wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Địa Lý Tự Nhiên

Total questions: 148

Worksheet time: 1hrs 27mins

Name
Class
Date
1.

Phần đất liền của lãnh thổ nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?

a)

Thái Lan

b)

Trung Quốc

c)

Ma-lai-xi-a

d)

Mi-an-ma

2.

Đường biên giới trên đất liền của nước ta không được xác định bằng

a)

đỉnh núi

b)

sống núi

c)

sông suối

d)

thềm lục địa

3.

Phần đất liền của lãnh thổ nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?

a)

Thái Lan

b)

Ma-lai-xi-a

c)

Phi-lip-pin

d)

Cam-pu-chia

4.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng

a)

xích đạo

b)

bán cầu Nam

c)

nội chí tuyến

d)

ngoại chí tuyến

5.

Nước ta nằm ở phía nào của khu vực châu Á?

a)

Tây bắc

b)

Tây nam

c)

Đông bắc

d)

Đông nam

6.

Vùng biển nước ta thuộc đại dương là

a)

Ấn Độ Dương

b)

Đại Tây Dương

c)

Bắc Băng Dương

d)

Thái Bình Dương

7.

Nước ta có vị trí nằm gần

a)

bán cầu Bắc

b)

chí tuyến Bắc

c)

múi giờ thứ 7

d)

vùng nhiệt đới

8.

Nằm liền kề với vành đai sinh khoáng nên nước ta có nhiều

a)

sinh vật

b)

thiên tai

c)

khoáng sản

d)

kiểu khí hậu

9.

Lãnh thổ phần đất liền nước ta trải dài

a)

gần 12° vĩ độ

b)

gần 15° vĩ độ

c)

gần 17° vĩ độ

d)

gần 18° vĩ độ

10.

Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các

a)

hải đảo

b)

đảo ven bờ

c)

đảo xa bờ

d)

quần đảo

11.

Điểm cực Đông trên đất liền nước ta thuộc tỉnh

a)

Khánh Hòa

b)

Điện Biên

c)

Hà Giang

d)

Cà Mau

12.

Theo giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền nước ta nằm trong múi giờ số

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

13.

Bộ phận nào sau đây của vùng biển nước ta ở phía trong đường cơ sở?

a)

Lãnh hải

b)

Nội thủy

c)

Vùng đặc quyền kinh tế

d)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

14.

Bộ phận nào sau đây của vùng biển nước ta ở phía trong đường cơ sở?

a)

Lãnh hải.

b)

Nội thủy.

c)

Vùng đặc quyền kinh tế.

d)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

15.

Nước ta không có vị trí ở

a)

bán cầu Tây.

b)

bán cầu Đông.

c)

Đông Nam Á.

d)

nội chí tuyến.

16.

Vùng biển nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Mi-an-ma.

17.

Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có

a)

nền nhiệt độ cao.

b)

địa hình đa dạng.

c)

sông ngòi dày đặc.

d)

nhiều khoáng sản.

18.

Nhờ tiếp giáp với Biển Đông nên nước ta có

a)

mùa đông.

b)

độ ẩm lớn.

c)

nhiều nắng.

d)

đồi núi thấp.

19.

Vùng đất của nước ta không bao gồm

a)

sông ngòi.

b)

đảo ven bờ.

c)

sơn nguyên.

d)

thềm lục địa.

20.

Nước ta có vị trí ở phía nào của Thái Bình Dương?

a)

Đông.

b)

Tây.

c)

Nam.

d)

Bắc.

21.

Nước ta có vị trí ở

a)

bán cầu Nam.

b)

vùng xích đạo.

c)

bán cầu Đông.

d)

vùng cận nhiệt.

22.

Nước ta tiếp giáp cả trên biển và trên đất liền với quốc gia nào sau đây?

a)

Thái Lan.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

Phi-lip-pin.

d)

Cam-pu-chia.

23.

Ở nước ta, đường biên giới trên đất liền dài nhất là với

a)

Lào.

b)

Thái Lan.

c)

Campuchia.

d)

Trung Quốc.

24.

Bộ phận của vùng biển nước ta giáp với đất liền là

a)

lãnh hải.

b)

nội thủy.

c)

vùng đặc quyền kinh tế.

d)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

25.

Bộ phận tiếp giáp với nội thuỷ, rộng 12 hải lí là

a)

lãnh hải.

b)

thềm lục địa.

c)

vùng đặc quyền kinh tế.

d)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

26.

Đường biên giới trên đất liền của nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực

a)

đồng bằng.

b)

đồi núi.

c)

ven biển.

d)

hải đảo.

27.

Trên bán đảo Đông Dương, nước ta có vị trí ở rìa

a)

đông.

b)

tây.

28.

iên giới trên đất liền của nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực

a)

đồng bằng.

b)

đồi núi.

c)

ven biển.

d)

hải đảo.

29.

Trên bán đảo Đông Dương, nước ta có vị trí ở rìa

a)

đông.

b)

tây.

c)

nam.

d)

bắc.

30.

Điểm cực Đông trên đất liền nước ta

a)

nằm trên quần đảo xa bờ.

b)

nằm xa nhất về phía bắc.

c)

có độ cao lớn nhất cả nước.

d)

tiếp giáp với vùng biển.

31.

Vị trí địa lí của nước ta

a)

nằm ở trung tâm của châu Á.

b)

ở phía Bắc của Trung Quốc.

c)

nằm ở bán cầu Bắc và Đông.

d)

ngã ba của châu Á- Âu- Phi.

32.

Đường bờ biển nước ta

a)

đi qua nhiều địa hình.

b)

bao quanh các đảo lớn.

c)

kéo dài theo tây đông.

d)

xuyên qua các núi cao.

33.

Ở nước ta, bão thường kèm theo

a)

mưa lớn, gió mạnh.

b)

cát bay, cát chảy.

c)

đất nhiễm mặn, nhiễm phèn.

d)

động đất, sóng thần.

34.

Nơi nào sau đây ở nước ta thường xảy ra lũ nguồn?

a)

Miền núi.

b)

Cửa sông.

c)

Đồng bằng.

d)

Vùng biển.

35.

Vùng đồng bằng nước ta thường xảy ra

a)

ngập lụt.

b)

lũ quét.

c)

động đất.

d)

sóng thần.

36.

Chống bão ở nước ta phải luôn kết hợp với chống

a)

hạn hán.

b)

sương muối.

c)

động đất.

d)

ngập lụt.

37.

Vùng núi nước ta thường xảy ra

a)

sóng thần.

b)

ngập mặn.

c)

xói mòn.

d)

cát bay.

38.

Thiên tai nào sau đây ở nước ta có thể được dự báo khá chính xác nhờ vào các thiết bị vệ tinh khí tượng?

a)

Lũ nguồn.

b)

Động đất.

c)

Lũ quét.

d)

Bão biển.

39.

Thiên tai nào sau đây làm gia tăng tình trạng nhiễm mặn ở vùng đồng bằng châu thổ nước ta?

a)

Lũ quét.

b)

Bão biển.

c)

Hạn hán.

d)

Rét hại.

40.

Ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do triều cường và

a)

mưa lớn.

b)

mưa bão.

c)

lũ quét.

d)

mưa đá.

41.

Thiên tai nào sau đây xảy ra ở vùng bờ biển nước ta?

a)

Lũ quét.

b)

Bão.

c)

Lũ nguồn.

42.

bằng sông Cửu Long chủ yếu do triều cường và

a)

mưa lớn.

b)

mưa bão.

c)

lũ quét.

d)

mưa đá.

43.

Thiên tai nào sau đây xảy ra ở vùng bờ biển nước ta?

a)

Lũ quét.

b)

Bão.

c)

Lũ nguồn.

d)

Sóng thần.

44.

Quá trình xói mòn đất của nước ta diễn ra chủ yếu ở khu vực

a)

đồi núi.

b)

hải đảo.

c)

ven biển.

d)

đồng bằng.

45.

Vào mùa hạ ở đồng bằng sông Hồng thường xảy ra

a)

rét đậm.

b)

ngập lụt.

c)

động đất.

d)

hạn mặn.

46.

Nơi nào sau đây ở nước ta thường xảy ra nhiễm mặn đất?

a)

Ven biển.

b)

Trung du.

c)

Sơn nguyên.

d)

Cao nguyên.

47.

Mùa bão ở nước ta chậm dần từ

a)

nam ra bắc.

b)

bắc vào nam.

c)

tây sang đông.

d)

đông sang tây.

48.

Chống bão ở khu vực đồi núi nước ta phải luôn kết hợp với chống

a)

cháy rừng.

b)

ngập lụt.

c)

tuyết rơi.

d)

xói mòn.

49.

Thiên tai nào sau đây ở nước ta không phải do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa mang lại?

a)

Mưa đá.

b)

Động đất.

c)

Lũ quét.

d)

Sương muối.

50.

Rừng phòng hộ đầu nguồn được trồng nhiều ở khu vực

a)

hải đảo.

b)

đồi núi.

c)

đồng bằng.

d)

ven biển.

51.

Để phòng chống khô hạn lâu dài nước ta cần phát triển hệ thống

a)

vận tải.

b)

thủy lợi.

c)

thoát lũ.

d)

thủy điện.

52.

Việc sản xuất, kinh doanh gỗ ở nước ta được tiến hành chủ yếu ở

a)

rừng sản xuất.

b)

vườn quốc gia.

c)

rừng phòng hộ.

d)

các khu bảo tồn.

53.

Diện tích đất trống, đồi trọc ở nước ta hiện nay giảm mạnh do

a)

trồng trọt xen canh.

b)

chống xói mòn đất.

c)

đầu tư trồng rừng.

d)

trồng cây rau màu.

54.

Giải pháp hạn chế xói mòn đất ở khu vực đồi nước ta là

a)

tăng cường tăng vụ.

b)

bón phân thích hợp.

c)

làm ruộng bậc thang.

d)

đẩy mạnh thâm canh.

55.

Sử dụng phân bón hữu cơ trong trồng trọt ở khu vực đồng bằng nước ta là biện pháp để

a)

tăng độ phì.

b)

n

56.

Sử dụng phân bón hữu cơ trong trồng trọt ở khu vực đồng bằng nước ta là biện pháp để

a)

tăng độ phì

b)

ngăn ngập lụt

c)

chống ô nhiễm

d)

chống xói mòn

57.

Chống hạn hán ở nước ta phải luôn kết hợp với chống

a)

lở đất

b)

trượt đất

c)

xói mòn

d)

cháy rừng

58.

Lụt úng ở nước ta thường xảy ra ở khu vực

a)

núi cao

b)

hải đảo

c)

đồng bằng

d)

sơn nguyên

59.

Vào mùa mưa bão ở khu vực đồi núi nước ta thường xảy ra

a)

băng giá

b)

hạn mặn

c)

sạt lở đất

d)

cháy rừng

60.

Giải pháp bảo vệ đất trồng ở khu vực đồng bằng nước ta là

a)

đào hố vẩy cá

b)

chống bạc màu

c)

nông - lâm kết hợp

d)

trồng cây theo băng

61.

Thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở vùng núi nước ta?

a)

Lụt úng

b)

Ngập mặn

c)

Cát bay

d)

Lũ quét

62.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta giàu phù sa?

a)

Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi

b)

Đất feralit có tầng phong hóa dày

c)

Vùng đồi núi có diện tích rộng lớn

d)

Phong hóa hóa học ở vùng đồi núi

63.

Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta có ảnh hưởng nào sau đây đến phát triển kinh tế?

a)

Tạo nên sự đa dạng về các nguồn tài nguyên thiên nhiên

b)

Là cơ sở phân vùng kinh tế với các sản phẩm đặc trưng

c)

Cho phép sản xuất nông nghiệp quy mô lớn ở các vùng

d)

Giảm tính liên kết trong phát triển kinh tế giữa các vùng

64.

Sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa chủ yếu do

a)

đồi núi chiếm diện tích lớn, bị chia cắt mạnh

b)

mưa nhiều, quá trình xâm thực diễn ra mạnh

c)

lớp phủ thực vật bị suy giảm, biến đổi khí hậu

d)

khí hậu phân mùa, cấu trúc địa hình đa dạng

65.

Sự phân hóa đa dạng của khí hậu nước ta theo chiều bắc – nam có ảnh hưởng nào sau đây đến phát triển kinh tế?

a)

Cho phép sản xuất với quy mô lớn mỗi vùng.

b)

Giảm thiểu tác động của thiên tai tới sản xuất.

c)

Quy hoạch, hướng chuyên môn hoá sản xuất.

d)

Thúc đẩy vận chuyển hàng hoá giữa các vùng.

66.

Tổng số giờ nắng của nước ta có sự chênh lệch giữa các vùng lãnh thổ chủ yếu do tác động của

a)

lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ, các loại gió trong năm.

b)

gió đông bắc thổi vào mùa đông, hướng của các dãy núi.

c)

gió từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương, bão và áp thấp nhiệt đới.

d)

vị trí ở vùng nội chí tuyến, có địa hình phân hoá đa dạng.

67.

Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động kết hợp của

a)

độ cao và hướng của các dãy núi, Tín phong bán cầu Bắc.

b)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.

c)

gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dãy Trường Sơn.

d)

các gió hướng đông bắc và tây nam, hướng núi Trường Sơn.

68.

Thời gian mùa đông ở vùng núi Đông Bắc nước ta dài hơn vùng núi Tây Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

hình dạng lãnh thổ, gió đông bắc, hướng núi.

b)

độ cao địa hình, gió mùa đông, thảm thực vật.

c)

gió mùa Đông Bắc, hướng địa hình, vị trí địa lí.

d)

bề mặt địa hình, gần chí tuyến, giáp Biển Đông.

69.

Địa hình cacxto khá phổ biến ở nước ta chủ yếu do

a)

địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật, khí hậu nóng.

b)

bề mặt đá vôi, khí hậu nóng, mất lớp phủ thực vật.

c)

mất lớp phủ thực vật, khí hậu khô nóng, mưa nhỏ.

d)

khí hậu nhiệt đới, có lượng mưa lớn, đá dễ hoà tan.

70.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thố phía Bắc chủ yếu do tác động của

4 lines
71.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc, vị trí nằm ở xa chí tuyến, gió mùa Tây Nam và bão.

b)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió đông bắc và tây nam, vị trí gần Xích đạo,

c)

vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

d)

gió hướng tây nam, vị trí gần bán cầu Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

72.

Phần lớn lãnh thổ nước ta có nhiệt độ trung bình năm cao chủ yếu do

a)

vị trí gần đường chí tuyến, lãnh thổ kéo dài bắc - nam.

b)

chủ yếu là đồi núi thấp, vị trí trong vùng nội chí tuyến.

c)

dải hội tụ nhiệt đới hoạt động, vị trí ở Châu Á gió mùa.

d)

tiếp giáp với Biển Đông, có địa hình phân hoá đa dạng.

73.

Nam Bộ có chế độ nhiệt ít biến động chủ yếu do tác động của

a)

tổng số giờ nắng, gió mùa mùa hạ, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)

vị trí ở gần xích đạo, gió, khoảng cách hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

c)

Tín phong và gió mùa, dải hội tụ nhiệt đới, giáp Biển Đông rộng lớn.

d)

gió tây nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí cách xa chí tuyến.

74.

Khoáng sản ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ tạo điều kiện phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?

a)

Luyện kim, công nghiệp chế biến lâm sản.

b)

Điện từ năng lượng tái tạo, luyện kim đen.

c)

Nhiệt điện từ khí, công nghiệp lọc hoá dầu.

d)

Khai thác than đá, sản xuất thiết bị điện tử.

75.

Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của

a)

gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

b)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, gió đông bắc, bão, áp thấp nhiệt đới.

c)

dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, bão, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

d)

áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây N

76.

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.

b)

gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các dãy núi.

c)

hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung.

d)

vùng đồi núi rộng và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của frông.

77.

Vùng Tây Nguyên có mùa mưa đến sớm hơn vùng Nam Trung Bộ chủ yếu do

a)

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, độ cao dãy núi Trường Sơn.

b)

gió mùa Tây Nam, hướng dây núi Trường Sơn Nam, dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Tn phong bán cầu Bắc, hướng dãy Trường Sơn Nam, gió mùa Tây Nam.

d)

gió tây nam Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí, dãy núi Trường Sơn Nam.

78.

Vùng khí hậu Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao hơn vùng khí hậu Đông Bắc Bộ chủ yếu do

a)

gió mùa Tây Nam ảnh hưởng mạnh, có các vùng trũng, đồng bằng rộng.

b)

nằm xa chí tuyến, chịu tác động của Tín phong bán cầu Bắc, bờ biển dài.

c)

không có mùa đông lạnh, chịu tác động của gió tây nam, vùng biển rộng.

d)

địa hình thấp, vị trí ở gần xích đạo, hầu như không có gió mùa Đông Bắc.

79.

Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở nước ta tăng dần từ Nam ra Bắc chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Tây Nam, Tín phong Bắc bán cầu, hình dạng lãnh thổ.

b)

lãnh thổ kéo dài, các loại gió, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

c)

gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam, hướng các dãy núi chỉnh.

d)

các hướng núi chính, gió mùa Đông Bắc, Tín phong Bắc bán cầu.

80.

Sự phân hoá mùa mưa và khô giữa Tây Nguyên và Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

hai sườn dãy núi Trường Sơn, gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc.

b)

các gió hướng tây nam nóng ẩm, hướng và độ cao dãy núi Trường Sơn.

c)

các hướng gió thổi qua biển trong năm, địa hình núi đồi và cao nguyên.

d)

dãy núi Trường Sơn, các loại gió hướng tây nam và gió hướng đông bắc.

81.

Vùng đồi núi thấp nước ta có nhiều đất feralit chủ yếu do

a)

có hai mùa mưa và khô, nhiệt ẩm cao, nhiều đá khác nhau.

b)

có đá mẹ axít ở phạm vi rộng lớn, nhiệt ẩm cao, mưa nhiều.

c)

nhiều cao nguyên, khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đá mẹ axít.

d)

diện tích rộng lớn, nhiệt độ trung bình năm cao, mưa nhiều.

82.

Đặc điểm nào sau đây của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tạo thuận lợi chủ yếu cho phát triển thủy điện?

a)

Cấu trúc cổ được trẻ lại, phân bậc rõ theo độ cao.

b)

Bề mặt có các cao nguyên, sơn nguyên, lòng chảo.

c)

Hướng núi chính tây bắc – đông nam, vòng cung.

d)

Biểu hiện nhiệt đới ẩm gió mùa và bị cắt xẻ nhiều.

83.

Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do

a)

tiếp giáp với vùng biển rộng lớn, độ ẩm không khí cao.

b)

hướng của địa hình kết hợp với hướng các loại gió mùa.

c)

Tín phong hoạt động thường xuyên, diện tích rừng lớn.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đồi núi thấp chiếm ưu thế.

84.

Sự giảm sút của gió mùa Đông Bắc ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do tác động của

a)

lãnh thổ kéo dài theo vĩ độ, dãy Hoàng Liên Sơn.

b)

Tín phong Bán cầu Bắc, vị trí giáp với Biển Đông.

c)

các nhánh núi lan ra sát biển, dải hội tụ nhiệt đới.

d)

độ cao và hướng nghiêng địa hình, thảm thực vật.

85.

Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn ch

4 lines
86.

Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn chủ yếu do

a)

mưa tập trung theo mùa, có chiều dài sông lớn.

b)

lượng mưa lớn, nguồn nước từ ngoài lãnh thổ.

c)

nước ngầm phong phú, diện tích lưu vực rộng.

d)

gió từ biển thổi vào nhiều, lãnh thổ hẹp ngang.

87.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc do tác động kết hợp của

a)

Tín phong Đông Bắc, độ cao dãy núi Hoàng Liên Sơn.

b)

vị trí địa lí, hướng tây bắc – đông nam của các dãy núi.

c)

gió đông bắc và tây nam, hướng dãy Hoàng Liên Sơn.

d)

hoạt động của gió mùa mùa hạ và dải hội tụ nhiệt đới.

88.

Vùng đồi núi nước ta có quá trình xâm thực diễn ra mạnh chủ yếu do

a)

địa hình cắt xẻ, đất dễ bị thoái hóa, mất lớp phủ thực vật.

b)

địa hình dốc, mưa lớn theo mùa, mất rừng, tầng đất dày.

c)

khí hậu nhiệt đới, địa hình núi dốc, núi đá vôi rộng khắp.

d)

địa hình cao, dốc mạnh, mất lớp phủ thực vật, mưa nhiều.

89.

Phần lãnh thổ phía Bắc có thành phần loài thực vật đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do tác động của

a)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, vị trí đia lí, địa hình.

b)

thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh, các gió đông bắc, hướng các dãy núi.

c)

mùa đông kéo dài, đất đai đa dạng, nhiều lưu vực sông diện tích rộng.

d)

cấu trúc địa hình phân hóa, hoạt động gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ.

90.

Khu vực Nam Bộ có một mùa khô sâu sắc chủ yếu do tác động của

a)

địa hình thấp, các loại gió đông bắc, hoạt động của frông.

b)

Tín phong bán cầu Bắc, vị trí gần xích đạo, bốc hơi mạnh.

c)

gió từ vịnh Bengan đến, gió đông bắc, hướng các dãy núi.

d)

nằm ở vĩ độ thấp, các loại gió hướng đông bắc, dải hội tụ.

91.

Đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta có nhiều đất feralit chủ yếu do

a)

hai mùa mưa và khô, nhiệt độ cao, có nhiều đá khác nhau.

b)

có đá mẹ axit, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, đồi núi da dạng.

c)

nền nhiệt cao, mưa nhiều, nhiều đá mẹ axit ở đồi núi rộng.

d)

đồi núi thấp rộng, nhiệt độ trung bình năm cao, mưa nhiều.

92.

Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có biên độ nhiệt năm nhỏ chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Đông Bắc, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, các gió mùa hạ.

b)

dải hội tụ nhiệt đới, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa đông.

c)

vị trí nằm ở gần vùng xích đạo, gió, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

d)

gió tây nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí cách xa chỉ tuyến.

93.

Vùng đồi núi phía Bắc nước ta có một mùa ít mưa chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc, dải hội tụ nhiệt đới, vị trí gần chí tuyến.

b)

Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông.

c)

gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông, địa hình các dãy núi cao.

d)

gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông, bão và áp thấp nhiệt đới.

94.

Đất feralit của nước ta có tầng đất dày, thường bị chua chủ yếu do

a)

đất quá chặt, thoát nước kém, tác động của con người.

b)

quá trình phong hóa diễn ra mạnh, lượng mưa nhiều.

c)

tích tụ nhiều oxit sắt và oxit nhôm, nhiệt độ phân hoá.

d)

mưa tập trung theo mùa, đồi núi thấp chiếm phần lớn.

95.

Địa hình ven biển miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tạo thuận lợi phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?

a)

Du lịch biển; khai thác, chế biến dầu khí.

b)

Nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, du lịch biển.

c)

Đánh bắt hải sản, giao thông vận tải biển.

d)

Sản xuất muối công nghiệp, nuôi hả.

96.

Nào sau đây?

a)

Du lịch biển; khai thác, chế biến dầu khí.

b)

Nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, du lịch biển.

c)

Đánh bắt hải sản, giao thông vận tải biển.

d)

Sản xuất muối công nghiệp, nuôi hải sản.

97.

Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.

b)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.

c)

gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

d)

Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

98.

Sự khác nhau về địa hình giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do

a)

độ dốc của sông ngòi, quá trình phong hoá, bóc mòn, thảm thực vật.

b)

hình dạng các nền cố, vận động Tân kiến tạo, tác động của ngoại lực.

c)

độ cao núi và hướng núi, vận động Tân kiến tạo, vai trò của ngoại lực.

d)

tác nhân ngoại lực, cường độ nâng lên - hạ xuống, tác động con người

99.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đai ôn đới gió mùa trên núi do

a)

vị trí, các loại gió, lượng bức xạ Mặt trời.

b)

địa hình phân bậc, có núi cao trên 2600m.

c)

gió mùa Đông Bắc, vị trí ở gần chí tuyến.

d)

hoạt động gió mùa, đặc điểm về lãnh thổ.

100.

Sinh vật của nước ta có thành phần đa dạng chủ yếu do

a)

vị trí nội chí tuyến, mạng lưới sông dày đặc, tác động của con người.

b)

địa hình đa dạng, các loại gió hướng đông bắc và tây nam, dải hội tụ.

c)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, vị trí địa lí, địa hình.

d)

nhiều đồi núi cao, đất đa dạng, lượng mưa lớn và phân hoá theo mùa.

101.

Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc nước ta có độ cao thấp hơn miền Nam chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Tín phong Bắc bán cầu và vị trí xa xích đạo.

b)

Vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc.

c)

Địa hình phân bậc rõ rệt, hoàn

102.

Ớc ta có độ cao thấp hơn miền Nam chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Tín phong Bắc bán cầu và vị trí xa xích đạo.

b)

Vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc.

c)

Địa hình phân bậc rõ rệt, hoàn lưu gió mùa.

d)

Hướng núi cánh cung và gió mùa Tây Nam.

103.

Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn chủ yếu do

a)

địa hình bị cắt xẻ, lượng mưa lớn, mất lớp phủ thực vật.

b)

địa hình dốc, mưa lớn theo mùa, lớp vỏ phong hóa dày.

c)

nhiều thiên tai, địa hình phân bậc, mất lớp phủ thực vật.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm, tàn phá rừng, canh tác thiếu hợp lí.

104.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có khí hậu khác với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu do tác động của

a)

vị trí ở nội chí tuyến, địa hình đồi núi, gió mùa Đông Bắc và gió Tây.

b)

gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc, vị trí gần chí tuyến, địa hình núi.

c)

địa hình có núi cao, vị trí ở khu vực gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc.

d)

núi cao, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, vị trí cách xa xích đạo.

105.

Nam Bộ có loài thực vật khác với Bắc Bộ chủ yếu do tác động của

a)

đồi núi thấp, nhiệt độ cao quanh năm, đồng bằng rộng lớn.

b)

vị trí tiếp giáp vùng biển rộng, địa hình đồi núi, đất đa dạng.

c)

khí hậu cận xích đạo gió mùa, địa hình, vị trí ở gần xích đạo.

d)

vị trí nằm cách xa đường chí tuyến Bắc, gió, địa hình núi cao.

106.

Quá trình xâm thực làm vùng đồi núi nước ta bị chia cắt mạnh chủ yếu do

a)

rừng bị tàn phá, đồi núi có diện tích lớn, mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

nhiều đồi núi có sườn dốc, lượng mưa lớn, hai mùa tương phản rõ nét.

c)

mưa lớn tập trung theo mùa, hướng núi vòng cung, tác động con người.

d)

khí hậu nóng ẩm, đồi núi được nâng cao, vỏ phong hóa dày và vụn bở.

107.

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do

4 lines
108.

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do

a)

tiếp giáp với Biển Đông, nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến.

b)

nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa châu Á.

c)

vị trí ở xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

d)

vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc.

109.

Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ thuận lợi chủ yếu cho phát triển

a)

rừng cây họ Dầu, các loài thú lớn.

b)

rừng ngập mặn, thú có lông dày.

c)

rừng tràm, động vật phương Bắc.

d)

rừng thường xanh, thú cận nhiệt.

110.

Khí hậu Nam Bộ phân chia thành hai mùa rõ rệt chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và độ cao địa hình.

b)

Tín phong Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới.

c)

Tín phong bán cầu Bắc với địa hình dãy núi Trường Sơn Nam.

d)

gió hướng tây nam, Tín phong bán cầu Bắc và hướng địa hình.

111.

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nước ta chủ yếu do

a)

lượng mưa lớn, địa hình phân bậc, sông ngòi dày đặc.

b)

gần xích đạo, nhiệt độ cao, nhiều cao nguyên rộng lớn.

c)

khí hậu nóng ẩm, mưa theo mùa, đất feralit rộng khắp.

d)

hướng các dãy núi, khí hậu nhiệt đới, có nhiều loại đất.

112.

Sự khác nhau về mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.

b)

gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.

c)

vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.

d)

gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.

113.

Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi nước ta tạo điều kiện thuận lợi phát triển

4 lines
114.

Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi nước ta tạo điều kiện thuận lợi phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?

a)

Sản xuất lúa gạo, trồng cây dược liệu.

b)

Du lịch nghỉ dưỡng, trồng rau ôn đới.

c)

Chăn nuôi gia cầm, du lịch cộng đồng.

d)

Trồng cây ăn quả, phát triển thuỷ điện.

115.

Sự khác biệt giữa đất của vùng đồi núi so với vùng đồng bằng nước ta chủ yếu do

a)

lịch sử hình thành lãnh thổ lâu đời, nhiều cao nguyên, sơn nguyên.

b)

sự phân hóa của khí hậu và sinh vật, tính đa dạng của các loại đá mẹ.

c)

địa hình phân hoá theo độ cao, nhiều sông có diện tích lưu vực lớn.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, sự tác động mạnh mẽ của con người.

116.

Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ nhất sự tác động của khí hậu đối với sông ngòi nước ta?

a)

Phần lớn sông đều ngắn và dốc, lượng phù sa sông lớn.

b)

Lưu lượng nước lớn và thay đổi theo mùa, giàu phù sa.

c)

Mạng lưới dày đặc và sông nhỏ, chế độ nước theo mùa.

d)

Sông chảy nhiều hướng khác nhau, lưu lượng nước lớn.

117.

Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên theo độ cao tạo thuận lợi cho nước ta

a)

thúc đẩy trao đổi hàng, phát triển trang trại.

b)

đa dạng cơ cấu cây và con, phát triển du lịch.

c)

mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng nông sản.

d)

sản xuất hướng hàng hoá, phát triển hạ tầng.

118.

Đất feralit có mùn xuất hiện ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi chủ yếu do

a)

xâm thực mạnh mẽ, nhiệt độ tăng, mưa tập trung.

b)

khí hậu mát mẻ, đồi núi dốc, rừng kém phát triển.

c)

nhiệt độ giảm, mưa nhiều, quá trình feralit yếu đi.

119.

Thành phố nào sau đây của nước ta thuộc loại đô thị đặc biệt?

a)

Hạ Long.

b)

Hà Nội.

c)

Biên Hòa.

d)

Đà Nẵng.

120.

Thành phố nào sau đây của nước ta thuộc loại đô thị đặc biệt?

a)

Hạ Long

b)

Hà Nội

c)

Biên Hòa

d)

Đà Nẵng

121.

Nguồn lao động ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Lao động chiếm trên 50% dân số

b)

Chất lượng lao động ngày càng tăng

c)

Có khả năng hội nhập với quốc tế

d)

Ít kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp

122.

Thành phố nào sau đây của nước ta nằm gần biển nhất?

a)

Hải Phòng

b)

Hà Nội

c)

Bắc Ninh

d)

Hưng Yên

123.

Thành phố nào sau đây của nước ta nằm xa nhất về phía nam?

a)

Cà Mau

b)

Long Xuyên

c)

An Giang

d)

Sóc Trăng

124.

Đô thị nào sau đây có chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, giáo dục, văn hoá của cả nước?

a)

Hà Nội

b)

Biên Hòa

c)

Nha Trang

d)

Hải Phòng

125.

Thành phố nào sau đây của nước ta không phải là đô thị trực thuộc Trung ương?

a)

Đà Nẵng

b)

Hải Phòng

c)

Nha Trang

d)

Cần Thơ

126.

Đâu được xem là đô thị đầu tiên ở Việt Nam?

a)

Cổ Loa

b)

Phú Xuân

c)

Phố Hiến

d)

Hội An

127.

Thành phố nào sau đây của nước ta có quy mô dân số lớn nhất?

a)

Hà Nội

b)

TP. Hồ Chí Minh

c)

Đà Nẵng

d)

Hải Phòng

128.

Thành phố nào sau đây của nước ta thuộc loại đô thị đặc biệt?

a)

Đà Nẵng

b)

Cần Thơ

c)

Hải Phòng

d)

TP. Hồ Chí Minh

129.

Đô thị hoá diễn ra tự phát ở nước ta làm nảy sinh vấn đề về

a)

an ninh quốc gia

b)

thu hẹp thị trường

c)

ô nhiễm môi trường

d)

suy giảm khoáng sản

130.

Vùng có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta hiện nay là

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

d)

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

131.

Số dân thành thị nước ta hiện nay

a)

ổn định số lượng

b)

có xu hướng tăng

c)

có xu hướng giảm

d)

cao hơn nông thôn

132.

Số dân thành thị nước ta hiện nay

a)

ổn định số lượng.

b)

có xu hướng tăng.

c)

có xu hướng giảm.

d)

cao hơn nông thôn.

133.

Thế mạnh nổi bật về chất lượng nguồn lao động nước ta là

a)

giá lao động tương đối rẻ.

b)

nguồn lao động rất dồi dào.

c)

chuyên môn ngày càng cao

d)

lao động qua đào tạo nhiều.

134.

Phân bố dân cư nước ta hiện nay

a)

phân bố hợp lí giữa các vùng lãnh thổ.

b)

có mật độ rất cao ở các vùng nông thôn.

c)

đồng đều giữa đồng bằng với miền núi.

d)

khác nhau giữa thành thị với nông thôn.

135.

Tỉ lệ dân thành thị nước ta hiện nay

a)

cao, đang tăng.

b)

cao, đang giảm.

c)

thấp, đang tăng.

d)

thấp, đang giảm.

136.

Lao động nước ta hiện nay

a)

phân bố đồng đều, tính kỉ luật khá cao.

b)

có số lượng đông, chất lượng nâng lên.

c)

đông đảo, tập trung ở ngành trồng trọt.

d)

giàu kinh nghiệm, chủ yếu trình độ cao.

137.

Loại đô thị nào sau đây ở nước ta có số dân ít nhất?

a)

Đô thị loại I.

b)

Đô thị loại II.

c)

Đô thị loại IV.

d)

Đô thị loại V.

138.

Vấn đề việc làm ở nước ta ngày càng được giải quyết tốt hơn chủ yếu do

a)

mở rộng không gian các vùng đô thị.

b)

đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

phân bố lại dân cư và nguồn lao động.

d)

thu hút vốn đầu tư trong công nghiệp.

139.

Đô thị loại đặc biệt ở nước ta là đô thị dẫn đầu về

a)

dân số.

b)

diện tích.

c)

khoáng sản.

d)

số quần đảo.

140.

Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta hiện nay

a)

ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất.

b)

giảm tỉ trọng ở công nghiệp - xây dựng.

c)

tăng tỉ trọng nông, lâm nghiệp, thuỷ sản,

d)

tập trung phần lớn ở khu vực nông thôn.

141.

Dân cư nước ta tạo thuận lợi chủ yếu cho thu hút đầu tư nước ngoài ở đặc điểm

4 lines
142.

Dân cư nước ta tạo thuận lợi chủ yếu cho thu hút đầu tư nước ngoài ở đặc điểm

a)

quy mô dân số đông, cơ cấu dân số vàng.

b)

nhiều thành phần dân tộc, già hoá nhanh.

c)

số lượng lớn, phân bố rộng khắp đất nước.

d)

dân thành thị chiếm đa số, lao động giá rẻ.

143.

Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế ở nước ta là giải pháp quan trọng để

a)

nâng cao chất lượng nguồn lao động.

b)

giảm tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm.

c)

thúc đẩy lao động phân bố đồng đều.

d)

tăng năng suất lao động ở nông thôn.

144.

Vùng có số dân đô thị nhiều nhất nước ta hiện nay là

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

145.

Mật độ dân số các đô thị nước ta hiện nay

a)

có xu hướng tăng.

b)

có xu hướng giảm.

c)

thấp hơn nông thôn.

d)

ổn định qua các năm.

146.

Hướng chủ yếu giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta không phải là

a)

xã hội hoá trong công tác đào tạo nghề.

b)

đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế.

c)

thúc đẩy công nghệ tự động hoá, robot.

d)

nâng năng lực dự báo nhu cầu việc làm.

147.

Tiêu chí nào sau đây không phải là tiêu chí phân loại đô thị ở nước ta hiện nay?

a)

Thành phần dân tộc.

b)

Chức năng của đô thị.

c)

Mật độ dân số.

d)

Quy mô dân số.

148.

Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí ảnh hưởng chủ yếu đến việc

a)

khai thác tài nguyên, sử dụng lao động.

b)

phát triển thị trường, giải quyết việc làm.

c)

thu hút vốn đầu tư, phát triển đô thị hóa.

d)

nâng cao thu nhập, tăng chất lượng sống.