wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 5

Total questions: 145

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Chọn một phương án đúng. Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là

a)

tăng du canh.

b)

xây hồ thủy điện.

c)

khai thác rừng.

d)

chống xói mòn.

2.

Chọn một phương án đúng. Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là

a)

đẩy mạnh trồng rừng.

b)

quy định việc khai thác.

c)

quy hoạch dân cư.

d)

xây hồ thủy điện.

3.

Chọn một phương án đúng. Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng phòng hộ.

c)

các khu bảo tồn.

d)

vườn quốc gia.

4.

Chọn một phương án đúng. Nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở

a)

ven biển và ngoài khơi.

b)

vùng cửa sông, ven biển.

c)

vùng cửa sông và ngoài khơi.

d)

các đảo ven bờ và ngoài khơi.

5.

Chọn một phương án đúng. Vùng núi nước ta thường xảy ra

a)

áp mặn.

b)

sóng thần.

c)

xói mòn.

d)

cát bay.

6.

Chọn một phương án đúng. Số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc về

a)

thực vật.

b)

thú.

c)

chim.

d)

cá.

7.

Chọn một phương án đúng. Biểu hiện tính đa dạng sinh học ở nước ta không thể hiện ở

a)

nguồn gen.

b)

thành phần loài.

c)

vùng phân bố.

d)

hệ sinh thái.

8.

Chọn một phương án đúng. Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

a)

sự phân bố sinh vật.

b)

sự phát triển của sinh vật.

c)

diện tích rừng lớn.

d)

nguồn gen quý hiếm.

9.

Chọn một phương án đúng. Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là

a)

rừng ven biển.

b)

rừng đầu nguồn.

c)

rừng ngập mặn.

d)

rừng sản xuất.

10.

Chọn một phương án đúng. Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do

a)

cháy rừng.

b)

trồng rừng chưa hiệu quả.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh.

11.

Chọn một phương án đúng. Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là

a)

bón phân hóa học.

b)

nông - lâm kết hợp.

c)

dùng thuốc diệt cỏ.

d)

đào hồ vẩy cá.

12.

Chọn một phương án đúng. Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là

a)

làm ruộng bậc thang.

b)

đẩy mạnh thâm canh.

c)

tiến hành tăng vụ.

d)

bón phân thích hợp.

13.

Chọn một phương án đúng. Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là

a)

đào hồ vẩy cá.

b)

đẩy mạnh thâm canh.

c)

làm ruộng bậc thang.

d)

trồng cây theo băng.

14.

Chọn một phương án đúng. Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây?

a)

Thể trạng các cá thể.

b)

Hệ sinh thái.

c)

Số lượng loài.

d)

Nguồn gen quý hiếm.

15.

Chọn một phương án đúng. Loại rừng có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh là

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng ngập mặn.

c)

rừng đặc dụng.

d)

rừng phòng hộ.

16.

Chọn một phương án đúng. Biện pháp mở rộng diện tích rừng phòng hộ của nước ta là

a)

ngăn chặn khai thác.

b)

trồng rừng ven biển.

c)

lập vườn quốc gia.

d)

đóng cửa rừng.

17.

Chọn một phương án đúng. Biểu hiện tính đa dạng của sinh vật tự nhiên ở nước ta là

a)

loài, hệ sinh thái, thành phần loài.

b)

gen, hệ sinh thái, loài thú.

c)

loài thú, hệ sinh thái.

d)

loài cá, gen, hệ sinh thái.

18.

Chọn một phương án đúng. Để đảm bảo sử dụng lâu dài nguồn lợi sinh vật nước ta cần phải

a)

khai thác gỗ trong rừng tự nhiên.

b)

tập trung khai thác vùng ven biển.

c)

cấm săn bắt động vật hoang dã.

d)

dùng chất nổ để đánh bắt thủy sản.

19.

Chọn một phương án đúng. Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là

a)

làm ruộng bậc thang.

b)

đào hồ vẩy cá.

c)

bón phân thích hợp.

d)

trồng cây theo băng.

20.

Chọn một phương án đúng. Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là

a)

lập vườn quốc gia.

b)

tích cực trồng mới.

c)

làm ruộng bậc thang.

d)

tăng cường khai thác.

21.

Chọn một phương án đúng. Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là

a)

tiến hành tăng vụ.

b)

bón phân thích hợp.

c)

đẩy mạnh thâm canh.

d)

làm ruộng bậc thang.

22.

Chọn một phương án đúng. Biện pháp bảo vệ khu bảo tồn thiên nhiên ở nước ta là

a)

chống phá rừng.

b)

khai thác gỗ quý.

c)

chế biến gỗ.

d)

săn bắt thú rừng.

23.

Chọn một phương án đúng. Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?

a)

Chống nhiễm mặn.

b)

Trồng cây theo băng.

c)

Đào hồ kiểu vẩy cá.

d)

Làm ruộng bậc thang.

24.

Chọn một phương án đúng. Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là

a)

trồng rừng lấy gỗ.

b)

khai thác gỗ củi.

c)

lập vườn quốc gia.

d)

trồng rừng tre nứa.

25.

Chọn một phương án đúng. Biện pháp mở rộng rừng sản xuất ở nước ta là

a)

tăng vườn quốc gia.

b)

khai thác.

c)

tăng rừng đầu nguồn.

d)

trồng mới.

26.

Chọn một phương án đúng. Biện pháp bảo vệ tài nguyên nước ở nước ta là

a)

đẩy mạnh thâm canh.

b)

xây hồ thủy lợi.

c)

tăng khai thác gỗ.

d)

phát triển du canh.

27.

Chọn một phương án đúng. Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là

a)

tăng cường khai thác.

b)

lập vườn quốc gia.

c)

làm ruộng bậc thang.

d)

tích cực trồng mới.

28.

Chọn một phương án đúng. Chống hạn hán ở nước ta phải luôn kết hợp với chống

a)

lở đất.

b)

xói mòn.

c)

cháy rừng.

d)

trượt đất.

29.

Chọn một phương án đúng. Tài nguyên đất của nước ta bị suy thoái nhiều nơi do

a)

mưa lớn theo mùa.

b)

khai thác quá mức.

c)

bón phân hữu cơ.

d)

trồng trọt luân canh.

30.

Chọn một phương án đúng. Biện pháp canh tác nào sau đây giúp hạn chế xói mòn đất ở vùng đồi núi nước ta?

a)

Bón phân hữu cơ.

b)

Đắp đê ven sông.

c)

Đào hồ vẩy cá.

d)

Xây hồ thủy lợi.

31.

Chọn một phương án đúng. Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng trọt ở đồng bằng nước ta là

a)

tăng thật nhiều vụ.

b)

đẩy mạnh thâm canh.

c)

mở rộng diện tích.

d)

trồng cây theo băng.

32.

Chọn một phương án đúng. Ngập úng ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long gây hậu quả nghiêm trọng cho vụ lúa nào sau đây?

a)

Hè thu.

b)

Chiêm xuân.

c)

Đông xuân.

d)

Mùa.

33.

Chọn một phương án đúng. Vùng đồi trung du nước ta là nơi thường có

a)

nhiễm mặn đất.

b)

sạt lở bờ biển.

c)

sóng thần.

d)

xói mòn đất.

34.

Chọn một phương án đúng. Biện pháp có hiệu quả để hạn chế hậu quả do hạn hán ở nước ta gây ra là

a)

trồng rừng trên vùng đồi núi.

b)

định cư đồng bào dân tộc thiểu số.

c)

xây dựng các hồ thủy điện.

d)

xây dựng hệ thống thủy lợi.

35.

Chọn một phương án đúng. Đa dạng sinh học nước ta bị suy giảm rõ rệt chủ yếu là do

a)

dân số tăng nhanh.

b)

khai thác quá mức.

c)

ô nhiễm môi trường.

d)

biến đổi khí hậu.

36.

Chọn một phương án đúng. Ở nước ta, ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp, khu vực sản xuất, kinh doanh là do

a)

khói bụi.

b)

khí thải.

c)

đốt rơm, rạ.

d)

nước thải.

37.

Chọn một phương án đúng. Biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở vùng đồng bằng nước ta không phải là

a)

tiến hành canh tác nông lâm kết hợp.

b)

phát triển mạng lưới thủy lợi.

c)

sử dụng các chế phẩm sinh học.

d)

bón phân hữu cơ trong trồng trọt.

38.

Chọn một phương án đúng. Sụt lún đất ở đồng bằng nước ta chủ yếu do

a)

đánh bắt thủy sản.

b)

nuôi cá lồng bè.

c)

khai thác nước ngầm.

d)

phá rừng ngập mặn.

39.

Chọn một phương án đúng. Rừng đặc dụng ở nước ta được khai thác có kế hoạch để phát triển

a)

nông nghiệp.

b)

công nghiệp.

c)

du lịch.

d)

chế biến gỗ.

40.

Chọn một phương án đúng. Biện pháp tăng độ che phủ rừng ở nước ta là

a)

phát triển du lịch.

b)

tích cực trồng mới.

c)

lập khu bảo tồn.

d)

khai thác lâm sản.

41.

Chọn một phương án đúng. Biện pháp bảo vệ nguồn gen động vật, thực vật quý hiếm ở nước ta là

a)

tăng khai thác rừng.

b)

ban hành Sách Đỏ.

c)

nông lâm kết hợp.

d)

trồng rừng sản xuất.

42.

Chọn một phương án đúng. Biện pháp sử dụng rừng sản xuất ở nước ta là

a)

lập khu bảo tồn.

b)

trồng cây theo băng.

c)

khai thác hợp lí.

d)

đào hồ vẩy cá.

43.

Chọn một phương án đúng. Biện pháp bảo vệ sinh vật ở nước ta là

a)

tăng rừng ngập mặn.

b)

cấm săn bắt trái phép.

c)

mở rộng khu du lịch.

d)

tăng khai thác gỗ.

44.

Chọn một phương án đúng. Lưu lượng nước của một số sông bị suy giảm nghiêm trọng trong thời gian gần đây chủ yếu do

a)

mùa khô sâu sắc, hiệu ứng nhà kính, gió phơn hoạt động.

b)

hiệu ứng đô thị, mưa cạn của các sông, El Nino tác động.

c)

ảnh hưởng của El Nino, hạn hán, nắng nóng khắc nghiệt.

d)

nắng nóng diễn rộng, áp cao ngự trị, gió phơn khô nóng.

45.

Vấn đề nào sau đây là trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước vào mục đích sản xuất?

a)

Phân bố lượng nước không đồng đều giữa các vùng.

b)

Nước ngọt ở nhiều vùng bị nhiễm mặn, nhiễm phèn.

c)

Phân bố lượng nước chênh lệch lớn giữa các mùa.

d)

Môi trường nước ở cửa sông ngày càng bị ô nhiễm.

46.

Biện pháp hiệu quả nhất nhằm đảm bảo sự cân bằng tài nguyên nước ở nước ta hiện nay là gì?

a)

Tăng độ che phủ, canh tác đúng kĩ thuật trên đất dốc.

b)

Tăng độ che phủ, xây dựng các công trình giữ nước.

c)

Xử lí nghiêm hành vi xả nước bẩn ra môi trường.

d)

Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và chống ô nhiễm nước.

47.

Trong những năm gần đây diện tích đất hoang đồi núi trọc giảm mạnh chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Khai hoang, mở rộng diện tích đất trồng trọt.

b)

Toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng.

c)

Tập trung phát triển thủy điện và thủy lợi.

d)

Nạn du canh, du cư ngày càng phổ biến.

48.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do yếu tố nào?

a)

Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.

b)

Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.

c)

Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.

d)

Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.

49.

Nhận định nào sau đây không đúng về tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay?

a)

Môi trường nước, đất, không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.

b)

Ô nhiễm môi trường tập trung ở các đô thị lớn và vùng cửa sông.

c)

Nhiều nơi, nồng độ chất gây ô nhiễm đã vượt tiêu chuẩn cho phép.

d)

Môi trường nước ta bị ô nhiễm do các yếu tố tự nhiên đem lại.

50.

Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều chủ yếu là do nguyên nhân nào?

a)

Dân số đông, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp.

b)

Lịch sử khai thác lâu đời, đất bạc màu không thể cải tạo được.

c)

Đất chưa sử dụng còn ít, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.

d)

Diện tích đất phù sa nhỏ, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.

51.

Dựa vào đoạn văn sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Đoạn văn: “Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.” Nhận định: Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Dựa vào đoạn văn sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Đoạn văn: “Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách... Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp. Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.” Nhận định: Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Dựa vào đoạn văn sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Đoạn văn: “Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách... Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.” Nhận định: Sự gia tăng nước thải từ các ngành kinh tế và sinh hoạt trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Dựa vào đoạn văn sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Đoạn văn: “Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách... Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí.” Nhận định: Tăng cường sử dụng năng lượng hoá thạch giúp giảm ô nhiễm không khí.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Dựa vào đoạn văn sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Đoạn văn: “Sinh vật nước ta có giá trị đa dạng sinh học cao và hiện trạng bảo tồn về đa dạng sinh học đang là một vấn đề cấp bách của quốc gia. Trong giai đoạn chiến tranh (1943–1973), ít nhất 2,2 triệu ha rừng đã bị ảnh hưởng. Sự suy giảm nguồn tài nguyên rừng tiếp diễn ra sau khi chiến tranh kết thúc do nhu cầu phát triển kinh tế... Bên cạnh đó, việc săn bắt trái phép động vật hoang dã đã đẩy nhiều loài động vật đứng trước nguy cơ tuyệt chủng...” Nhận định: Giai đoạn 1943–1973, chiến tranh là một trong những nguyên nhân làm suy giảm diện tích rừng ở nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Dựa vào đoạn văn sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Đoạn văn: “Sinh vật nước ta có giá trị đa dạng sinh học cao... Diện tích rừng suy giảm kéo theo nhiều hệ lụy đối với đa dạng sinh học.” Nhận định: Diện tích rừng suy giảm không ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Dựa vào đoạn văn sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Đoạn văn: “Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, bao gồm cả các yếu tố tự nhiên và kinh tế–xã hội.” Nhận định: Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học bao gồm cả các yếu tố tự nhiên và kinh tế–xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Dựa vào đoạn văn sau, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định. Đoạn văn: “Thực hiện các giải pháp giảm nhẹ tác động biến đổi khí hậu góp phần bảo vệ đa dạng sinh học.” Nhận định: Triển khai các giải pháp giảm nhẹ tác động biến đổi khí hậu giúp bảo vệ đa dạng sinh học.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Cho thông tin sau:

Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người.

 Hoang mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, suy giảm độ phì, ô nhiễm đất,… là những biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Cho thông tin sau:

Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người.

 Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp,… là các nguyên nhân tự nhiên làm đất bị suy thoái. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Cho thông tin sau:

Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người.

 Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và việc sử dụng phân hóa học,… gây ô nhiễm đất, làm giảm độ phì trong đất. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Cho thông tin sau:

Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người.

 Sự suy giảm tài nguyên rừng và biến đổi khí hậu,… dẫn tới tình trạng xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Cho thông tin: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Trong ô nhiễm môi trường, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Dựa trên thông tin này, đánh giá phát biểu: Ở nước ta, tình trạng ô nhiễm không khí xảy ra nghiêm trọng tại các thành phố và khu công nghiệp. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Cho thông tin: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Trong ô nhiễm môi trường, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Dựa trên thông tin này, đánh giá phát biểu: Nguồn nước sông của nước ta ô nhiễm chủ yếu do chất thải công nghiệp, đô thị và các làng nghề. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Cho thông tin: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Trong ô nhiễm môi trường, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Dựa trên thông tin này, đánh giá phát biểu: Tình trạng ô nhiễm bụi mịn ở các thành phố chủ yếu do hoạt động công nghiệp tạo ra nhiều chất thải. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Cho thông tin: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Trong ô nhiễm môi trường, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Dựa trên thông tin này, đánh giá phát biểu: Nguyên nhân gián tiếp dẫn đến ô nhiễm môi trường là do chất thải sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Cho thông tin: Ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và không khí; ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiện giao thông lớn; ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông. Dựa trên thông tin này, đánh giá phát biểu: Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Cho thông tin: Ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và không khí; ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiện giao thông lớn; ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông. Dựa trên thông tin này, đánh giá phát biểu: Khí thải từ việc đốt nhiên liệu và hóa chất bay hơi gây ô nhiễm không khí đáng kể. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Cho thông tin: Ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và không khí; ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiện giao thông lớn; ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông. Dựa trên thông tin này, đánh giá phát biểu: Nước thải sinh hoạt và nước thải từ các hoạt động kinh tế đang trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Cho thông tin: Ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và không khí; ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiện giao thông lớn; ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông. Dựa trên thông tin này, đánh giá phát biểu: Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm môi trường xấu đi. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Cho thông tin sau: Bão là một vùng áp thấp hình gần tròn, có gió xoáy rất mạnh, kèm theo mưa to nhưng tại vùng trung tâm gọi là mắt bão gió lại yếu hay lặng gió, trời quang mây tạnh. Bão ở Việt Nam là từ tây Thái Bình Dương hay từ Biển Đông đổ bộ vào. Những nhận định sau đúng hay sai: Mùa bão ở nước ta bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 12.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Cho thông tin sau: Bão là một vùng áp thấp hình gần tròn, có gió xoáy rất mạnh, kèm theo mưa to nhưng tại vùng trung tâm gọi là mắt bão gió lại yếu hay lặng gió, trời quang mây tạnh. Bão ở Việt Nam là từ tây Thái Bình Dương hay từ Biển Đông đổ bộ vào. Những nhận định sau đúng hay sai: Mỗi năm có trung bình 3–4 cơn bão trực tiếp đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Cho thông tin sau: Bão là một vùng áp thấp hình gần tròn, có gió xoáy rất mạnh, kèm theo mưa to nhưng tại vùng trung tâm gọi là mắt bão gió lại yếu hay lặng gió, trời quang mây tạnh. Bão ở Việt Nam là từ tây Thái Bình Dương hay từ Biển Đông đổ bộ vào. Những nhận định sau đúng hay sai: Bão mạnh nhất vào tháng 10, đổ bộ vào vùng biển Bắc Trung Bộ nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Cho thông tin sau: Bão là một vùng áp thấp hình gần tròn, có gió xoáy rất mạnh, kèm theo mưa to nhưng tại vùng trung tâm gọi là mắt bão gió lại yếu hay lặng gió, trời quang mây tạnh. Bão ở Việt Nam là từ tây Thái Bình Dương hay từ Biển Đông đổ bộ vào. Những nhận định sau đúng hay sai: Nguyên nhân khiến cho mùa bão di chuyển chậm dần từ Bắc vào Nam là do sự di chuyển của dải hội tụ nội chí tuyến.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Cho thông tin sau: Sự đa dạng sinh học bao gồm cả sự đa dạng về hệ địa – sinh thái, sự đa dạng về thành phần loài và sự đa dạng về công dụng. Với nhiều nền nhiệt ẩm khác nhau của khí hậu, với sự tương phân giữa đồng bằng – ven biển và đồi núi, với sự phân hóa theo vị trí địa lý, với lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài, các hệ địa – sinh thái rừng thay đổi từ bắc xuống nam, từ tây sang đông và từ thấp lên cao. Những nhận định sau đúng hay sai: Cảnh quan tiêu biểu của vùng lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng cận xích đạo gió mùa.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Cho thông tin sau: Sự đa dạng sinh học bao gồm cả sự đa dạng về hệ địa – sinh thái, sự đa dạng về thành phần loài và sự đa dạng về công dụng. Với nhiều nền nhiệt ẩm khác nhau của khí hậu, với sự tương phân giữa đồng bằng – ven biển và đồi núi, với sự phân hóa theo vị trí địa lý, với lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài, các hệ địa – sinh thái rừng thay đổi từ bắc xuống nam, từ tây sang đông và từ thấp lên cao. Những nhận định sau đúng hay sai: Ở phần lãnh thổ phía Bắc, mùa đông ở đồng bằng có thể trồng các loại rau có nguồn gốc ôn đới.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Cho thông tin sau: Sự đa dạng sinh học bao gồm cả sự đa dạng về hệ địa – sinh thái, sự đa dạng về thành phần loài và sự đa dạng về công dụng. Với nhiều nền nhiệt ẩm khác nhau của khí hậu, với sự tương phân giữa đồng bằng – ven biển và đồi núi, với sự phân hóa theo vị trí địa lý, với lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài, các hệ địa – sinh thái rừng thay đổi từ bắc xuống nam, từ tây sang đông và từ thấp lên cao. Những nhận định sau đúng hay sai: Cây họ Dầu, các loài thú lớn chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam do không có mùa đông lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Cho thông tin sau: Sự đa dạng sinh học bao gồm cả sự đa dạng về hệ địa – sinh thái, sự đa dạng về thành phần loài và sự đa dạng về công dụng. Với nhiều nền nhiệt ẩm khác nhau của khí hậu, với sự tương phân giữa đồng bằng – ven biển và đồi núi, với sự phân hóa theo vị trí địa lý, với lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài, các hệ địa – sinh thái rừng thay đổi từ bắc xuống nam, từ tây sang đông và từ thấp lên cao. Những nhận định sau đúng hay sai: Một số khu vực ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ xuất hiện hệ sinh thái xavan chủ yếu do mùa khô kéo dài từ 4–5 tháng trong năm.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Cho thông tin sau: Rừng rậm nhiệt đới của Việt Nam còn được gọi là rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới (rừng gồm toàn bộ hoặc chủ yếu là cây thường xanh, chúng thường mang lá quanh năm). Đây là kiểu rừng có diện tích lớn, phân bố rộng khắp Việt Nam, nằm trong vành đai nhiệt đới, thường phân bố ở độ cao 700 m và 1000 m trở xuống. Nơi đây có nhiệt độ trung bình hằng năm 20–25°C, nhiệt độ tháng lạnh nhất 15–20°C, lượng mưa hằng năm 1200–3000 mm, mùa mưa ẩm và mùa khô phân biệt rõ, mùa khô kéo dài 3 tháng, độ ẩm trung bình khoảng 85%. Những nhận định sau đúng hay sai: Rừng kín thường xanh chiếm diện tích lớn và phân bố chủ yếu ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Cho thông tin sau: Rừng rậm nhiệt đới của Việt Nam còn được gọi là rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới (rừng gồm toàn bộ hoặc chủ yếu là cây thường xanh, chúng thường mang lá quanh năm). Đây là kiểu rừng có diện tích lớn, phân bố rộng khắp Việt Nam, nằm trong vành đai nhiệt đới, thường phân bố ở độ cao 700 m và 1000 m trở xuống. Nơi đây có nhiệt độ trung bình hằng năm 20–25°C, nhiệt độ tháng lạnh nhất 15–20°C, lượng mưa hằng năm 1200–3000 mm, mùa mưa ẩm và mùa khô phân biệt rõ, mùa khô kéo dài 3 tháng, độ ẩm trung bình khoảng 85%. Những nhận định sau đúng hay sai: Do việc sử dụng và khai thác không hợp lí nên hiện nay kiểu rừng này chỉ còn ở một số nơi có điều kiện bảo tồn.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Cho thông tin sau: Rừng rậm nhiệt đới của Việt Nam còn được gọi là rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới (rừng gồm toàn bộ hoặc chủ yếu là cây thường xanh, chúng thường mang lá quanh năm). Đây là kiểu rừng có diện tích lớn, phân bố rộng khắp Việt Nam, nằm trong vành đai nhiệt đới, thường phân bố ở độ cao 700 m và 1000 m trở xuống. Nơi đây có nhiệt độ trung bình hằng năm 20–25°C, nhiệt độ tháng lạnh nhất 15–20°C, lượng mưa hằng năm 1200–3000 mm, mùa mưa ẩm và mùa khô phân biệt rõ, mùa khô kéo dài 3 tháng, độ ẩm trung bình khoảng 85%. Những nhận định sau đúng hay sai: Để tăng diện tích rừng nguyên sinh ở nước ta cần có biện pháp khai thác hợp lí và tích cực trồng rừng mới.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Cho thông tin sau: Rừng rậm nhiệt đới của Việt Nam còn được gọi là rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới (rừng gồm toàn bộ hoặc chủ yếu là cây thường xanh, chúng thường mang lá quanh năm). Đây là kiểu rừng có diện tích lớn, phân bố rộng khắp Việt Nam, nằm trong vành đai nhiệt đới, thường phân bố ở độ cao 700 m và 1000 m trở xuống. Nơi đây có nhiệt độ trung bình hằng năm 20–25°C, nhiệt độ tháng lạnh nhất 15–20°C, lượng mưa hằng năm 1200–3000 mm, mùa mưa ẩm và mùa khô phân biệt rõ, mùa khô kéo dài 3 tháng, độ ẩm trung bình khoảng 85%. Những nhận định sau đúng hay sai: Trên những khu vực rừng nguyên sinh bị tàn phá không thể phục hồi sẽ hình thành kiểu cảnh quan xavan, xavan cây bụi.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Cho thông tin sau: Rừng ngập mặn là hệ thống quần thể tập hợp các loại thực vật có khả năng chịu mặn cực tốt, thường phân bố tại các vùng ven biển; hệ sinh thái gồm động vật và thực vật đa dạng; ở Việt Nam phân bố tại nơi đất thấp ven biển, môi trường nước biển ngập chân, cây có rễ chùm to khoẻ, rậm rạp. Những nhận định sau đúng hay sai: Nước ta có diện tích rừng ngập mặn lớn, tập trung chủ yếu ở Nam Bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Cho thông tin sau: Rừng ngập mặn là hệ thống quần thể tập hợp các loại thực vật có khả năng chịu mặn cực tốt, thường phân bố tại các vùng ven biển; hệ sinh thái gồm động vật và thực vật đa dạng; ở Việt Nam phân bố tại nơi đất thấp ven biển, môi trường nước biển ngập chân, cây có rễ chùm to khoẻ, rậm rạp. Những nhận định sau đúng hay sai: Diện tích rừng ngập mặn ở phía Nam lớn do khí hậu cận xích đạo, diện tích đất mặn lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Cho thông tin sau: Rừng ngập mặn là hệ thống quần thể tập hợp các loại thực vật có khả năng chịu mặn cực tốt, thường phân bố tại các vùng ven biển; hệ sinh thái gồm động vật và thực vật đa dạng; ở Việt Nam phân bố tại nơi đất thấp ven biển, môi trường nước biển ngập chân, cây có rễ chùm to khoẻ, rậm rạp. Những nhận định sau đúng hay sai: Hệ sinh vật trong rừng rất đa dạng, phong phú, trong đó có nhiều loài chim thú và nhiều loài cây gỗ quý.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Cho thông tin sau: Rừng ngập mặn là hệ thống quần thể tập hợp các loại thực vật có khả năng chịu mặn cực tốt, thường phân bố tại các vùng ven biển; hệ sinh thái gồm động vật và thực vật đa dạng; ở Việt Nam phân bố tại nơi đất thấp ven biển, môi trường nước biển ngập chân, cây có rễ chùm to khoẻ, rậm rạp. Những nhận định sau đúng hay sai: Diện tích rừng ngập mặn hiện nay đang suy giảm do sự biến đổi khí hậu toàn cầu và do cháy rừng.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Cho thông tin sau: Tài nguyên thiên nhiên của nước ta rất phong phú, đa dạng và có ở khắp nơi như khoáng sản, thuỷ năng, nông – lâm – thuỷ – hải sản, các tài nguyên khí hậu, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên du lịch phục vụ cho các yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước, nâng cao đời sống của nhân dân. Những nhận định sau đúng hay sai: Các nguồn tài nguyên của nước ta hiện nay còn rất dồi dào, đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Cho thông tin sau: Tài nguyên thiên nhiên của nước ta rất phong phú, đa dạng và có ở khắp nơi như khoáng sản, thuỷ năng, nông – lâm – thuỷ – hải sản, các tài nguyên khí hậu, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên du lịch phục vụ cho các yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước, nâng cao đời sống của nhân dân. Những nhận định sau đúng hay sai: Do dân số tăng lên nhanh nên diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người của nước ta thấp.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Cho thông tin sau: Tài nguyên thiên nhiên của nước ta rất phong phú, đa dạng và có ở khắp nơi như khoáng sản, thuỷ năng, nông – lâm – thuỷ – hải sản, các tài nguyên khí hậu, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên du lịch phục vụ cho các yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước, nâng cao đời sống của nhân dân. Những nhận định sau đúng hay sai: Nhà nước đã xây dựng cơ chế chính sách để bảo vệ tài nguyên đất thông qua Luật Đất đai, trong đó có các quy định nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên đất.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Cho thông tin sau: Tài nguyên thiên nhiên của nước ta rất phong phú, đa dạng và có ở khắp nơi như khoáng sản, thuỷ năng, nông – lâm – thuỷ – hải sản, các tài nguyên khí hậu, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên du lịch phục vụ cho các yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước, nâng cao đời sống của nhân dân. Những nhận định sau đúng hay sai: Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng khoáng sản lớn là điều kiện thuận lợi để nước ta đẩy mạnh quá trình phát triển các ngành công nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Cho thông tin sau: Việt Nam với 3/4 diện tích là đồi núi và rừng; đây là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá. Tuy nhiên, độ bao phủ của rừng và đồi núi ngày càng suy giảm do nạn khai thác rừng bất hợp pháp. Theo thống kê của Tổng cục Lâm nghiệp, năm 2021, tỷ lệ che phủ rừng ở nước ta đạt 46%, vẫn còn khiêm tốn so với kỳ vọng. Những nhận định sau đúng hay sai: Diện tích rừng của nước ta hiện nay mặc dù có xu hướng tăng lên nhưng tài nguyên rừng vẫn suy giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Cho thông tin sau: Việt Nam với 3/4 diện tích là đồi núi và rừng; đây là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá. Tuy nhiên, độ bao phủ của rừng và đồi núi ngày càng suy giảm do nạn khai thác rừng bất hợp pháp. Theo thống kê của Tổng cục Lâm nghiệp, năm 2021, tỷ lệ che phủ rừng ở nước ta đạt 46%, vẫn còn khiêm tốn so với kỳ vọng. Những nhận định sau đúng hay sai: Biểu hiện của suy giảm tài nguyên rừng là diện tích rừng nguyên sinh hoàn toàn bị thay thế bằng rừng thứ sinh.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Cho thông tin sau: Việt Nam với 3/4 diện tích là đồi núi và rừng; đây là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá. Tuy nhiên, độ bao phủ của rừng và đồi núi ngày càng suy giảm do nạn khai thác rừng bất hợp pháp. Theo thống kê của Tổng cục Lâm nghiệp, năm 2021, tỷ lệ che phủ rừng ở nước ta đạt 46%, vẫn còn khiêm tốn so với kỳ vọng. Những nhận định sau đúng hay sai: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên rừng là do sử dụng quá mức trong một thời gian dài.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Cho thông tin sau: Việt Nam với 3/4 diện tích là đồi núi và rừng; đây là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá. Tuy nhiên, độ bao phủ của rừng và đồi núi ngày càng suy giảm do nạn khai thác rừng bất hợp pháp. Theo thống kê của Tổng cục Lâm nghiệp, năm 2021, tỷ lệ che phủ rừng ở nước ta đạt 46%, vẫn còn khiêm tốn so với kỳ vọng. Những nhận định sau đúng hay sai: Sự suy giảm tài nguyên rừng gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với đời sống dân cư các vùng đồi núi.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Cho thông tin sau: Mặc dù đất là loại tài nguyên có thể tái sử dụng nhưng việc khai thác quá mức dẫn đến thoái hoá đất; nạn chặt cây, phá rừng làm đất dễ xói mòn; ngày càng nhiều vụ sạt lở đất xảy ra gây nguy hiểm cho người dân; các hoạt động phun thuốc trừ sâu, bón phân vô tội vạ hay công nghiệp khai thác khoáng sản thải hoá chất độc hại vào đất, phá đi tính sinh học và dinh dưỡng của đất. Những nhận định sau đúng hay sai: Tài nguyên đất của nước ta hiện nay đang bị suy thoái ở nhiều nơi.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Cho thông tin sau: Mặc dù đất là loại tài nguyên có thể tái sử dụng nhưng việc khai thác quá mức dẫn đến thoái hoá đất; nạn chặt cây, phá rừng làm đất dễ xói mòn; ngày càng nhiều vụ sạt lở đất xảy ra gây nguy hiểm cho người dân; các hoạt động phun thuốc trừ sâu, bón phân vô tội vạ hay công nghiệp khai thác khoáng sản thải hoá chất độc hại vào đất, phá đi tính sinh học và dinh dưỡng của đất. Những nhận định sau đúng hay sai: Ở khu vực đồng bằng, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên đất là do việc sử dụng quá mức.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Mặc dù đất là loại tài nguyên có thể tái sử dụng những việc khai thác quá mức dẫn đến thoái hóa đất. Nạn chặt cây, phá rừng làm đất dễ xói mòn. Ngày càng nhiều vụ sạt lở đất xảy ra, gây nguy hiểm cho người dân ở gần đó. Những hoạt động phun thuốc trừ sâu, bón phân vô tội vạ hay hoạt động công nghiệp khai thác khoáng sản đã thải lượng hóa chất độc hại vào đất, phá đi tính sinh học và dinh dưỡng của đất.

Những nhận định sau đúng hay sai :Tài nguyên đất suy giảm gây khó khăn lớn cho việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp của nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Mặc dù đất là loại tài nguyên có thể tái sử dụng những việc khai thác quá mức dẫn đến thoái hóa đất. Nạn chặt cây, phá rừng làm đất dễ xói mòn. Ngày càng nhiều vụ sạt lở đất xảy ra, gây nguy hiểm cho người dân ở gần đó. Những hoạt động phun thuốc trừ sâu, bón phân vô tội vạ hay hoạt động công nghiệp khai thác khoáng sản đã thải lượng hóa chất độc hại vào đất, phá đi tính sinh học và dinh dưỡng của đất.

Những nhận định sau đúng hay sai :Giải pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên đất ở vùng đồi núi là tổ chức định canh, định cư cho dân cư miền núi.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã làm cho bộ mặt đời sống kinh tế - xã hội nông thôn ở nước ta đã có nhiều thay đổi: Các khu công nghiệp tại các khu vực nông thôn liên tiếp mọc lên vừa giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại các khu vực nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đồng thời cũng là góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cũng nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân đã và đang sinh sống tại các khu vực nông thôn theo tinh thần "ly nông bất ly hương"...      Tuy nhiên, những năm gần đây, các hoạt động nông nghiệp cùng với những hoạt động dịch vụ, sinh hoạt đã xuất hiện tình trạng ô nhiễm môi trường có tính chất nghiêm trọng ở khu vực nông thôn nước ta.

Nhận định sau đúng hay sai

Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta không chỉ xảy ra ở đô thị mà còn ở các vùng nông thôn.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã làm cho bộ mặt đời sống kinh tế - xã hội nông thôn ở nước ta đã có nhiều thay đổi: Các khu công nghiệp tại các khu vực nông thôn liên tiếp mọc lên vừa giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại các khu vực nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đồng thời cũng là góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cũng nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân đã và đang sinh sống tại các khu vực nông thôn theo tinh thần "ly nông bất ly hương"...      Tuy nhiên, những năm gần đây, các hoạt động nông nghiệp cùng với những hoạt động dịch vụ, sinh hoạt đã xuất hiện tình trạng ô nhiễm môi trường có tính chất nghiêm trọng ở khu vực nông thôn nước ta. Nhận định sau đúng hay sai Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường ở nông thôn chủ yếu do quá trình công nghiệp hóa nhanh.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã làm cho bộ mặt đời sống kinh tế - xã hội nông thôn ở nước ta đã có nhiều thay đổi: Các khu công nghiệp tại các khu vực nông thôn liên tiếp mọc lên vừa giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại các khu vực nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đồng thời cũng là góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cũng nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân đã và đang sinh sống tại các khu vực nông thôn theo tinh thần "ly nông bất ly hương"...      Tuy nhiên, những năm gần đây, các hoạt động nông nghiệp cùng với những hoạt động dịch vụ, sinh hoạt đã xuất hiện tình trạng ô nhiễm môi trường có tính chất nghiêm trọng ở khu vực nông thôn nước ta. Hiện nay ở các vùng nông thôn chưa có khu vực xử lí rác thải nhằm giải quyết tình trạng ô nhiễm.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã làm cho bộ mặt đời sống kinh tế - xã hội nông thôn ở nước ta đã có nhiều thay đổi: Các khu công nghiệp tại các khu vực nông thôn liên tiếp mọc lên vừa giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại các khu vực nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đồng thời cũng là góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cũng nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân đã và đang sinh sống tại các khu vực nông thôn theo tinh thần "ly nông bất ly hương"...      Tuy nhiên, những năm gần đây, các hoạt động nông nghiệp cùng với những hoạt động dịch vụ, sinh hoạt đã xuất hiện tình trạng ô nhiễm môi trường có tính chất nghiêm trọng ở khu vực nông thôn nước ta. Ô nhiễm không khí là trầm trọng nhất tại các vùng nông thôn, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Sinh vật  nước ta có giá trị đa dạng sinh học cao nhưng hiện trạng tình trạng bảo tồn về đa dạng sinh học cũng là một vấn đề cấp bách của quốc gia. Trong giai đoạn chiến tranh (1943 – 1973), ít nhất 2,2 triệu héc-ta rừng đã bị ảnh hưởng. Sự suy giảm nguồn tài nguyên rừng tiếp tục diễn ra sau khi chiến tranh kết thúc do nhu cầu phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, sử dụng động vật hoang dã để phục vụ nhu cầu sống của cộng đồng dân cư sống dựa vào rừng đã đẩy nhiều loài động vật đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, đơn cử như đối với các loài linh trưởng. Bên cạnh đó là nhiều nguyên nhân khác như: chuyển đổi đất khi chưa có đủ luận cứ khoa học, phát triển cơ sở hạ tầng, loài ngoại lai xâm hại, khai thác quá mức nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường, và áp lực từ việc tăng dân số.

 

Những nhận định sau đúng hay sai :Chiến tranh là một trong những nguyên nhân làm suy giảm diện tích rừng ở nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Sinh vật  nước ta có giá trị đa dạng sinh học cao nhưng hiện trạng tình trạng bảo tồn về đa dạng sinh học cũng là một vấn đề cấp bách của quốc gia. Trong giai đoạn chiến tranh (1943 – 1973), ít nhất 2,2 triệu héc-ta rừng đã bị ảnh hưởng. Sự suy giảm nguồn tài nguyên rừng tiếp tục diễn ra sau khi chiến tranh kết thúc do nhu cầu phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, sử dụng động vật hoang dã để phục vụ nhu cầu sống của cộng đồng dân cư sống dựa vào rừng đã đẩy nhiều loài động vật đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, đơn cử như đối với các loài linh trưởng. Bên cạnh đó là nhiều nguyên nhân khác như: chuyển đổi đất khi chưa có đủ luận cứ khoa học, phát triển cơ sở hạ tầng, loài ngoại lai xâm hại, khai thác quá mức nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường, và áp lực từ việc tăng dân số.

 

Những nhận định sau đúng hay sai :Diện tích rừng suy giảm không ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Sinh vật  nước ta có giá trị đa dạng sinh học cao nhưng hiện trạng tình trạng bảo tồn về đa dạng sinh học cũng là một vấn đề cấp bách của quốc gia. Trong giai đoạn chiến tranh (1943 – 1973), ít nhất 2,2 triệu héc-ta rừng đã bị ảnh hưởng. Sự suy giảm nguồn tài nguyên rừng tiếp tục diễn ra sau khi chiến tranh kết thúc do nhu cầu phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, sử dụng động vật hoang dã để phục vụ nhu cầu sống của cộng đồng dân cư sống dựa vào rừng đã đẩy nhiều loài động vật đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, đơn cử như đối với các loài linh trưởng. Bên cạnh đó là nhiều nguyên nhân khác như: chuyển đổi đất khi chưa có đủ luận cứ khoa học, phát triển cơ sở hạ tầng, loài ngoại lai xâm hại, khai thác quá mức nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường, và áp lực từ việc tăng dân số.

 

Những nhận định sau đúng hay sai :Nguyên nhân suy giảm sự đa dạng sinh học bao gồm cả các yếu tố tự nhiên và kinh tế–xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Sinh vật  nước ta có giá trị đa dạng sinh học cao nhưng hiện trạng tình trạng bảo tồn về đa dạng sinh học cũng là một vấn đề cấp bách của quốc gia. Trong giai đoạn chiến tranh (1943 – 1973), ít nhất 2,2 triệu héc-ta rừng đã bị ảnh hưởng. Sự suy giảm nguồn tài nguyên rừng tiếp tục diễn ra sau khi chiến tranh kết thúc do nhu cầu phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, sử dụng động vật hoang dã để phục vụ nhu cầu sống của cộng đồng dân cư sống dựa vào rừng đã đẩy nhiều loài động vật đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, đơn cử như đối với các loài linh trưởng. Bên cạnh đó là nhiều nguyên nhân khác như: chuyển đổi đất khi chưa có đủ luận cứ khoa học, phát triển cơ sở hạ tầng, loài ngoại lai xâm hại, khai thác quá mức nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường, và áp lực từ việc tăng dân số.

 

Những nhận định sau đúng hay sai :Thực hiện các giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu góp phần bảo vệ sự đa dạng sinh học.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Dựa trên bảng số liệu “Diện tích rừng nước ta giai đoạn 1943–2021”, tổng diện tích rừng tăng qua các năm.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Dựa trên bảng số liệu “Diện tích rừng nước ta giai đoạn 1943–2021”, diện tích rừng nước ta chủ yếu là rừng tự nhiên.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Dựa trên bảng số liệu “Diện tích rừng nước ta giai đoạn 1943–2021”, diện tích rừng nước ta tăng chủ yếu là do tăng diện tích rừng trồng.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Dựa trên thông tin kèm bảng số liệu “Diện tích rừng nước ta giai đoạn 1943–2021”, mặc dù tổng diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng vẫn thấp do diện tích rừng nghèo, mới phục hồi.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Dựa trên bảng số liệu “Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943–2021”, tổng diện tích có rừng tăng qua các năm.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Dựa trên bảng số liệu “Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943–2021”, diện tích rừng trồng tăng chậm hơn tổng diện tích có rừng.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Dựa trên bảng số liệu “Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943–2021”, tỉ trọng diện tích rừng trồng tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Dựa trên bảng số liệu “Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943–2021”,Độ che phủ rừng tăng qua các năm

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Dựa vào bảng số liệu HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CẢ NƯỚC, ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2022, cho biết nhận định: Đất nông nghiệp của cả nước chiếm diện tích nhỏ nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Dựa vào bảng số liệu HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CẢ NƯỚC, ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2022, cho biết nhận định: Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long đều có diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Dựa vào bảng số liệu HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CẢ NƯỚC, ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2022, cho biết nhận định: Tỉ lệ diện tích đất chuyên dùng của Đồng bằng sông Hồng lớn hơn Đồng bằng sông Cửu Long là 12%.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Dựa vào bảng số liệu HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CẢ NƯỚC, ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2022, cho biết nhận định: Tỉ lệ diện tích đất ở của Đồng bằng sông Hồng lớn hơn so với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước chủ yếu do dân số đông.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Căn cứ bảng DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 – 2021, cho biết nhận định: Tổng diện tích rừng tăng liên tục từ năm 1943 đến năm 2021.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Căn cứ bảng DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 – 2021, cho biết nhận định: Diện tích rừng tự nhiên giảm liên tục nhưng diện tích rừng trồng tăng liên tục.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Căn cứ bảng DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 – 2021, cho biết nhận định: Từ năm 1943 đến năm 2010, tổng diện tích rừng giảm do diện tích rừng bị phá lớn hơn diện tích rừng trồng.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Căn cứ bảng DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 – 2021, cho biết nhận định: Biện pháp cấp bách nhất hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên ở nước ta là đóng cửa rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Dựa vào bảng DIỆN TÍCH RỪNG VÀ TỈ LỆ CHE PHỦ RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2008 – 2021, cho biết nhận định: Diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng tăng liên tục trong giai đoạn 2008 – 2021.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Dựa vào bảng DIỆN TÍCH RỪNG VÀ TỈ LỆ CHE PHỦ RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2008 – 2021, cho biết nhận định: Tỉ lệ che phủ rừng có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với tổng diện tích rừng.

a)

Đúng

b)

Sai

125.

Dựa vào bảng DIỆN TÍCH RỪNG VÀ TỈ LỆ CHE PHỦ RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2008 – 2021, cho biết nhận định: Diện tích rừng tăng lên chủ yếu do chủ trương đẩy mạnh trồng rừng của Nhà nước.

a)

Đúng

b)

Sai

126.

Dựa vào bảng DIỆN TÍCH RỪNG VÀ TỈ LỆ CHE PHỦ RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2008 – 2021, cho biết nhận định: Để thể hiện diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng, biểu đồ miền là thích hợp nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

127.

Căn cứ bảng DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 – 2021 (đơn vị: triệu ha), cho biết nhận định: Tổng diện tích rừng tăng liên tục từ năm 1943 đến năm 2021.

a)

Đúng

b)

Sai

128.

Căn cứ bảng DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 – 2021, cho biết nhận định: Diện tích rừng tự nhiên giảm liên tục, nhưng diện tích rừng trồng tăng liên tục.

a)

Đúng

b)

Sai

129.

Căn cứ bảng DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 – 2021, cho biết nhận định: Từ năm 1943 đến năm 2010, tổng diện tích rừng giảm do rừng bị phá lớn hơn diện tích rừng trồng.

a)

Đúng

b)

Sai

130.

Căn cứ bảng DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 – 2021, cho biết nhận định: Từ năm 2010 đến năm 2021, tổng diện tích rừng tăng do diện tích rừng trồng lớn hơn diện tích rừng bị phá.

a)

Đúng

b)

Sai

131.

Dựa vào bảng DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG MỚI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017–2020 (đơn vị: nghìn ha), cho biết nhận định: Tổng diện tích rừng trồng mới của nước ta tăng liên tục, tăng nhiều nhất là rừng sản xuất.

a)

Đúng

b)

Sai

132.

Dựa vào bảng DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG MỚI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017–2020, cho biết nhận định: Diện tích rừng sản xuất luôn cao nhất và tăng nhiều nhất trong các loại rừng trồng mới.

a)

Đúng

b)

Sai

133.

Dựa vào bảng DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG MỚI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017–2020, cho biết nhận định: Diện tích rừng trồng của nước ta tăng lên do chính sách của Nhà nước trong phát triển rừng.

a)

Đúng

b)

Sai

134.

Dựa vào bảng DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG MỚI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017–2020, cho biết nhận định: Rừng sản xuất chiếm diện tích lớn nhất do đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.

a)

Đúng

b)

Sai

135.

Căn cứ bảng DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 – 2021 (đơn vị: triệu ha), cho biết nhận định: Tổng diện tích rừng của nước ta tăng, diện tích rừng trồng tăng, diện tích rừng tự nhiên giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

136.

Căn cứ bảng DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 – 2021, cho biết nhận định: Diện tích rừng của nước ta tăng nhưng tài nguyên rừng vẫn suy giảm về mặt chất lượng.

a)

Đúng

b)

Sai

137.

Căn cứ bảng DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 – 2021, cho biết nhận định: Diện tích rừng tự nhiên giảm do việc khai thác, sử dụng không hợp lí và biến đổi khí hậu.

a)

Đúng

b)

Sai

138.

Căn cứ bảng DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 – 2021, cho biết nhận định: Để thể hiện tình hình phát triển rừng ở nước ta, biểu đồ cột chồng là thích hợp nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

139.

Căn cứ bảng số liệu Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 – 2021, tính chênh lệch tổng diện tích rừng của nước ta từ năm 1943 đến năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu ha).

a)

0,3

b)

0,4

c)

0,5

d)

1,0

140.

Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,8 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10,2 triệu ha. Tính tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng (làm tròn đến 1 chữ số thập phân của %).

a)

67,8%

b)

68,9%

c)

69,9%

d)

70,0%

141.

Năm 2021, diện tích nước ta là 331 134,5 km²; diện tích rừng là 14 790,1 nghìn ha. Biết độ che phủ rừng là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

a)

42,6%

b)

43,5%

c)

44,7%

d)

45,1%

142.

Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha; diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến một chữ số thập phân của %)

a)

66,0%

b)

68,7%

c)

69,0%

d)

70,5%

143.

Cho số liệu năm 2021 của nước ta về diện tích rừng là 14 148 nghìn km² và diện tích tự nhiên là 331 nghìn km². Hãy cho biết độ che phủ rừng của nước ta năm 2021 là bao nhiêu % (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất)?

a)

42,6%

b)

43,8%

c)

44,7%

d)

46,0%

144.

Năm 2021, diện tích đất tự nhiên của nước ta là 33 134,5 nghìn ha; diện tích rừng là 14,7 triệu ha. Tính độ che phủ rừng của nước ta năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).

a)

42%

b)

44%

c)

45%

d)

46%

145.

Căn cứ vào bảng DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 – 2021 (đơn vị: triệu ha), cho biết từ năm 1943 đến năm 2010, nước ta trồng được bao nhiêu triệu ha rừng? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu ha)

a)

3,0

b)

3,1

c)

3,4

d)

4,6