Font size
WorksheetsVị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Total questions: 147
Worksheet time: 1hrs 14mins
Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
Lào và Thái Lan
Campuchia và Trung Quốc
Lào và Campuchia
Lào và Trung Quốc
Hệ tọa độ địa lí phần đất liền nước ta là
23°20′B - 8°30′B và 102°09′Đ - 109°24′Đ
23°23′B - 8°30′B và 102°09′Đ - 109°28′Đ
23°23′B - 8°34′B và 102°09′Đ - 109°28′Đ
23°23′B - 8°34′B và 102°09′Đ - 109°24′Đ
Việt Nam không có chung đường biên giới với quốc gia nào sau đây?
Lào
Trung Quốc
Mi-an-ma
Cam-pu-chia
Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
hải đảo
đảo ven bờ
đảo xa bờ
quần đảo
Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?
Nội thủy
Lãnh hải
Tiếp giáp lãnh hải
Đặc quyền kinh tế
Vùng tiếp giáp lãnh hải của biển nước ta
là phần ngầm ở dưới đáy biển
mở rộng không giới hạn dưới biển
ở phía ngoài lãnh hải rộng 12 hải lí
được xem như bộ phận của đất liền
Vùng nội thủy của biển nước ta
nằm ở phía trong đường cơ sở
là phần nằm ngầm ở dưới biển
bao gồm các quần đảo ở xa bờ
hợp với lãnh hải rộng 12 hải lí
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
vị trí trong vùng nội chí tuyến
địa hình núi cao nên nhận bức xạ Mặt Trời dồi dào
hoạt động của gió phơn Tây Nam
địa hình nước ta thấp dần ra biển
Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến nên có
tín phong hoạt động quanh năm
thời tiết thay đổi theo không gian
các loại gió đổi hướng theo mùa
nhiệt độ tăng theo chiều bắc – nam
Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta
mang tính chất cận xích đạo gió mùa
phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai
phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình
có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt
Nước ta có vị trí địa lí
phía tây bán đảo Đông Dương
giáp với Biển Đông rộng lớn
ở gần với trung tâm châu Á
trên các vành đai sinh khoáng
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên
nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn
nằm trên các đường di lưu và di cư sinh vật
có hoạt động của gió mùa và Tín phong
Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt
giữa miền núi với đồng bằng
giữa miền Bắc với miền Nam
giữa đồng bằng ven biển
giữa đất liền và ven biển
Sự hình thành các miền tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do
khí hậu và sông ngòi
vị trí địa lí và hình thể
khoáng sản và biển
gió mùa và dòng biển
Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên
khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh
địa hình có tính phân bậc rõ rệt
tài nguyên khoáng sản phong phú
sự phân hóa đa dạng của tự nhiên
Nhờ tiếp giáp với Biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng
Mùa đông lạnh khô hơn, mùa hè nóng hơn
Lượng mưa giảm mạnh trên cả nước
Chế độ gió mùa suy yếu rõ rệt
Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có đặc điểm nào nổi bật?
Các vùng biển nóng và giáp Thái Bình Dương, biển ấm, mưa nhiều
Các dòng biển đổi hướng theo mùa, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới
Độ muối khá cao, nhiều ánh sáng, giàu ôxi, nhiệt độ nước biển cao
Biển tương đối kín và rộng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ muối tương đối lớn
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu nên hệ quả tự nhiên quan trọng nào sau đây đúng?
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của Biển Đông
Độ ẩm trong tất cả các tháng đều lớn
Phần lớn các tháng nhiệt độ dưới 20∘ C
Mỗi năm hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh
Vùng đất của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Lớn hơn vùng biển nhiều lần
Thu hẹp theo chiều bắc – nam
Chỉ giáp biển về phía đông
Gồm phần đất liền và hải đảo
Vùng ... của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Mở rộng đến hết nội thủy
Thu hẹp theo chiều bắc – nam
Có đường biên giới kéo dài
Lớn hơn vùng biển nhiều lần
Điểm cực Đông trên đất liền nước ta có đặc điểm khí hậu – thời tiết nào sau đây?
Tín phong hoạt động quanh năm, mùa đông lạnh
Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, mưa lớn cuối năm
Biên độ nhiệt trung bình năm lớn, gió phơn mạnh
Vị trí phía nam dãy Bạch Mã, không có bão nhiệt đới
Điểm cực Bắc trên đất liền nước ta có đặc điểm khí hậu nào sau đây?
Tín phong hoạt động quanh năm, mùa đông lạnh
Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, mưa lớn cuối năm
Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ, gió phơn mạnh
Vị trí phía nam dãy Bạch Mã, không có bão nhiệt đới
Nước ta tiếp giáp với Biển Đông nên có đặc trưng tự nhiên nào nổi bật?
Nhiệt độ trung bình cao
Độ ẩm không khí lớn
Địa hình nhiều đồi núi
Sự phân mùa khí hậu
Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?
Ở trung tâm bán đảo Đông Dương
Tiếp giáp với Đại Tây Dương
Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc
Trong vùng rất ít thiên tai
Dựa vào đoạn tin: "Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền điểm cực Bắc nước ta ở 23∘23′B , cực Nam ở 8∘34′B , cực Tây ở 102∘09′Đ và cực Đông ở 109∘28′Đ . Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6∘50′B và từ kinh độ 101∘Đ đến kinh độ 117∘20′Đ ." Những nhận định nào sau đây là đúng?(Đ/S)
Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc
Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của các trung tâm kinh tế và biến đổi khí hậu
Nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong
Dựa vào đoạn thông tin: "Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực; nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia." Những nhận định nào sau đây là đúng?(Đ/S)
Biên giới trên đất liền của nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia
Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu
Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông
Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Tây ôn đới
Tín phong
Gió phơn
Gió mùa
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết nào?
Lạnh, ẩm
Ấm, ẩm
Lạnh, khô
Ấm, khô
Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát yếu tố nào?
Hướng các dòng sông
Hướng các dãy núi
Chế độ nhiệt
Chế độ mưa
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình nào ở vùng đồng bằng?
Phong hoá
Bồi tụ
Bóc mòn
Rửa trôi
Gió mùa Đông Bắc xuất phát từ đâu?
Biển Đông
Ấn Độ Dương
Áp cao Xi-bia
Vùng núi cao
Gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta theo hướng nào?
Tây bắc
Đông bắc
Đông nam
Tây nam
Tính chất của gió mùa mùa hạ ở nước ta là
Nóng, khô
Nóng, ẩm
Lạnh, ẩm
Lạnh, khô
Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở khu vực nào?
Miền Trung
Miền Bắc
Miền Nam
Tây Nguyên
Gió mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
Tháng 6 đến 10
Tháng 8 đến 10
Tháng 1 đến 12
Tháng 5 đến 10
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
Đất xám bạc màu
Đất mùn thô
Đất phù sa
Đất feralit
Nước ta có khoảng bao nhiêu con sông dài trên 10 km?
2360
2620
3260
3630
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi yếu tố nào?
Ảnh hưởng của Biển Đông rộng lớn
Nằm hoàn toàn trong khu vực gió mùa
Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến
Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời
Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta xen kẽ với loại gió nào?
Gió Tây ôn đới
Gió Tín phong bán cầu Bắc
Gió phơn Tây Nam
Tín phong bán cầu Nam
Loại gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?
Gió mùa Đông Bắc
Tín phong bán cầu Bắc
Gió phơn Tây Nam
Tín phong bán cầu Nam
Gió mùa Đông Bắc hoạt động vào thời gian nào sau đây?
Thu – đông
Tháng 5 đến tháng 10
Mùa đông
Tháng 11 đến tháng 4
Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phát từ đâu?
Áp cao bắc Ấn Độ Dương.
Biển Đông.
Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
Cao áp Xi bia.
Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có
mưa nhiều vào thu đông.
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
thời tiết đầu hạ khô nóng.
hai mùa khác nhau rõ rệt.
Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có
mưa lớn vào đầu mùa hạ.
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
hai mùa khác nhau rõ rệt.
mưa nhiều vào thu đông.
Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế ở khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng
Tây Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Đông Bắc.
Gió Tín Phong hoạt động mạnh nhất vào thời kì nào sau đây?
Mùa hạ và mùa thu.
Mùa đông và mùa xuân.
Mùa xuân và mùa thu.
Mùa hạ và mùa xuân.
Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?
Gió Đông Nam đã biến tính.
Gió Tín phong bán cầu Bắc.
Gió Tây Nam từ vịnh Ben gan.
Gió Tín phong bán cầu Nam.
Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là
gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?
Gió mùa Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Gió phơn Tây Nam.
Gió mùa Đông Bắc.
Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên là
gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam.
Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là
Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.
Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.
Đông Bắc và Bắc Trung Bộ.
Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?
gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Nam.
Gió Tây Nam đầu mùa.
Tín phong bán cầu Bắc.
Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là
tạo thành nhiều phụ lưu.
tạo nên các cao nguyên lớn.
địa hình chia cắt, rối rắm.
tạo thành dạng địa hình mới.
Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có
mưa nhiều vào thu đông.
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
thời tiết đầu hạ khô nóng.
hai mùa khác nhau rõ rệt.
Tín phong bán cầu Bắc làm cho khí hậu vùng ven biển Trung Bộ nước ta có
mưa lớn vào đầu mùa hạ.
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
hai mùa khác nhau rõ rệt.
mưa nhiều vào thu đông.
"Gió mùa Đông Nam" hoạt động ở Bắc Bộ có nguồn gốc từ
áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.
áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
khối khí cực địa từ cao áp Xi bia.
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn chủ yếu do
địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế và lượng mưa lớn.
thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.
mưa nhiều, tập trung theo mùa.
mạng lưới sông dày đặc và mưa nhiều.
Nguyên nhân gây mưa chủ yếu vào mùa hạ cho nước ta là do
khối khí chí tuyến Bắc Ấn Độ Dương.
gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
địa hình và hoàn lưu khí quyển.
hoạt động của bão và gió Tín phong.
Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam chủ yếu do ở đây có
sương muối.
mưa phùn.
gió lạnh.
tuyết rơi.
Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động kết hợp của
Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.
gió mùa Tây Nam từ bán cầu lên và dãy Trường Sơn.
địa hình núi đôi kéo dài ở phía tây và Tín phong bán cầu Bắc.
lãnh thổ hẹp ngang và hoạt động của các loại gió vào mùa hạ.
Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?
Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.
Mưa vào mùa hạ nước ta chủ yếu là do tác động kết hợp của
tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.
khối khí hướng đông bắc và hoạt động của bão.
khối khí hướng tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.
gió hướng tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương và bão.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta giàu phù sa?
Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.
Đất feralit có tầng phong hóa dày.
Vùng đồi núi có diện tích rộng lớn.
Phong hóa hóa học ở vùng đồi núi.
Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta có ảnh hưởng nào sau đây đến phát triển kinh tế?
Tạo nên sự đa dạng về các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Là cơ sở phân vùng kinh tế với các sản phẩm đặc trưng.
Cho phép sản xuất nông nghiệp quy mô lớn ở các vùng.
Giảm tính liên kết trong phát triển kinh tế giữa các vùng.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?
Sông ngòi hướng tây bắc – đông nam.
Diện tích lưu vực các sông khác nhau.
Chế độ nước sông thay đổi theo mùa.
Độ dốc lòng sông ở vùng đồi núi lớn.
Sự khác nhau về thời kỳ khô hạn giữa sườn Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do tác động kết hợp của
các loại gió và dãy Trường Sơn Nam.
dải hội tụ nhiệt đới và các cao nguyên.
gió mùa tây nam mạnh bão hẹp ven biển.
Tín phong bán cầu Bắc và các đỉnh núi.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Chọn các nhận định phù hợp về khí hậu Hà Nội.
Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội là 25,5∘ C, biên độ nhiệt năm là 12,5∘ C.
Tổng lượng mưa lớn đạt 1667,2 mm, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9.
Tính chất khí hậu của Hà Nội là nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh.
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng của Hà Nội.
Câu 2. Cho thông tin sau: Địa hình của miền chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng, có nhiều dãy núi hướng vòng cung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra, ở vùng núi cao có sự xuất hiện của các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới. Chọn các nhận định phù hợp với thông tin trên.
Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Trong miền, thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế với các kiểu rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, rừng trên núi đá vôi.
Thực vật chính của miền là các cây họ dầu, sảng lẻ, tẻch; ở nơi có mùa khô sâu sắc, kéo dài xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
Mưa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta chủ yếu do các dãy núi chạy theo hướng vòng cung.
Câu 3. Cho biểu đồ: Biểu đồ trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a giai đoạn 2019–2022. Chọn các nhận định đúng.
Năm 2022, In-đô-nê-xi-a có cán cân thương mại xuất siêu với trị giá cao nhất.
Từ năm 2019 đến năm 2022, In-đô-nê-xi-a có cán cân thương mại xuất siêu.
Trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a có biến động trong giai đoạn 2019–2022.
Năm 2022 so với năm 2019, trị giá nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a tăng nhanh hơn trị giá xuất khẩu.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Nóng, ẩm quanh năm.
Cận xích đạo gió mùa.
Tính chất ôn hòa.
Khô hạn quanh năm.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.
Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.
Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
Cảnh quan giống như vùng ôn đới.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
Địa hình có các sơn nguyên bọc rìa bởi các cao nguyên badan.
Các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.
Gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
Nhiệt đới gió mùa.
Xa van và cây bụi.
Cận nhiệt đới.
Ôn đới gió mùa.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là
Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Rừng cận xích đạo gió mùa.
Rừng cận nhiệt đới khô.
Rừng xích đạo gió mùa.
Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?
Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10°C.
Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 35°C.
Nhiệt độ trung bình năm dưới 5°C.
Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
Trường Sơn Nam.
Trường Sơn Bắc.
Hoàng Liên Sơn.
Dãy Bạch Mã.
Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng.
Gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng.
Chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng nhỏ hẹp.
Chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.
Nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là
Đất phù sa.
Đất feralit có mùn.
Đất feralit.
Đất xám phù sa cổ.
Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
Cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm.
Nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh.
Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân hóa thành bao nhiêu đai?
5.
4.
3.
2.
Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
Có một mùa đông lạnh.
Có gió phơn Tây Nam.
Nằm gần chí tuyến hơn.
Có địa hình cao hơn.
Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn mà chủ yếu do
Tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
Độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
Ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.
Độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
Cảnh sắc thiên nhiên miền lãnh thổ phía Bắc thay đổi theo mùa do
Sự phân mùa nóng, lạnh.
Thiên nhiên phân hóa theo độ cao.
Sự phân hóa lượng mưa.
Sự phân hóa theo chiều đông - tây.
Điểm khác biệt về khí hậu của Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ là
Mùa mưa ngắn hơn.
Mùa mưa sớm hơn.
Khí hậu cận xích đạo.
Nóng quanh năm.
Mùa mưa ở Tây Nguyên thường diễn ra vào thời gian nào sau đây?
Tháng V đến tháng X.
Tháng XI đến tháng IV.
Tháng II đến tháng VI.
Tháng VII đến tháng XII.
Tây Nguyên có sự đối lập với đồng bằng ven biển miền Trung về
mùa mưa, mùa khô.
hướng gió.
mùa mưa, mùa lạnh.
mùa bão.
Điểm giống nhau về khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là
phân chia hai mùa mưa khô rõ rệt.
mùa hạ có gió phơn Tây Nam.
biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
mùa mưa lùi dần về thu đông.
Sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được nhiều loại cây nhiệt đới, cận nhiệt đới và cả ôn đới?
Tây Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ.
Khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau chủ yếu là do
hướng núi và độ cao địa hình.
hướng gió và độ cao địa hình.
độ cao địa hình và hướng nghiêng.
hướng nghiêng và hướng gió.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo ra sự phân hoá thiên nhiên theo vĩ độ ở nước ta?
Địa hình.
Khí hậu.
Đất đai.
Sinh vật.
Nước ta có sự đa dạng về cơ cấu cây trồng, vật nuôi chủ yếu là do
có nguồn nhiệt ẩm dồi dào.
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
có nhiều đồng bằng phì nhiêu.
khí hậu phân hoá đa dạng.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?
Độ cao và hướng các dãy núi.
Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.
Vị trí địa lí và độ cao địa hình.
Hướng các dãy núi và biển Đông.
Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là
mở rộng với bãi triều thấp nhưng diện tích đất phù sa rộng và nông.
gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu.
tiếp giáp với các vịnh biển sâu, thềm lục địa thu hẹp nhanh.
thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai cằn cỗi, sông ngòi kém mang phù sa.
Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
có mùa đông lạnh, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế.
gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, tính nhiệt đới tăng dần.
đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn.
biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt.
Ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, sự hạ thấp đai cao cận nhiệt đới chủ yếu do
đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam.
hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.
hướng vòng cung của các dãy núi.
Sự phân hoá thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước ta chủ yếu là do
Tín phong bán cầu Bắc hoạt động, có độ cao địa hình.
ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông, hướng núi chính.
nhiều dãy núi đâm ngang ra biển, lãnh thổ hẹp ngang.
hình dạng lãnh thổ, hướng của gió mùa Đông Bắc.
Sự khác nhau về chế độ mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.
gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.
vị trí gần hay xa biển và độ cao của các dải núi, hướng của các dãy núi.
gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ năm nhỏ chủ yếu do tác động của yếu tố nào?
các gió mùa hạ, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa Đông Bắc
thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí ở gần vùng xích đạo
địa hình cao nguyên, gió mùa đông, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh
vùng biển rộng, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí ở xa chí tuyến
Cho thông tin sau: Điểm nổi bật nữa của chế độ mưa ở nước ta là mưa theo mùa, do gió mùa mùa đông khô, tương phản với gió mùa mùa hạ ẩm. Mùa khô mưa ít, có tháng không mưa giọt nào, còn mùa mưa thì chiếm đến 80–85% lượng mưa năm và tháng mưa ít nhất cũng phải từ 100 mm trở lên, còn tháng mưa nhiều nhất thì có thể tới 300–600 mm. Trên cả nước, mưa mùa mưa và mùa khô giữa các vùng không khớp hẳn với nhau. Dựa vào thông tin trên, những nhận định nào sau đây là đúng?
Khí hậu nước ta phân thành hai mùa mưa và khô rõ rệt nhưng có khác biệt giữa các vùng.
Mùa mưa ở Bắc Bộ và Nam Bộ vào mùa hạ, còn Tây Nguyên là vào thu đông.
Mùa mưa ở Trung Bộ vào thu đông do tác động của gió đông bắc và gió từ biển.
Nam Bộ có mùa khô sâu sắc hơn Bắc Bộ do tác động của vị trí và gió mùa Tây Nam.
Cho thông tin sau: Sinh vật của nước ta đa dạng về thành phần loài, hệ sinh thái và có sự phân hóa. Trong đó, sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có thành phần có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Hệ sinh thái đặc trưng là kiểu rừng nhiệt đới gió mùa gồm các loại rừng chủ yếu như rừng nhiệt đới ẩm thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng khộp, rừng lùn,... Tuy nhiên, hệ sinh thái này ở nước ta đang bị suy giảm nên cần có các biện pháp khoanh nuôi và bảo vệ hợp lí. Theo thông tin, nhận định nào sau đây là đúng?
Bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa sẽ đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và chuyên môn hóa nông nghiệp.
Sự xuất hiện các loài thực vật có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở nước ta chủ yếu do vị trí nội chí tuyến và sự đa dạng đất đai.
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế ở khu vực đồi núi thấp của nước ta do đặc điểm khí hậu và địa hình.
Nước ta có nhiều loại rừng thuộc hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa.
Cho thông tin sau: Đất của nước ta đa dạng và có sự phân hóa. Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta và nhóm đất feralit có diện tích lớn nhất ở vùng đồi núi thấp. Ngoài ra, dọc các đồng bằng còn có những dải đất khác; trên các đai cao núi xuất hiện đất ở đai cận nhiệt đới gió mùa. Nhóm đất feralit dễ bị suy thoái, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp. Theo thông tin, nhận định nào sau đây là đúng?
Đất feralit ở nước ta dễ bị rửa trôi, xói mòn ở sườn dốc nên cản trở việc đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ trên đất dốc.
Đất feralit có muối xuất hiện ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là do càng lên cao quá trình phân hủy hữu cơ càng mạnh.
Nhóm đất feralit có diện tích lớn nhất ở vùng đồi núi thấp của nước ta chủ yếu do đặc điểm khí hậu và địa hình.
Đất feralit ở nước ta thường chua và có màu đỏ vàng.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là
biến đổi khí hậu.
rừng trồng ít.
khai thác quá mức.
chiến tranh.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
số lượng thành phần loài.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
sự phân bố sinh vật.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở
số lượng cá thể các loài động vật, thực vật tăng.
số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng.
hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn.
một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
Tăng cường việc trồng lúa nước.
Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
Áp dụng nhiều kĩ thuật khác nhau.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
nhiễm mặn.
nhiễm phèn.
glây hóa.
xói mòn.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?
Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.
Trồng cây theo băng, đào hố vảy cá.
Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.
Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là
canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.
áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
tổ chức định canh, định cư cho người dân.
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
làm ruộng bậc thang.
đào hố vảy cá.
bón phân thích hợp.
trồng cây theo băng.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả tài nguyên đất ở vùng đồng bằng nước ta là
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
khai hoang mở rộng diện tích.
cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần
áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp.
ngăn chặn nạn du canh, du cư.
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
phòng chống suy thoái và ô nhiễm đất.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.
phát triển công nghiệp chế biến lâm sản.
tăng sản lượng khai thác thủy sản biển.
đẩy mạnh đô thị hóa và xây dựng hạ tầng.
Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vì
thiên tai, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra.
đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững.
dân số tăng nhanh, đời sống xã hội nâng cao.
khoa học kĩ thuật ngày càng có nhiều tiến bộ.
Quy định việc khai thác tài nguyên sinh vật nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phục vụ du lịch, xuất khẩu các sinh vật có giá trị.
Mang lại giá trị kinh tế cao trong việc khai thác.
Tránh ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật.
Đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật.
Dựa vào bảng số liệu Diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta giai đoạn 2008 – 2021, nhận định sau đúng hay sai: Diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng tăng liên tục trong giai đoạn 2008 – 2021.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu Diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta giai đoạn 2008 – 2021, nhận định sau đúng hay sai: Tỉ lệ che phủ rừng có xu hướng tăng chủ yếu do sự phục hồi của rừng tự nhiên.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu Diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta giai đoạn 2008 – 2021, nhận định sau đúng hay sai: Diện tích rừng tăng lên chủ yếu do chủ trương đẩy mạnh trồng rừng của Nhà nước.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu Diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta giai đoạn 2008 – 2021, nhận định sau đúng hay sai: Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện đồng thời diện tích và tỉ lệ che phủ rừng qua thời gian 2008 – 2021.
Đúng
Sai
Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân)?
68.7%
64.8%
70.1%
66.9%
Dựa vào bảng Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 – 2021 (đơn vị: triệu ha), hãy cho biết từ năm 1943 đến năm 2021, tổng diện tích rừng tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với năm 1943 (làm tròn đến một chữ số thập phân)? Biết: 1943 = 14,3; 2021 = 14,7.
2.8%
3.4%
1.9%
4.5%
Thế mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
lực lượng lao động dồi dào và trẻ.
lao động đông, nguồn dự trữ lớn.
lao động đông, trình độ ở mức cao.
lao động trẻ, trình độ ở mức cao.
Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do
nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.
có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.
điều kiện khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân.
Nhân tố nào sau đây quyết định tới sự phân bố dân cư nước ta?
Điều kiện tự nhiên.
Tình trạng chuyển cư.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Trình độ phát triển kinh tế.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do
phát triển giáo dục và nâng cao mức sống.
quy mô dân số tăng nhanh, lao động đông.
thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ.
dân số trẻ, nguồn lao động tăng rất nhanh.
Tỉ suất sinh ở nông thôn nước ta vẫn còn cao là do
nhu cầu về lao động trong sản xuất nông nghiệp rất lớn.
cuộc sống ở nông thôn không khó khăn như ở thành thị.
dân số nước ta vẫn tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn.
quan niệm cũ về hôn nhân - kế hoạch hóa gia đình.
Gia tăng dân số nhanh hiện nay đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc
khai thác tối đa các tài nguyên khoáng sản.
phát triển ngành sản xuất hàng tiêu dùng.
giải quyết tốt việc làm, phát triển công nghệ.
cải thiện chất lượng cuộc sống người dân.
Cho bảng số liệu: Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021. Năm 1999: Quy mô dân số 76,5 triệu người; Tỉ lệ gia tăng dân số 1,51%. Năm 2009: Quy mô dân số 86,0 triệu người; Tỉ lệ gia tăng dân số 1,06%. Năm 2019: Quy mô dân số 96,5 triệu người; Tỉ lệ gia tăng dân số 1,15%. Năm 2021: Quy mô dân số 98,5 triệu người; Tỉ lệ gia tăng dân số 0,94%. a) Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021. Năm 1999: Quy mô dân số 76,5 triệu người; Tỉ lệ gia tăng dân số 1,51%. Năm 2009: Quy mô dân số 86,0 triệu người; Tỉ lệ gia tăng dân số 1,06%. Năm 2019: Quy mô dân số 96,5 triệu người; Tỉ lệ gia tăng dân số 1,15%. Năm 2021: Quy mô dân số 98,5 triệu người; Tỉ lệ gia tăng dân số 0,94%. b) Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất năm 2021.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021. Năm 1999: Quy mô dân số 76,5 triệu người; Tỉ lệ gia tăng dân số 1,51%. Năm 2009: Quy mô dân số 86,0 triệu người; Tỉ lệ gia tăng dân số 1,06%. Năm 2019: Quy mô dân số 96,5 triệu người; Tỉ lệ gia tăng dân số 1,15%. Năm 2021: Quy mô dân số 98,5 triệu người; Tỉ lệ gia tăng dân số 0,94%. c) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, quy mô dân số tăng do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ ít.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021. Năm 1999: Quy mô dân số 76,5 triệu người; Tỉ lệ gia tăng dân số 1,51%. Năm 2009: Quy mô dân số 86,0 triệu người; Tỉ lệ gia tăng dân số 1,06%. Năm 2019: Quy mô dân số 96,5 triệu người; Tỉ lệ gia tăng dân số 1,15%. Năm 2021: Quy mô dân số 98,5 triệu người; Tỉ lệ gia tăng dân số 0,94%. d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2015–2021. Bảng gồm các năm và chỉ tiêu sau: Năm 2015: dân số 91,71 triệu người; tỉ lệ gia tăng dân số 1,12%. Năm 2017: dân số 93,67 triệu người; tỉ lệ gia tăng dân số 1,11%. Năm 2018: dân số 94,67 triệu người; tỉ lệ gia tăng dân số 1,17%. Năm 2019: dân số 96,48 triệu người; tỉ lệ gia tăng dân số 1,15%. Năm 2020: dân số 97,58 triệu người; tỉ lệ gia tăng dân số 1,14%. Năm 2021: dân số 98,51 triệu người; tỉ lệ gia tăng dân số 0,95%. Nhận xét nào sau đây phù hợp nhất với bảng số liệu trên?
Dân số nước ta tăng liên tục qua các năm, nhưng tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm.
Mặc dù tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn giảm do quy mô dân số nhỏ.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm chủ yếu do kinh tế phát triển mạnh làm giảm sinh, khẳng định mọi chính sách đều hiệu quả tuyệt đối.
Biểu đồ đường là thích hợp nhất để thể hiện đồng thời số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2015–2021.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay là
Tập trung thâm canh tăng vụ.
Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.
Tập trung lao động vào đô thị.
Phát triển các ngành trình độ cao.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
Xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
Hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
Phân bố lại lực lượng lao động theo nhu cầu cả nước.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
Khôi phục nghề truyền thống.
Tiến hành thâm canh, tăng vụ.
Phát triển kinh tế hộ gia đình.
Khai hoang mở rộng diện tích.
Vấn đề việc làm ở nước ta ngày càng được giải quyết tốt hơn chủ yếu do
Đa dạng các hoạt động kinh tế.
Phân bố lại dân cư và lao động.
Chất lượng lao động tăng nhanh.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Tỉ lệ lao động thành thị nước ta hiện nay tăng lên chủ yếu do
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, mở rộng đô thị.
Mật độ dân số cao, lao động trẻ đông đảo.
Xây dựng khu chế xuất, khu thu hút vốn đầu tư.
Phát triển hoạt động dịch vụ, hiện đại hóa.
Tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta vẫn còn gay gắt do nguyên nhân chủ yếu nào đây?
Lao động có kĩ thuật cao chiếm tỉ lệ thấp.
Tình trạng di cư từ nông thôn ra thành thị.
Sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ cao.
Sản xuất nông nghiệp mang tính tự túc, tự cấp.
Tỉ trọng lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh chủ yếu do
Tình hình phát triển kinh tế trong nước.
Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa.
Xu hướng mở cửa, hội nhập quốc tế.
Phát triển các ngành nghề truyền thống.
Việc mở rộng, đa dạng hoá các loại hình đào tạo, các ngành nghề nhằm mục đích gì?
Thu hút đầu tư, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về xuất khẩu lao động
Để người lao động tự tạo hoặc tìm kiếm việc làm thuận lợi hơn
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị
Thực hiện kế hoạch hoá gia đình, kiềm chế tốc độ tăng dân số
Nguyên nhân khiến chuyển biến cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta hiện nay còn chậm là gì?
Dịch vụ có sự tăng trưởng thất thường
Công nghiệp – xây dựng chưa phát triển
Nông nghiệp vẫn còn là ngành kinh tế quan trọng
Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với nền kinh tế
Dựa vào bảng số liệu: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta năm 2010 và 2021 (Đơn vị: %) gồm hai nhóm Đã qua đào tạo: 2010 = 14,6; 2021 = 26,2 và Chưa qua đào tạo: 2010 = 85,4; 2021 = 73,8. Nhận định: Tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo có xu hướng giảm là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta năm 2010 và 2021 (Đơn vị: %) gồm hai nhóm Đã qua đào tạo: 2010 = 14,6; 2021 = 26,2 và Chưa qua đào tạo: 2010 = 85,4; 2021 = 73,8. Nhận định: Tỉ lệ lao động có việc làm chưa qua đào tạo có xu hướng giảm là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta năm 2010 và 2021 (Đơn vị: %) gồm hai nhóm Đã qua đào tạo: 2010 = 14,6; 2021 = 26,2 và Chưa qua đào tạo: 2010 = 85,4; 2021 = 73,8. Nhận định: Chất lượng lao động ngày càng tăng phù hợp với yêu cầu hiện đại hoá đất nước là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta năm 2010 và 2021 (Đơn vị: %) gồm hai nhóm Đã qua đào tạo: 2010 = 14,6; 2021 = 26,2 và Chưa qua đào tạo: 2010 = 85,4; 2021 = 73,8. Nhận định: Lao động chưa qua đào tạo có tỉ lệ lớn do nước ta có xuất phát điểm nền kinh tế thấp là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu: Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm, phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2000–2021 (Đơn vị: %). Nông thôn: 2000 = 76,9; 2010 = 71,7; 2015 = 68,8; 2021 = 63,3. Thành thị: 2000 = 23,1; 2010 = 28,3; 2015 = 31,2; 2021 = 36,7. Nhận định: Tỉ trọng lao động khu vực nông thôn nhỏ nhưng ngày càng tăng là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu: Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm, phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2000–2021 (Đơn vị: %). Nông thôn: 2000 = 76,9; 2010 = 71,7; 2015 = 68,8; 2021 = 63,3. Thành thị: 2000 = 23,1; 2010 = 28,3; 2015 = 31,2; 2021 = 36,7. Nhận định: Tỉ trọng lao động khu vực thành thị nhỏ nhưng ngày càng tăng là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
