
Rừng ngập mặn ven biển.
Rừng lá kim cận nhiệt.
Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
gió Tây ôn đới.
Tín phong bán cầu Bắc.
phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do
chế độ mưa mùa.
hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
hoạt động của bão.
sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.
Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Đầu mùa hạ, Tây Nguyên có mưa chủ yếu do tác động của
gió mùa Đông Nam.
gió Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Đông Bắc.
Đặc điểm của đất feralit là
có màu đỏ vàng, chua nghèo mùn.
có màu đen, xốp thoát nước.
có màu đỏ vàng, đất rất mỡ.
có màu nâu, khô thoát nước.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Mạng lưới dày đặc.
Nhiều nước quanh năm.
Có trữ lượng phù sa lớn.
Thủy chế theo mùa.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?
Gió mùa hạ có hướng chính là đông nam.
Gió mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.
Gió mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.
Gió mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.
Ở nước ta, vào nửa cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ khối khí
áp cao chí tuyến bán cầu Nam.
áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
áp thấp chí tuyến bán cầu Nam.
áp thấp Bắc Ấn Độ Dương.
Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Gió mùa Tây Nam.
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
tổng bức xạ trung bình năm lớn.
hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
nền nhiệt độ cả nước cao.
khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?
Gió mùa Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Gió mùa Đông Bắc.
Sự phân mùa của khí hậu và nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Bức xạ từ Mặt Trời tới.
Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Hoạt động của gió mùa.
Sự phân bố lượng mưa theo mùa.
Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là
gió Tây khô nóng.
gió mùa Tây Nam.
tín phong bán cầu Bắc.
áp thấp nhiệt đới.
Biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là
hiện tượng xâm thực.
hình thành địa hình cacxtơ.
hiện tượng bào mòn, rửa trôi.
đất trượt, đá lở ở sườn dốc.
Từ Đà Nẵng trở vào Nam của nước ta có một mùa khô sâu sắc chủ yếu do tác động của
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Gió mùa Đông Nam.
Gió thổi từ Xi bia về.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.
Chỉ hoạt động ở miền Bắc.
Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.
Thổi liên tục suốt mùa đông.
Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do
Nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến.
Chịu tác động thường xuyên của Tín phong.
Ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.
Giáp Biển Đông thông ra Thái Bình Dương.
Nước ta nằm trong khu vực gió mùa, nên thiên nhiên trên cả nước có đặc điểm rõ nét là
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Thực vật bốn mùa đều đa dạng.
Trong năm có mưa mưa và mùa khô.
Nhiệt ẩm dồi dào và phân mùa.
Hàng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do
Góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.
Góc nhập xạ lớn và gió biển hoạt động mạnh.
Góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.
Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng
Tây Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Đông Bắc.
Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí
Cận chí tuyến bán cầu Bắc.
Bắc Ấn Độ Dương.
Cận chí tuyến bán cầu Nam.
Lạnh phương Bắc.
Mưa phùn riêng về ven các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
Nửa đầu mùa đông.
Nửa sau mùa đông.
Nửa sau mùa xuân.
Nửa đầu mùa hạ.
Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là
Tạo thành nhiều phụ lưu.
Tạo nên các cao nguyên lớn.
Địa hình bị cắt xẻ mạnh, rửa trôi.
Tạo thành dạng địa hình mịn.
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu
Cận nhiệt lục địa.
Nhiệt đới ẩm.
Ôn đới hải dương.
Cận cực lục địa.
Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?
Gió Đông Nam từ biển.
Gió Tín phong bán cầu Bắc.
Gió Tây Nam từ vịnh Ben gan.
Gió Tín phong bán cầu Nam.
Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do
Gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.
Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
Khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.
Ảnh hưởng của gió mùa hạ đến sớm.
Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió mùa Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
Cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm.
Lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn.
Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời.
Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.
Gió Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ
Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
Khối khí cận chí tuyến bán cầu Nam.
Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500–2000mm/năm nguyên nhân chính là do
gió Tín phong mang mưa tới.
nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.
các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.
địa hình cao do gió gây mưa.
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây?
Địa hình chủ yếu là đồng bằng.
Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.
Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi đối với sông ngòi nước ta là
tạo dòng chảy mạnh.
có nhiều phù lưu lớn.
tổng lượng cát bùn lớn.
tốc độ bào mòn rất nhỏ.
Sông ngòi nước ta dày đặc do
địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.
có các dòng băng rộng, có nhiều dốc lớn.
đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm là
giống nhau về mùa mưa.
đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.
giống nhau về mùa khô.
đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh.
Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do
địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.
đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều.
khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.
Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
có một mùa đông lạnh.
có gió phơn Tây Nam.
nằm gần chí tuyến hơn.
có địa hình cao hơn.
Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Phần lớn sông chảy ở địa dốc và dễ bị lũ lụt.
Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.
Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.
Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam – tây bắc.
Nguyên nhân của chế độ nước sông theo mùa là
sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông ngòi nhỏ.
sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn.
60% lượng nước sông là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ.
nhịp điệu dòng chảy của sông chảy theo sát nhịp điệu mưa mùa.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về hoạt động và tác động của Tín phong Bắc bán cầu ở nước ta?
Tạo mưa phùn ẩm ướt ở cuối đông.
tạo mùa khô sâu sắc cho Nam Bộ.
Gây thời tiết hanh khô ở miền Bắc.
Hoạt động quanh năm ở nước ta.
Đặc điểm nào sau đây thể hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?
Cán cân bức xạ dương quanh năm.
Tổng số giờ nắng có sự phân hóa.
Nhiệt độ tăng dần từ bắc vào nam.
Các vùng núi cao có nhiệt độ thấp.
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là
khí hậu phân hóa theo Bắc – Nam và theo độ cao.
địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.
thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
phát triển mạnh nền nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới.
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước.
đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Trong mùa gió Đông Bắc, chế độ mưa giữa các vùng của nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Hoàng Sa, Trường Sa có mưa rất ít vào các tháng cuối năm.
Duyên hải Trung Bộ có mưa lớn vào các tháng cuối năm.
Miền Bắc mùa khô không sâu sắc như miền Nam.
Tây Nguyên và Nam Bộ thời tiết nóng khô, ổn định suốt mùa.
Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của
gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.
gió mùa Tây Nam, gió tín phong từ Bắc Ấn Dương đến, vị trí địa lí.
gió tây nam thổi vào mùa hạ, gió mùa đông, độ cao và hướng các dãy núi.
hoạt động của gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình.
Mưa mùa ở miền Nam dài hơn miền Bắc chủ yếu do
thời gian giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh ngắn hơn.
hoạt động lìa đai của dải hội tụ nhiệt đới từ bắc vào nam.
miền Nam có vị trí địa lí gần khu vực xích đạo hơn.
hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam ở phía nam.
Mưa lớn ở miền Bắc vào giữa và cuối mùa hạ là do tác động kết hợp của
gió mùa Tây Nam từ Vịnh Ben-gan và bão.
dải hội tụ nhiệt đới và hoạt động của frông.
Tín phong bán cầu Bắc và gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.
bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam.
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.
gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
Thảm thực vật của Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái chủ yếu là do
địa hình đa dạng, đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa phức tạp.
sự phong phú của các nhóm đất và các loại đất.
vị trí là nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.
Sông ngòi nước ta có mạng lưới dày đặc và nhiều nước chủ yếu do
khí hậu nhiệt đới gió mùa, rừng bị suy giảm, địa hình bị cắt xẻ mạnh.
đồi núi rậm khắp, lượng mưa lớn, sông có nhiều phụ lưu và chi lưu.
khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa tập trung trên sườn núi dốc, nguồn nước đa dạng.
do phong hóa mạnh, lượng mưa lớn theo mùa, thảm thực vật hạn chế.
Chế độ mưa nước ta diễn biến thất thường chủ yếu do
nóng lên toàn cầu, dải hội tụ nhiệt đới, độ cao và hướng của các dãy núi.
gió hướng đông bắc, gió hướng tây nam, frông, bão và áp thấp nhiệt đới.
hoạt động của gió mùa, biến đổi khí hậu toàn cầu, nhiều động khí quyển.
tín phong bán cầu Bắc, tín phong bán cầu Nam, địa hình cao nguyên.
Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và đai hội tụ.
Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.
gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.
gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.
Các vùng ven biển lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ nhiệt chủ yếu do tác động của
bão, dải hội tụ nhiệt đới, các loại gió thổi hướng tây nam và đông bắc.
gió Tây, gió mùa Đông Bắc, độ cao các dãy núi và hình dáng lãnh thổ.
gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.
vị trí địa lí, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Các vùng ven biển lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của
gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.
gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.
gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.
Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
Cho thông tin sau: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô; nửa sau mùa đông, thời tiết ẩm ướt, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế. Những nhận định nào sau đây đúng theo thông tin trên?
Hoạt động của gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh.
Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn.
Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
Gió mùa Đông Bắc là nhân tố chủ yếu gây nên mùa khô trên phạm vi cả nước.
Cho thông tin sau: Tính chất nội chí tuyến gió mùa ẩm của tự nhiên Việt Nam là hệ quả tổng hòa của các quá trình tự nhiên, nhưng tình hình cụ thể của từng mùa, từng tháng có những tương phản sâu sắc do cơ chế gió mùa mang lại, khiến cho việc điều khiển vụ mùa các cây trồng ngắn ngày và việc điều tiết các sinh hoạt kinh tế - xã hội phải căn cứ vào diễn biến theo thời gian.
Nước ta có hoạt động của gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí nội chí tuyến.
Chế độ nhiệt và ẩm ở nước ta có sự phân hóa theo thời gian và không gian.
Sự phân hóa chế độ nhiệt theo thời gian chủ yếu do tác động của vị trí địa lí.
Cho thông tin sau: Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nhiệp hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu.
a) Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú.
b) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm theo hình thức thâm canh, tăng vụ.
c) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho sản xuất nông nghiệp có năng suất cao, ổn định, ít rủi ro.
d) Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Cho thông tin sau: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 10°B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế. Dựa vào thông tin trên, nhận định nào đúng?
Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh, ẩm.
Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.
Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa đông ở miền Bắc.
Cho thông tin sau: Hang Sơn Đoòng là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới đã biết, nằm tại xã Tân Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam. Hang Sơn Đoòng nằm trong quần thể hang động Phong Nha – Kẻ Bàng và là một hệ thống ngầm nối với hơn 150 động khác ở Việt Nam gần biên giới với Lào. Hang Sơn Đoòng là sản phẩm của quá trình thấm qua nước ngầm trong núi. Dựa vào thông tin trên, nhận định nào đúng?
Hang Sơn Đoòng là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới đã biết.
Phong hoá vật lí là quá trình chủ đạo tạo ra hang động.
Hang động thường xuất hiện ở những nơi có khí hậu hoà tan.
Hang động là một trong những biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa.
Cho thông tin sau: Nước ta quanh năm cũng nhận được một lượng ẩm rất lớn. Độ ẩm tương đối thường dao động từ 80 – 100%, chỉ có ở một số địa phương mới có độ ẩm kém hơn, nhưng chỉ giới hạn trong vòng một vài tháng ở vùng khô hạn ở Ninh Thuận, Bình Thuận. Biểu hiện rõ rệt nhất của việc nước ta giàu ẩm là lượng mưa hằng năm. Nếu lượng mưa rơi xuống mà nước không chảy và bốc hơi thì có thể tưởng tượng toàn bộ đất nước sẽ bị ngập dưới một lớp nước dày từ 1,5 – 2m. Dựa vào thông tin trên, nhận định nào đúng?
Lượng mưa trung bình năm trên toàn bộ lãnh thổ nước ta đạt 3 500 – 4 000mm.
Ở những vùng núi cao và sườn đón gió lượng mưa rất lớn, trên 4 500 mm.
Nước ta có nguồn ẩm dồi dào do thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Do có lượng mưa và độ ẩm lớn nên hệ sinh thái rừng thường xanh chiếm ưu thế.
Cho thông tin sau: Áp cao Xi-bia là trung tâm áp cao nhiệt lục hình thành do các lục địa Á – Âu rộng lớn bị mất nhiệt mạnh vào mùa đông. Nhiệt độ trung mùa đông tại đây dao động từ -40°C đến -15°C, trung bình là -24°C. Trị số khí áp ở trung tâm đạt khoảng 1 040 mb, cực đại có thể lên đến 1 080 mb. Dựa vào thông tin trên, nhận định nào đúng?
Gió mùa Đông Bắc của nước ta xuất phát từ áp cao Xi-bia.
Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc có tính chất lạnh, khô.
Gió mùa Đông Bắc lấn sâu vào nước ta chủ yếu do núi thấp.
Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ.
Cho thông tin sau: Hai đường chí tuyến Bắc và Nam đã phân chia khí hậu thế giới ra làm hai khu vực cơ bản. Khu vực giữa hai đường chí tuyến gọi là nội chí tuyến, bao gồm khí hậu á chí tuyến, khí hậu á xích đạo và khí hậu xích đạo, với nền nhiệt độ cao, lượng bức xạ của Mặt Trời luôn dồi dào trên đường chân trời và qua thiên đỉnh hai lần trong sự di chuyển biểu kiến bắc – nam. Chọn các nhận định đúng theo thông tin trên: a) Tọa độ địa lí quy định vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc. b) Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới với nền nhiệt trung bình năm cao trên 20ºC. c) Tất cả các địa điểm trên lãnh thổ nước ta đều có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh cùng nhau. d) Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do tính chất nhiệt đới của khí hậu.
a) Tọa độ địa lí quy định vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
b) Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới với nền nhiệt trung bình năm cao trên 20ºC.
c) Tất cả các địa điểm trên lãnh thổ nước ta đều có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh cùng nhau.
d) Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do tính chất nhiệt đới của khí hậu.
Cho thông tin sau: Quanh năm gió Tín phong thổi trên lãnh thổ nước ta và Biển Đông, nhưng tùy mùa mà tính chất của nó thay đổi. Vào mùa xuân, khi hai luồng gió mùa yếu đi, gió Tín phong xuất phát từ tây nam của cao áp Thái Bình Dương và có hướng đông nam rõ rệt; mùa hè gió Tín phong thường thổi xen kẽ với các đợt gió mùa tây nam; sang thu – đông, gió Tín phong thường phụ thuộc vào cao áp Xibia và thổi theo hướng đông bắc. Chọn các nhận định đúng theo thông tin trên: a) Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm trên lãnh thổ nước ta. b) Do tác động của Tín phong bán cầu Bắc, vào mùa đông ở miền Bắc thường xuất hiện những ngày nắng ấm xen kẽ những ngày thời tiết âm u. c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chủ yếu gây ra mùa khô cho Tây Nguyên và Nam Bộ. d) Gió Tín phong kết hợp với hoạt động của dải hội tụ gây nên sự phân hóa mưa – khô ở hai sườn dãy Trường Sơn của nước ta.
a) Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm trên lãnh thổ nước ta.
b) Do tác động của Tín phong bán cầu Bắc, vào mùa đông ở miền Bắc thường xuất hiện những ngày nắng ấm xen kẽ những ngày thời tiết âm u.
c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chủ yếu gây ra mùa khô cho Tây Nguyên và Nam Bộ.
d) Gió Tín phong kết hợp với hoạt động của dải hội tụ gây nên sự phân hóa mưa – khô ở hai sườn dãy Trường Sơn của nước ta.
Cho thông tin sau: Không khí cực đới (Pc) thường tràn xuống Việt Nam theo hai đường: một đường từ lục địa đi thẳng xuống qua lãnh thổ Trung Quốc, một đường dịch qua về phía đông qua biển Nhật Bản, Hoàng Hải, Đông Hải. Trên chặng đường dài ấy, không khí cực đới tất yếu bị biển tính, nóng lên về mùa đông và mát đi về mùa hạ theo vĩ độ, đồng thời cũng tăng ẩm. Khi đến Việt Nam, tùy đường đi mà gọi là khối khí cực đới biển tính qua đất liền (NPc đất) hay khối khí cực đới biển tính qua biển (NPc biển). Chọn các nhận định đúng theo thông tin trên: a) Bản chất gió mùa mùa đông ở nước ta là khối khí cực lục địa. b) Trong suốt mùa đông, gió mùa Đông Bắc di chuyển vào nước ta đều mang tính chất lạnh và khô. c) Gió mùa Đông Bắc khi di chuyển trên lãnh thổ nước ta bị biển tính do tác động của lãnh thổ và địa hình. d) Gió mùa mùa đông gây nên một mùa đông lạnh cho khí hậu nước ta từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
a) Bản chất gió mùa mùa đông ở nước ta là khối khí cực lục địa.
b) Trong suốt mùa đông, gió mùa Đông Bắc di chuyển vào nước ta đều mang tính chất lạnh và khô.
c) Gió mùa Đông Bắc khi di chuyển trên lãnh thổ nước ta bị biển tính do tác động của lãnh thổ và địa hình.
d) Gió mùa mùa đông gây nên một mùa đông lạnh cho khí hậu nước ta từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Cho thông tin sau: Trên thực tế, chế độ gió mùa Đông không phải thành lập một lần; cao áp Xibia không tĩnh tại một chỗ như trên các bản đồ khí áp trung bình, mà là một vùng gió xoáy tản di chuyển từ tây sang đông, hướng về áp thấp Aleut, hoặc chếch về phía đông nam ra vùng Đài Loan và tây Thái Bình Dương rồi biến tính. Chọn các nhận định đúng theo thông tin trên: a) Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ áp cao Xibia. b) Khi vào lãnh thổ Việt Nam, gió mùa Đông Bắc hoạt động liên tục suốt mùa đông. c) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh kéo dài 2–3 tháng.d) Vào mùa xuân, gió mùa Đông Bắc di chuyển lệch đông qua biển gây hiện tượng nồm ẩm cho miền Bắc.
a) Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ áp cao Xibia.
b) Khi vào lãnh thổ Việt Nam, gió mùa Đông Bắc hoạt động liên tục suốt mùa đông.
c) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh kéo dài 2–3 tháng.
d) Vào mùa xuân, gió mùa Đông Bắc di chuyển lệch đông qua biển gây hiện tượng nồm ẩm cho miền Bắc.
Cho thông tin sau: Sự diễn biến của gió mùa hạ cũng rất phức tạp, nguồn gốc của các luồng gió mùa hạ cũng không giống nhau trong thời gian và không gian. Xét về nguồn gốc, gió mùa hạ có khi là tín phong nam bán cầu đối hướng khí vượt qua xích đạo lên bắc bán cầu, có khi chỉ là gió bấc bán cầu bị hút vào áp thấp nóng Ấn Độ - Mianma. Chọn các phát biểu đúng.
Gió mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian từ tháng 5 đến tháng 10 năm sau.
Gió tây nam đầu mùa gây thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta.
Kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta là làm cho mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến sớm hơn.
Tác động của dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta là gây mưa lớn vào mùa hạ, tháng mưa cực đại lưu dẫn từ Bắc vào Nam.
Cho thông tin sau: Áp thấp nhiệt đới Ấn Độ - Mianma đã xuất hiện từ tháng 3 và tháng 4, là những tháng nóng nhất ở Ấn Độ, Mianma, miền tây bán đảo Đông Dương và Nam Bộ Việt Nam, áp thấp này rất sâu, áp suất trung bình khoảng 995 mb và hút gió từ bắc Ấn Độ Dương, cụ thể là từ vịnh Bengal. Gió từ vịnh Bengal cũng thổi tới bán đảo Đông Dương theo hướng tây nam, hướng của gió mùa hạ. Chọn các phát biểu đúng.
Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm ảnh hưởng đến nước ta có nguồn gốc từ Bắc Ấn Độ Dương.
Khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương vào nước ta dọc theo thung lũng sông Hồng và sông Cả.
Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương thổi hợp với áp thấp Bắc Bộ gây hiện tượng phơn ở Bắc Trung Bộ.
Hiện tượng phơn đầu hạ làm cho mùa mưa ở Duyên hải miền Trung của nước ta đến sớm hơn.
Cho thông tin sau: Khí hậu nội chí tuyến gió mùa ẩm của nước ta không thuận nhất trên toàn quốc, mà có sự phân hóa rõ rệt đa dạng trong không gian, do tác động phối hợp mật thiết giữa địa hình và vị trí địa lí đối với sự phân bố của các trung tâm cao áp lớn và hoàn lưu khí quyển. Chọn các phát biểu đúng.
Sự hình thành gió mùa Đông Nam ở Bắc Bộ nước ta do kết hợp giữa gió mùa Tây Nam và dãy Trường Sơn.
Nguyên nhân gây mưa cho đồng bằng Bắc Bộ nước ta là gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và bão.
Sự kết hợp giữa gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương với dãy Trường Sơn là nguyên nhân hình thành gió phơn.
Tín phong bán cầu Bắc kết hợp với địa hình là nguyên nhân gây nên mùa khô cho Tây Nguyên và Trung Bộ.
Do đặc điểm nóng ẩm của khí hậu nhiệt đới, các quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ làm cho bề mặt địa hình bị thay đổi. Ở một số khu vực đá vôi hình thành địa hình các - xtơ với các dạng hang động, thung khô và các cánh đồng các - xtơ.Nhận đinh sau :Do khí hậu mang tính chất nhiệt đới, với nền nhiệt cao , nên địa hình nước ta nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam. Đúng hay sai
Đúng
Sai
Do đặc điểm nóng ẩm của khí hậu nhiệt đới, các quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ làm cho bề mặt địa hình bị thay đổi. Ở một số khu vực đá vôi hình thành địa hình các - xtơ với các dạng hang động, thung khô và các cánh đồng các - xtơ.Nhận định sau đúng hay sai
b) Địa hình các – xtơ phổ biến nhất ở miền Trung nước ta với nhiều hang động nổi tiếng.
Đúng
Sai
Cho các nhận định sau về địa hình các-x tơ ở Việt Nam: "Các cánh đồng các – x tơ, thung khô, hang động các – x tơ không xuất hiện ở Nam Bộ." Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho các nhận định sau về địa hình các-x tơ ở Việt Nam: "Việc hình thành các dạng địa hình độc đáo ở vùng núi đá vôi là biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học tác động lên địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta." Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: "Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên đất liền. Nước ta có khoảng 2360 con sông có chiều dài trên 10 km. Tổng lượng nước của sông ngòi nước ta khoảng 839 tỉ m3/năm. Tổng lượng phù sa của các hệ thống sông khoảng 200 triệu tấn/năm." Nhận định: "Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn là kết quả của quá trình phong hóa mạnh mẽ ở các khu vực địa hình đồi núi." Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: "Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên đất liền. Nước ta có khoảng 2360 con sông có chiều dài trên 10 km. Tổng lượng nước của sông ngòi nước ta khoảng 839 tỉ m3/năm. Tổng lượng phù sa của các hệ thống sông khoảng 200 triệu tấn/năm." Nhận định: "Lượng mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ làm cho sông ngòi của nước ta có độ đục cao." Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: "Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên đất liền. Nước ta có khoảng 2360 con sông có chiều dài trên 10 km. Tổng lượng nước của sông ngòi nước ta khoảng 839 tỉ m3/năm. Tổng lượng phù sa của các hệ thống sông khoảng 200 triệu tấn/năm." Nhận định: "Chế độ nước sông thay đổi thất thường chủ yếu do tác động của chế độ mưa, địa hình, lớp phủ thực vật, con người." Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: "Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên đất liền. Nước ta có khoảng 2360 con sông có chiều dài trên 10 km. Tổng lượng nước của sông ngòi nước ta khoảng 839 tỉ m3/năm. Tổng lượng phù sa của các hệ thống sông khoảng 200 triệu tấn/năm." Nhận định: "Địa hình đồi núi nước ta bị chia cắt mạnh là nguyên nhân chủ yếu làm cho nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc." Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: "Hệ sinh thái rừng nguyên sinh phổ biến ở nước ta là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. Do ảnh hưởng của gió mùa nên nước ta có các loại rừng nhiệt đới gió mùa khác nhau, từ rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá, trảng cỏ, cây bụi..." Nhận định: "Thảm thực vật rừng nước ta đa dạng về kiểu hệ sinh thái là do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng." Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: "Hệ sinh thái rừng nguyên sinh phổ biến ở nước ta là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. Do ảnh hưởng của gió mùa nên nước ta có các loại rừng nhiệt đới gió mùa khác nhau, từ rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá, trảng cỏ, cây bụi..." Nhận định: "Sinh vật đới ôn đới chiếm ưu thế; các loài cây cận nhiệt như dẻ, re, pơ mu và động vật như chồn, gấu lông dày xuất hiện chủ yếu ở phần lãnh thổ phía Bắc của dãy Bạch Mã." Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: "Hệ sinh thái rừng nguyên sinh phổ biến ở nước ta là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. Do ảnh hưởng của gió mùa nên nước ta có các loại rừng nhiệt đới gió mùa khác nhau, từ rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá, trảng cỏ, cây bụi..." Nhận định: "Ở những vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ rệt, hình thành hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh – kiểu hệ sinh thái giàu có, đa dạng sinh học cao, hiện còn được bảo tồn ở các vườn quốc gia như Cúc Phương (Ninh Bình), Vũ Quang (Hà Tĩnh)." Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: "Hệ sinh thái rừng nguyên sinh phổ biến ở nước ta là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. Do ảnh hưởng của gió mùa nên nước ta có các loại rừng nhiệt đới gió mùa khác nhau, từ rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá, trảng cỏ, cây bụi..." Nhận định: "Do khí hậu nước ta phân hóa phức tạp theo vĩ độ và độ cao nên thảm thực vật cũng thay đổi theo vĩ độ và độ cao địa hình." Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: "Sự thất thường trong chế độ nhiệt chủ yếu diễn ra ở miền Bắc, nơi gió mùa đông bắc mang không khí lạnh từ vùng ôn đới; số tháng có nhiệt độ xấp xỉ trị số trung bình ở vùng Đông Bắc chỉ khoảng 30%, ở đồng bằng Bắc Bộ là 40%, còn ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ trên 50%. Cường độ thất thường thể hiện qua dao động giữa năm lạnh nhất và năm nóng nhất so với trị số trung bình." Nhận định: "Gió mùa Đông Bắc làm thời tiết miền Bắc có nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau lạnh kèm mưa phùn." Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: "Sự thất thường trong chế độ nhiệt chủ yếu diễn ra ở miền Bắc, nơi gió mùa đông bắc mang không khí lạnh từ vùng ôn đới; số tháng có nhiệt độ xấp xỉ trị số trung bình ở vùng Đông Bắc chỉ khoảng 30%, ở đồng bằng Bắc Bộ là 40%, còn ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ trên 50%. Cường độ thất thường thể hiện qua dao động giữa năm lạnh nhất và năm nóng nhất so với trị số trung bình." Nhận định: "Thời tiết mùa đông ở miền Bắc thất thường do tác động tổng hợp của gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc và frông hoạt động." Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: "Sự thất thường trong chế độ nhiệt chủ yếu diễn ra ở miền Bắc, nơi gió mùa đông bắc mang không khí lạnh từ vùng ôn đới; số tháng có nhiệt độ xấp xỉ trị số trung bình ở vùng Đông Bắc chỉ khoảng 30%, ở đồng bằng Bắc Bộ là 40%, còn ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ trên 50%. Cường độ thất thường thể hiện qua dao động giữa năm lạnh nhất và năm nóng nhất so với trị số trung bình." Nhận định: "Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, các vùng lạnh nhất phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt năm cao." Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: "Sự thất thường trong chế độ nhiệt chủ yếu diễn ra ở miền Bắc, nơi gió mùa đông bắc mang không khí lạnh từ vùng ôn đới; số tháng có nhiệt độ xấp xỉ trị số trung bình ở vùng Đông Bắc chỉ khoảng 30%, ở đồng bằng Bắc Bộ là 40%, còn ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ trên 50%. Cường độ thất thường thể hiện qua dao động giữa năm lạnh nhất và năm nóng nhất so với trị số trung bình." Nhận định: "Gió mùa Đông Bắc làm cho chế độ nhiệt của nước ta phân hóa theo chiều Đông – Tây." Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Nhìn trên bản đồ sông ngòi, ta thấy ngay một mạng lưới dày đặc, hệ quả của một lượng nước mưa lớn (bình quân năm khoảng 1900 mm ) cắt xẻ địa hình đồi núi trung điệp từ bắc chí nam và đổ ra các châu thổ lớn nhỏ ven biển Đông. Chọn các phát biểu đúng.
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc do địa hình nhiều đồi núi và lượng mưa lớn.
Sông ngòi nước ta chủ yếu nhỏ, hướng tây bắc – đông nam, phần lớn đổ ra biển Đông.
Sông ngòi nước ta có khả năng tự bồi đắp với độ xâm thực mạnh ở đồi núi.
Phần lớn sông ngòi ngắn, dốc do tác động của sự phân bậc địa hình vùng đồi núi.
Cho thông tin sau: Các sông lớn như sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Cửu Long đều có diện tích lưu vực bên ngoài lãnh thổ lớn (sông Hồng 57,3% ; sông Mã 38% ; sông Cả 34,8% ; sông Cửu Long 91% ). Điều đó sẽ dẫn đến hệ quả là đa phần nước sông ngòi của ta được đưa vào từ bên ngoài lãnh thổ, nhất là sông Cửu Long và tình hình lũ kiệt không chỉ phụ thuộc vào lượng mưa trong nước, ta phải tính đến hiện tượng hay khí sử dụng nguồn nước và chống lũ, hạn. Chọn các phát biểu đúng.
Sông ngòi nước ta có lưu lượng nước lớn và hàm lượng phù sa cao.
Nguyên nhân làm sông ngòi nhiều nước là do mưa lớn, nước từ ngoại lãnh thổ.
Do phần lớn sông ngòi xuất phát từ ngoài lãnh thổ nên tổng lượng cát bùn lớn.
Chế độ nước sông phụ thuộc chủ yếu vào địa hình, lưu vực, lượng mưa, thực vật.
Cho thông tin sau: Nếu đặc trưng hình thái của lưu vực sông như mật độ, diện tích lưu vực, chiều dài và độ dốc phụ thuộc chủ yếu vào cấu trúc địa chất – địa hình thì đặc trưng về thủy chế như lưu lượng toàn phần, dòng chảy mặt, dòng chảy ngầm, nhịp điệu dòng chảy trong năm, lượng phù sa, tỉ lệ dòng chảy mùa mưa và chế độ mưa mùa quyết định. Chọn các phát biểu đúng.
Chế độ nước sông ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào lưu vực sông, địa hình, cấu trúc đá mẹ, lớp phủ thực vật.
Sông ngòi nước ta có sự phân hóa phức tạp chủ yếu do hoạt động sản xuất, cấu trúc địa chất, gió mùa.
Sông ngòi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta do có sự phân hóa do đặc điểm lãnh thổ, cấu trúc địa hình.
Tính chất trẻ lại của sông ngòi nước ta biểu hiện chủ yếu qua tốc độ dòng chảy lớn, sông lắm thác ghềnh, thung lũng sông khá hẹp.
Cho thông tin sau: Tổng lượng phù sa của sông ngòi tới 200 triệu tấn/năm, trong đó riêng sông Hồng đã vận chuyển 120 triệu tấn/năm, chiếm khoảng 60% , còn sông Mê Công vận chuyển 70 triệu tấn/năm, chiếm 35% . Độ đục bình quân nhiều năm của sông ngòi là 2239 g/m3 , còn ở các vùng núi đá vôi độ đục lại giảm mạnh, chỉ đạt trên dưới 70 g/m3 . Chọn các phát biểu đúng.
Sông ngòi nước ta giàu phù sa nhưng có sự phân hóa khác nhau giữa các hệ thống sông.
Các dòng sông lớn đồng thời cũng là những dòng sông vận chuyển nhiều phù sa nhất.
Tổng lượng cát bùn lớn là hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.
Sông Hồng có diện tích lưu vực lớn hơn nên vận chuyển được nhiều phù sa hơn sông Mê Công.
Hai nhân tố chính chi phối mạng lưới sông ngòi ở nước ta là lượng mưa và cấu trúc địa hình, đều có sự phân hóa mạnh mẽ giữa vùng núi và vùng đồng bằng châu thổ, giữa vùng đón gió ẩm và vùng khuất gió hoặc có gió phơn, tất yếu sẽ khiến cho mạng lưới sông ngòi phải có sự khác nhau rõ rệt giữa các vùng trong nước.
Phần lớn sông ngòi nước ta chảy theo hướng tây bắc – đông nam.
Mật độ sông ngòi ở vùng Tây Bắc thấp do địa hình núi hiểm trở.
Ở các vùng núi đầu với có mật độ sông ngòi dày nhất nước ta.
Địa hình có ảnh hưởng đến sông ngòi thông qua các yếu tố như hướng, độ dốc, lưu lượng nước.
Cho thông tin sau: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế. Chọn các phát biểu đúng: - Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm. - Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã. - Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên. - Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc.
Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.
Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.
Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc.
Cho thông tin sau: Quá trình hình thành đất feralit, đất có sự tích lũy cao các oxit sắt (Fe2O3) và nhôm (Al2O3), được hình thành dưới điều kiện nhiệt độ cao, lượng mưa dồi dào, khiến cho sự phong hoá diễn ra mạnh, đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở Việt Nam. Chọn các phát biểu đúng: - Đất feralit là loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta. - Quá trình hình thành đất feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. - Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, phong hoá diễn ra với cường độ mạnh tạo nên một lớp đất dày. - Đất feralit hình thành trên đá vôi phân bố chủ yếu ở các tỉnh thuộc Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Đất feralit là loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta.
Quá trình hình thành đất feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, phong hoá diễn ra với cường độ mạnh tạo nên một lớp đất dày.
Đất feralit hình thành trên đá vôi phân bố chủ yếu ở các tỉnh thuộc Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Cho thông tin sau: Quá trình feralit được xúc tiến trong môi trường axit; ngoài axit vô cơ từ đá mẹ, còn có sự tham gia của axit hữu cơ trong nước mưa và axit hữu cơ từ lớp mùn, vì thế đất feralit thường chua, độ pH khoảng 4,5 – 5,5. Sự phong hoá triệt để các khoáng nguyên sinh như fenspat và mica cũng như các khoáng thứ sinh như các silicat Fe và Al giải phóng SiO2, Al2O3 và Fe2O3. Trong điều kiện mưa nhiều, các cation kiềm, kiềm thổ và cả SiO2 đều bị rửa trôi mạnh, tạo nên sự tích tụ khoáng Kaolinit và các xetixkioxyt Fe và Al (R2O3). Chọn các phát biểu đúng: - Đất feralit ở nước ta thường chua, tầng đất mỏng, nhiều oxit sắt và oxit nhôm. - Đất feralit thường bị chua do mưa nhiều làm rửa trôi các chất bazơ dễ tan trong đất. - Sự tích tụ oxit sắt (Fe2O3) và oxit nhôm (Al2O3) làm đất có màu đỏ vàng đặc trưng. - Đất feralit có nguồn gốc từ đá mẹ axit thường thoáng khí, khả năng giữ nước tốt.
Đất feralit ở nước ta thường chua, tầng đất mỏng, nhiều oxit sắt và oxit nhôm.
Đất feralit thường bị chua do mưa nhiều làm rửa trôi các chất bazơ dễ tan trong đất.
Sự tích tụ oxit sắt (Fe2O3) và oxit nhôm (Al2O3) làm đất có màu đỏ vàng đặc trưng.
Đất feralit có nguồn gốc từ đá mẹ axit thường thoáng khí, khả năng giữ nước tốt.
Dựa vào các nhận định sau về đất và khí hậu Việt Nam: Đất nước ta không rộng, lại nằm gọn trong vòng nội chí tuyến bắc bán cầu, lẽ ra số lượng kiểu loại đất không phong phú, nhất là khi quá trình hình thành đất feralit đã là quá trình chủ đạo và chiếm phần lớn diện tích đất đai ( 65,2% ). Song, trên thực tế phân loại thổ nhưỡng, đã phát hiện 19 nhóm và 54 đơn vị đất chủ yếu, còn chi tiết nữa thì đến 373 đơn vị đất. chọn tất cả phương án đúng: a) Đất ở nước ta rất đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. b) Sự đa dạng của các loại đất là kết quả tác động của nhân tố khí hậu và địa hình. c) Ở vùng đồi núi, đá mẹ khác nhau tạo nên các loại đất feralit có tính chất khác nhau. d) Nhân tố có ý nghĩa quyết định đến thành phần cơ giới của đất là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
a) Đất ở nước ta rất đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
b) Sự đa dạng của các loại đất là kết quả tác động của nhân tố khí hậu và địa hình.
c) Ở vùng đồi núi, đá mẹ khác nhau tạo nên các loại đất feralit có tính chất khác nhau.
d) Nhân tố có ý nghĩa quyết định đến thành phần cơ giới của đất là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Cho thông tin sau: Gió mùa Đông Bắc là loại gió có nguồn gốc từ vùng khí áp Xi-bia (Siberia) di chuyển chủ yếu theo hướng Đông Bắc vào nước ta, hoạt động từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc. Nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm và có mưa phùn. Dựa vào thông tin trên, nhận định nào sau đây đúng?
Vùng khí áp Xi-bia là trung tâm áp cao.
Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam, gió mùa Đông Bắc càng biến tính, ít lạnh hơn.
Giữa đầu mùa đông thời tiết lạnh, khô là do khối khí này di chuyển qua biển và thổi vào nước ta.
Gió mùa Đông Bắc là một trong những nguyên nhân làm cho mùa khô ở miền Bắc không sâu sắc như ở miền Nam.
Cho thông tin sau: Tại Việt Nam, 3/4 đất đai là đồi núi, nên ảnh hưởng lớn nhất của địa hình đến sự hình thành và phân bố đất đai đã tạo điều kiện cho quy luật đai cao phát huy tác dụng. Quá trình feralit mạnh ở đai thấp, càng lên cao quá trình feralit yếu dần, cường độ phong hóa đá mẹ giảm, tốc độ phân giải chất hữu cơ cũng giảm, làm cho đất có phẫu diện mỏng hơn, mùn nhiều hơn, nhưng hạn chế kết von và đá ong. Dựa vào thông tin trên, nhận định nào sau đây đúng?
Ở miền núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ nên đất feralit có mức độ phát triển mạnh.
Đất mùn chiếm ưu thế từ độ cao 1 600 – 1 700 m trở lên do nhiệt độ hạ thấp, rừng kém phát triển.
Quá trình feralit ngừng trệ ở độ cao 2 600 m trở lên do ảnh hưởng của độ cao địa hình và khí hậu.
Do địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ nên đất feralit có mùn là loại đất chủ yếu ở nước ta.
Cho thông tin sau:
Như vậy, sự luân phiên của các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về hướng và về tính chất đã tạo nên sự phân mùa của khí hậu Việt Nam. Miền Bắc có hai mùa khí hậu là mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; giữa hai mùa có thời kì chuyển tiếp. Miền Nam có mùa mưa và mùa khô rõ rệt. Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô. Dựa vào thông tin trên, nhận định nào sau đây đúng?
Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh kéo dài 2 – 3 tháng ở miền Bắc.
Gió Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô cho Tây Nguyên và Nam Bộ.
Mùa mưa ở miền Trung đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu là do tác động của dải hội tụ nhiệt đới.
Mưa ngâu diễn ra vào tháng 8 ở đồng bằng Bắc Bộ , nguyên nhân là do gió mùa Đông Nam.
Cho thông tin sau:
Do đặc điểm nóng ẩm của khí hậu nhiệt đới, các quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ làm cho bề mặt địa hình bị thay đổi. Ở một số khu vực đá vôi hình thành địa hình các-xtơ với các dạng hang động, thung khô và các cánh đồng các-xtơ như ở Quảng Bình, Hà Giang, Ninh Bình...
a) Ở nước ta nhiều hang động được hình thành ở các vùng núi đá vôi.
b) Địa hình các-xtơ phát triển phổ biến ở vùng lãnh thổ phía Bắc nước ta.
c) Quá trình phong hóa hóa học thúc đẩy hòa tan và phá hủy đá vôi, hình thành địa hình các-xtơ.
d) Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình caxtơ khá phổ biến ở nước ta là Bề mặt đá vôi, nhiệt độ cao, mất lớp phủ thực vật.
Cho thông tin sau: Nhiệt độ trung bình năm đều lớn hơn 20 °C (trừ vùng núi cao). Lượng mưa trung bình năm 1500 – 2000 mm/năm, độ ẩm trên 80%. Chịu tác động mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa, với hai mùa gió chính là gió mùa đông và gió mùa hạ. Hãy chọn các nhận định đúng về khí hậu nước ta.
Đây là đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Trên lãnh thổ nước ta chỉ có gió mùa hoạt động.
Nhiệt độ trung bình năm lớn do nằm trong vùng nội chí tuyến.
Lượng mưa phân bố đều trên khắp lãnh thổ do các khối khí di chuyển qua biển.
Cho thông tin sau: Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ bề mặt địa hình ở miền đồi núi là sự bồi tụ, hình thành các đồng bằng hạ lưu sông. Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những khu vực xây dựng năm mở rộng ra biển từ vài chục đến hàng trăm mét như vùng Kim Sơn (Ninh Bình)... Hãy chọn các nhận định đúng.
Hai quá trình thủy văn chủ yếu tham gia hình thành và biến đổi địa hình nước ta là bóc mòn và bồi tụ.
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi là sự mở rộng của đồng bằng hạ lưu.
Dòng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là kết quả bồi tụ của sông ngòi trên vùng lục địa rộng.
Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích lớn hơn hẳn Đồng bằng sông Hồng do sông ngòi có tổng lượng mưa lớn hơn.
Cho bảng số liệu sau và trả lời câu hỏi: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng của Hà Nội (Trạm Hà Nội). Hãy xác định các nhận định đúng.
Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội là 23,6°C, biên độ nhiệt năm là 12,5°C.
Tổng lượng mưa năm đạt 1667,2 mm, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10.
Khí hậu Hà Nội mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh.
Để thể hiện nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội, biểu đồ cột là thích hợp nhất.
Dựa vào bảng số liệu: Lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại trạm khí tượng Đà Nẵng. Khẳng định sau đúng hay sai:
a) Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9.
b) Mùa mưa kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5.
c) Lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng là 2492,1mm.
d) Lượng mưa lớn vào thu đông chủ yếu do hoạt động của gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới.
Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Địa điểm và nhiệt độ (°C): - Lạng Sơn (Lạng Sơn): tháng 1: 13,1; tháng 7: 21,7; năm: 21,3. - Láng (Hà Nội): tháng 1: 16,6; tháng 7: 29,4; năm: 23,9. - Huế (Thừa Thiên Huế): tháng 1: 19,9; tháng 7: 29,2; năm: 25,1. - Cần Thơ (TP. Cần Thơ): tháng 1: 25,4; tháng 7: 26,9; năm: 25,9. Dựa vào bảng số liệu trên, chọn các nhận định đúng.
Nhiệt độ trung bình năm nước ta tăng dần từ Bắc vào Nam.
Biên độ nhiệt năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới.
Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.
Cho biểu đồ cột ghép về tổng số giờ nắng tại các địa điểm Lai Châu, Hà Nội (Láng), Huế, Đà Lạt và Cà Mau vào các năm 2011 và 2018; chọn các nhận định đúng.
Đà Lạt luôn có số giờ nắng cao nhất, Hà Nội là thấp nhất.
Số giờ nắng tăng dần từ Nam ra Bắc và chênh lệch rất lớn.
Số giờ nắng ở các địa điểm phía Bắc thường nhỏ hơn phía Nam.
Số giờ nắng của các địa điểm năm 2018 đều nhỏ hơn năm 2011.
Dựa vào Hình 3.1 mô tả hai biểu đồ kết hợp cột (lượng mưa theo tháng) và đường (nhiệt độ trung bình tháng) của Hà Nội và Cần Thơ trong năm, hãy chọn các nhận định đúng.
Hà Nội có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn Cần Thơ.
Cần Thơ có mùa khô sâu sắc hơn Hà Nội.
Hà Nội có một số tháng nhiệt độ dưới 20∘ C là do ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc.
Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào cuối mùa đông.
Cho bảng số liệu nhiệt độ trung bình các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng (đơn vị: °C): Tháng 1–12 lần lượt: 20,3; 22,3; 25,8; 27,5; 29,6; 31,1; 30,9; 30,8; 27,8; 26,8; 25,1; 22,4. Chọn các nhận định đúng.
Nhiệt độ trung bình năm tại trạm Đà Nẵng cao, đạt 26,7°C vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.
Biên độ nhiệt năm ở Đà Nẵng nhỏ, chỉ 10,8°C do không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Đà Nẵng thuộc miền khí hậu phía Nam, tính chất cận xích đạo nóng quanh năm, không có tháng dưới 20°C.
Để thể hiện diễn biến nhiệt độ các tháng trong năm tại trạm Đà Nẵng, biểu đồ cột, đường và tròn là thích hợp.
Cho bảng số liệu nhiệt độ không khí trung bình và lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại Huế: Nhiệt độ (°C) tháng 1–12 lần lượt: 18,2; 21,1; 24,3; 26,8; 29,4; 30,6; 30,0; 30,5; 27,2; 25,2; 22,8; 20,4. Lượng mưa (mm) tháng 1–12 lần lượt: 190,3; 361,1; 112,4; 68,6; 1,7; 32,0; 27,0; 52,6; 535,6; 1 438,3; 825,9; 490,4. Chọn các nhận định đúng.
Chế độ nhiệt của Huế tương đối điều hòa.
Hiện tượng hạn hán xảy ra vào đầu đông.
Mưa mùa xảy ra vào thời kì thu đông.
Chế độ mưa chịu tác động của gió và địa hình.
Cho bảng số liệu lượng mưa theo tháng ở Cà Mau năm 2022 (đơn vị: mm): Tháng 1→12 lần lượt là 0,1; 0,9; 105,2; 327,0; 319,5; 225,4; 565,0; 228,3; 409,2; 352,7; 313,3; 71,9. Chọn các nhận định đúng về đặc điểm mưa ở Cà Mau năm 2022.
Lượng mưa ở Cà Mau năm 2022 lớn, tổng lượng mưa đạt trên 2 000 mm.
Mưa mùa ở Cà Mau kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11.
Cà Mau có mưa vào mùa hè chủ yếu do các luồng gió Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
Để thể hiện lượng mưa năm 2022 của Cà Mau, biểu đồ cột, đường, kết hợp là thích hợp.
Cho bảng số liệu lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây (đơn vị: m3/s ): Tháng 1→12 lần lượt là 1 270; 1 070; 910; 1 060; 1 880; 4 660; 7 630; 9 040; 6 580; 4 070; 2 760; 1 690. Chọn các nhận định đúng về chế độ nước sông Hồng.
Chế độ nước của sông Hồng có hai mùa rõ rệt.
Mùa cạn của sông Hồng từ tháng 5 đến tháng 10.
Mùa lũ chiếm khoảng 80% lưu lượng nước cả năm.
Chế độ nước sông chịu ảnh hưởng chủ yếu của địa hình.
Cho bảng số liệu lưu lượng dòng chảy trung bình tháng (đơn vị: m3/s ) của hai sông: Sông Ba các tháng I→XII: 129; 77,1; 47,3; 44,9; 85; 170; 155; 250; 366; 682; 935; 332. Sông Đồng Nai các tháng I→XII: 103; 66,2; 48,4; 59,8; 127; 417; 751; 1 345; 1 317; 1 279; 594; 239. Chọn các nhận định đúng khi so sánh hai sông.
Tổng lưu lượng năm và lưu lượng trung bình tháng của sông Ba nhỏ hơn sông Đồng Nai.
Sông Đồng Nai có tháng đỉnh lũ xuất hiện muộn hơn sông Ba.
Sông Ba có số tháng lũ nhiều hơn sông Đồng Nai.
Sông Đồng Nai có mùa lũ lệch về thu – đông.
Ngày 16/12 sẽ có một đợt gió mùa Đông Bắc mạnh ảnh hưởng đến khu vực Bắc Bộ. Đây đợt rét đậm, rét hại đầu tiên trong mùa Đông năm 2023 - 2024 tại miền Bắc, với nhiệt độ thấp nhất dưới 100C.
a) Khu vực Bắc Bộ chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc.
b) Khu vực Đông Bắc ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc hơn so với khu vực Tây Bắc.
c) Các dây núi hình cánh cung chặn bớt ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
d) Gió mùa Đông Bắc thổi liên tục ở miền Bắc Việt Nam.
Cho đoạn thông tin: "Ngày 16/12 sẽ có một đợt gió mùa Đông Bắc mạnh ảnh hưởng đến khu vực Bắc Bộ. Đây đợt rét đậm, rét hại đầu tiên trong mùa Đông năm 2023 - 2024 tại miền Bắc, với nhiệt độ thấp nhất dưới 10∘C ." Chọn các nhận định đúng
a) Gió mùa Đông Bắc làm cho nhiệt độ cả nước hạ thấp.
b) Gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng mạnh đến các tỉnh miền Bắc.
c) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân duy nhất khiến cho vùng núi cao lạnh.
d) Ở cùng một thời điểm, nơi nào có độ cao cao hơn nơi đó lạnh hơn.
Đọc đoạn thông tin và chọn tất cả các nhận định đúng: "Tại thị trấn Sơn La, tuy mới đầu mùa, nhưng huyện Yên Châu xuất hiện nắng nóng bất thường lên tới 42,2 độ vào ngày 14/4/2024. Đây là ngày nắng nóng nhất kể từ đầu mùa nắng đến nay. Ngày 14/4 cũng trở thành ngày có nhiệt độ cao thứ 2 trong tháng 4 tại khu vực này, chỉ kém mức nhiệt lịch sử tháng 4 năm ngoái 0,2 độ C. Yên Châu, Sơn La là một trong những tâm nóng ở miền Bắc."
Sơn La đang đối mặt với một đợt nắng nóng lịch sử.
Nguyên nhân gây ra đợt nóng này chủ yếu là do gió phơn.
Địa hình và địa các là những tác nhân khiến cho nhiệt độ tăng cao.
Gió Đông Bắc là nguyên nhân quan trọng của đợt nóng này.
Đọc đoạn thông tin và chọn tất cả các nhận định đúng: "Nam Bộ đang trải qua một trong những mùa khô khốc liệt nhất lịch sử. Ngay từ tháng 1 (năm 2024), miền Đông Nam Bộ đã xuất hiện nắng nóng. Từ cuối tháng 3, nắng nóng mở rộng ra Tây Nam Bộ. Từ đó đến nay, Nam Bộ trải qua nhiều đợt nắng nóng gay gắt, xuất hiện một số ngày nắng nóng đặc biệt gay gắt với nền nhiệt kỷ lục được thiết lập. Cùng với nắng nóng gay gắt, Nam Bộ cũng trải qua một mùa khô hạn kì lạ khi một số nơi nhiều tháng không có mưa, gây ra tình trạng hạn hán và xâm nhập mặn nghiêm trọng."
Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân gây ra tình trạng khô hạn ở Nam Bộ.
Hạn hán dẫn đến tình trạng xâm nhập mặn nghiêm trọng ở Nam Bộ.
Địa hình thấp là một trong những nguyên nhân quan trọng khiến Nam Bộ có nhiều đất phèn, đất mặn.
Nam Bộ là một trong những nơi chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của biến đổi khí hậu ở nước ta.
Cho bảng số liệu: "Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại Hà Nội năm 2021" gồm: Hà Nội (Láng) có nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất 16,9°C (tháng 1) và nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất 31,6°C (tháng 6). Căn cứ vào bảng số liệu, biên độ nhiệt năm của Hà Nội (°C) là bao nhiêu (làm tròn đến một số thập phân)?
12,9
13,5
14,7
15,8
Dựa vào dãy số liệu nhiệt độ trung bình các tháng của Hà Nội năm 2022 (đơn vị: °C): 18,6; 15,3; 23,4; 24,8; 26,8; 31,4; 30,6; 29,9; 29,0; 26,2; 26,0; 17,8. Tính nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội năm 2022, làm tròn đến 1 chữ số thập phân.
24,8°C
25,0 °C
25,4 °C
26,2 °C
Cho bảng lượng mưa các tháng năm 2022 tại Vinh (đơn vị: mm): Tháng I: 27,4; II: 77,2; III: 68,8; IV: 110,8; V: 280,7; VI: 63,8; VII: 255,6; VIII: 166,3; IX: 116,7; X: 352,0; XI: 718,6; XII: 47,2. Tính tổng lượng mưa mùa mưa tại Vinh năm 2022 (tháng IX đến XI), làm tròn đến hàng đơn vị mm.
2786 mm
2659 mm
1205 mm
1350 mm
Cho bảng nhiệt độ trung bình các tháng của Hà Nội (Láng) và Cà Mau năm 2022 (đơn vị: °C). Hà Nội: 18,6; 15,3; 23,1; 24,8; 26,8; 31,4; 30,6; 29,9; 29,0; 26,2; 26,0; 17,8. Cà Mau: 26,7; 27,9; 28,0; 28,7; 28,6; 28,7; 27,9; 27,8; 27,4; 27,7; 26,7; 26,6. Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau bao nhiêu, làm tròn đến 1 chữ số thập phân.
2,3 °C
2,7 °C
2,8 °C
3,1 °C
Cho bảng số liệu nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 (đơn vị: °C) của Hà Nội: tháng 1: 16,4; tháng 7: 28,4. Tính biên độ nhiệt (tháng 7 trừ tháng 1) của Hà Nội, làm tròn đến 1 chữ số thập phân.
11,9 °C
12,0 °C
12,2 °C
12,5 °C
Cho bảng nhiệt độ trung bình năm (°C): Hà Đông (Hà Nội) 23,7; Vũng Tàu 27,1. Chênh lệch nhiệt độ trung bình năm giữa Vũng Tàu và Hà Đông là bao nhiêu, làm tròn đến 1 chữ số thập phân.
3,1 °C
3,4 °C
3,7 °C
4,0 °C
Cho bảng nhiệt độ trung bình năm (°C): Hà Đông (Hà Nội) 23,7; Vũng Tàu 27,1. Chênh lệch nhiệt độ trung bình năm giữa Vũng Tàu và Hà Đông là bao nhiêu, làm tròn đến 1 chữ số thập phân.
3,1 °C
3,4 °C
12,8 °C
4,0 °C
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại Hà Nội năm 2022 (°C). Tháng 1→12 lần lượt: 18,6; 15,3; 23,1; 24,8; 26,8; 31,4; 30,6; 29,9; 29,0; 26,2; 26,0; 17,8. Căn cứ vào bảng, tính nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội năm 2022 (làm tròn đến một chữ số thập phân).
23,5 °C
24,8 °C
26,1 °C
22,9 °C
Cho bảng số liệu: Số giờ nắng các tháng tại Hà Nội năm 2021 (giờ). Tháng 1→12 lần lượt: 79,2; 76,0; 22,6; 71,6; 197,4; 169,8; 207,3; 163,4; 134,8; 188,0; 98,7; 106,6. Căn cứ vào bảng, tính tổng số giờ nắng của Hà Nội năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị giờ).
1498 giờ
1515 giờ
1562 giờ
1450 giờ
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tháng tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2022 (°C). Tháng 1→12 lần lượt: 18,6; 15,3; 23,1; 24,8; 26,8; 31,4; 30,6; 29,9; 29,0; 26,2; 26,0; 17,8. Căn cứ vào bảng, tính biên độ nhiệt độ năm tại trạm Láng năm 2022 (làm tròn đến một chữ số thập phân).
14,7 °C
15,9 °C
16,1 °C
17,2 °C
Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại trạm khí tượng Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế) năm 2022 (mm). Tháng 1→12 lần lượt: 95,6; 70,8; 128,3; 381,0; 157,3; 33,8; 61,3; 157,5; 448,8; 1366,5; 226,4; 786,6. Căn cứ vào bảng, tính tổng lượng mưa của các tháng mưa nhiều (lấy các tháng có lượng mưa từ 100 mm trở lên) ở Huế năm 2022 (làm tròn đến đơn vị mm).
3410 mm
3524 mm
3652 mm
3821 mm
Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG TẠI HUẾ NĂM 2022
(Đơn vị: mm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng mưa
95,6
70,8
128,3
381
157,3
33,8
61,3
157,5
448,8
1366,5
226,4
786,6
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Huế năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
3914
1983
8823
3455
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI TRẠM KHÍ TƯỢNG LẠNG SƠN
(Đơn vị: 0C)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Trạm Lạng Sơn (độ cao 259m;
vĩ độ: 9011’B)
13,4
15,4
18,3
22,6
25,7
27,2
27,2
26,7
25,4
22,5
18,8
14,7
(Nguồn: Trung tâm thông tin và dữ liệu thủy văn)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm của Lạng Sơn (0C) (làm tròn đến một số thập phân).
20
22
21
21,5
Tại lưng chừng núi sườn đón gió ẩm (500 m) có nhiệt độ là 250C, độ cao của đỉnh núi là 2500m. Vậy nhiệt độ ở chân núi sườn khuất gió là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của oC)
34
36
37
38
Câu 15: Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Nhiệt độ (0C)
25,8
26,7
27,9
28,9
28,3
27,5
27,2
27,1
26,8
26,7
26,4
25,7
Lượng mưa (mm)
13,8
4,1
10,5
50,4
218,4
311,7
293,7
269,8
327,0
266,7
116,5
48,3
(Nguồn: SGK Địa lí 12-Nâng cao, NXB Giáo dục 2007)
Theo bảng số liệu, Cho biết Thành phố Hồ Chí Minh có mấy tháng hạn?
4
3
1
2
Câu 16. Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG NĂM 2022 TẠI NAM ĐỊNH.
(Đơn vị: °C)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt độ
18,1
15,1
22,5
23,9
26,4
30.4
29,9
29,0
28,1
24,8
24,9
17,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết biên độ nhiệt độ năm tại Nam Định năm 2020 là bao nhiêu °C. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C)
45
32
23
15
Câu 17. Cho bảng số liệu:
ĐỘ ẨM KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG NĂM 2022 TẠI HÀ NỘI
(Đơn vị: %)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Hà Nội (Láng)
80,0
76,0
82,0
75,0
78,0
71,0
76,0
77,0
75,0
67,0
74,0
60,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết trong năm có bao nhiêu tháng độ ẩm cao hơn mức trung bình năm.
5
4
3
8
Câu 18. Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG NĂM 2022 TẠI NAM ĐỊNH
(Đơn vị: 0C)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nam Định
18,1
15,1
22,5
23,9
26,4
30,4
29,9
29,0
28,1
24,8
24,9
17,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết trong năm có bao nhiêu tháng có nhiệt độ trung bình cao hơn nhiệt độ trung bình năm?
5
4
1
7
Câu 19. Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI VINH (NGHỆ AN) NĂM 2022
(Đơn vị: °C)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt độ
19,5
16,3
23,1
24,3
27,4
31,4
30,1
29,0
27,9
24,8
24,7
18,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu, tỉnh biên độ nhiệt độ năm tại Vinh năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C)
54
32
12
15
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết trị số cân bằng ẩm của Huế là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
7654
3433
2422
1868
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết trị số cân bằng ẩm của thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
654
243
245
244
