Worksheetsđịa hk2
Total questions: 151
Worksheet time: 1hrs 16mins
Hạn chế lớn nhất của ngành vận tải đường sông của nước ta là
sông ngòi có nhiều ghềnh thác, chảy chủ yếu theo hướng tây bắc - đông nam
chỉ phát triển chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
lượng hàng hoá và hành khách vận chuyển ít, phân tán.
bị hiện tượng sa bồi và sự thay đổi thất thường về độ sâu luồng lạch.
Hướng chuyên môn hóa vận tải hàng hóa và hành khách của giao thông vận tải đường thủy nước ta thể hiện rõ nhất ở vùng
đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ.
đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ.
Trong những năm qua ngành đường biển của nước ta phát triển nhanh là do
nước ta đang thực hiện mở cửa, quan hệ quốc tế ngày càng tăng
nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.
ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn.
ngành dầu khí phát triển mạnh mà vận chuyển dầu khí chủ yếu bằng đường biển.
Loại hình nào sau đây thuộc về hoạt động bưu chính?
Điện thoại.
Thư, báo
Intenet
Fax
Loại hình vận tải chiếm tỉ trọng cao nhất trong khối lượng luân chuyển hàng hoá của nước ta hiện nay là
đường biển.
đường sông.
đường sắt
đường ô tô
Loại hình vận tải chiếm tỉ trọng cao nhất trong khối lượng vận tải hành khách và hàng hoá của nước ta hiện nay là
đường biển
đường ô tô
đường sắt
đường sông
Đặc điểm của đường bộ nước ta là
ngày càng được mở rộng.
được hiện đại hóa
mạng lưới ô tô đã phủ kín các vùng, ngày càng được mở rộng và được hiện đại hóa
mạng lưới ô tô đã phủ kín các vùng.
Trong định hướng p/triển thông tin liên lạc, nước ta cần ưu tiên xây dựng và hiện đại hóa mạng thông tin
quốc tế
cấp quốc gia.
cấp vùng.
cấp tỉnh (thành phố)
Thành tựu của ngành viễn thông nước ta về mặt khoa học, công nghệ là
có nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông; số thuê bao tăng nhanh.
tăng trưởng với tốc độ cao.
mạng viễn thông với kĩ thuật số, tự động hóa cao và đa dịch vụ.
điện thoại đã đến được hầu hết các xã trong toàn quốc
Điểm nổi bật của ngành viễn thông nước ta là
đón đầu được các thành tựu kĩ thuật hiện đại.
tốc độ phát triển nhanh vượt bậc
tập trung nhiều vào các hoạt động công ích hơn là kinh doanh.
tốc độ phát triển nhanh vượt bậc và đón đầu được các thành tựu kĩ thuật hiện đại
Ý nào sau đây không thể hiện sự phát triển của đường hàng không ?
Nguồn nhân lực trong ngành cải thiện đáng kể về số lượng và chất lượng.
Khối lượng hàng hoá vận chuyển có xu hướng giảm dần
Hệ thống sân bay đang được khôi phục và hoàn thiện
Đội máy bay không ngừng đổi mới
Hướng phát triển nào không thuộc ngành bưu chính viễn thông trong thời gian tới là
hoá học hoá
tin học hoá
cơ giới hoá
tự động hoá.
Ý nào sau đây không thể hiện rõ vai trò quan trọng của bưu chính nước ta ?
Rút ngắn khoảng cách trong nước với quốc tế
Mạng lưới phủ rộng khắp
Rút ngắn khoảng cách giữa các miền, giữa nông thôn và thành thị
Giúp các vùng sâu, vùng xa tiếp cận các chính sách, thông tin
Để đạt trình độ hiện đại ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực, ngành bưu chính cần phát triển theo hướng
tăng cường các hoạt động công ích.
giảm số lượng lao động thủ công
tin học hóa và tự động hóa.
đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh.
Vai trò của thông tin liên lạc không thể hiện qua chức năng
đảm nhiệm vận chuyển tin tức nhanh chóng, kịp thời
tham gia vận chuyển hành khách và hàng hoá
thực hiện giao lưu với quốc tế
thực hiện giao lưu giữa các địa phương.
Đặc điểm loại hình vận tải đường ống ở nước ta
có triển vọng phát triển mạnh trên cả nước và sự phát triển gắn liền với ngành dầu khí
phát triển gắn liền với ngành dầu khí.
chỉ phát triển ở vùng Đông Nam Bộ.
có triển vọng phát triển mạnh trên cả nước.
Nước ta có mạng lưới giao thông vận tải khá hoàn chỉnh, điều đó được thể hiện ở chô
có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải.
có sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng giữa các loại hình
mạng lưới giao thông trong nước đã kết nối với hệ thống của khu vực.
giao thông vận tải đã phục vụ đắc lực cho công cuộc phát triển.
Ngành đường biển của nước ta có khối lượng luân chuyển hàng hoá lớn vì
nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển đường biển.
vận tải đường biển chủ yếu là vận chuyển quốc tế nên có đường dài
ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn.
nước ta có đội tàu buôn lớn lại được trang bị hiện đại.
Lí do nào ít ảnh hưởng đến sự phát triển vượt bậc của ngành viễn thông ?
Khai thác thị trường truyền thống (cơ quan, doanh nghiệp nhà nước,...).
Ứng dụng các thành tựu, công nghệ mới
Nhu cầu sử dụng ngày càng tăng nhanh
Thu hút các nguồn đầu tư
Những hạn chế ngành bưu chính cần khắc phục là
công nghệ còn lạc hậu; thiếu lao động trình độ cao
quy trình nghiệp vụ còn thủ công; công nghệ lạc hậu
quy trình nghiệp vụ còn thủ công; công nghệ lạc hậu và thiếu lao động trình độ cao
thiếu lao động trình độ cao; quy trình nghiệp vụ còn thủ công
Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là
có trình độ kĩ thuật - công nghệ hiện đại.
mạng lưới phân bố đều khắp ở các vùng
đã ngang bằng trình độ chuẩn của khu vực
tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp
Ý nào sau đây không thể hiện vai trò của quốc lộ 1
Nối hầu hết các trung tâm kinh tế cả nước
Kéo dài hơn 2300km
Nối các vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên).
Là tuyến đường xương sống của hệ thống đường bộ
Ngoài yếu tố tài nguyên, yếu tố có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển du lịch quốc tế của nước ta hiện nay là
Nước ta có kinh tế phát triển nhanh
Nước ta có tình hình chính trị ổn định, xã hội an toàn
Giá cả hàng hoá thấp, chất lượng phục vụ tốt.
Nước ta có dân số đông.
Động Phong Nha là
Một địa điểm du lịch nổi tiếng ở Quảng Ninh.
Một di sản thiên nhiên của thế giới
Là một địa điểm du lịch sinh thái lí tường
Một di sản thiên nhiên của thế giới, một địa điểm du lịch nổi tiếng ở Quảng Ninh
Hạn chế chính về xuất khẩu của nước ta là
Tỉ trọng hàng đã qua chế biến hoặc tinh chế còn thấp
Tỉ trọng hàng đã qua chế biến hoặc tinh chế còn thấp và các mặt hàng xuất khẩu chủ lực về nông nghiệp còn ít
Tỉ lệ hàng gia công còn khá lớn
Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực về nông nghiệp còn ít
Các thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là
Châu Phi và Bắc Mĩ
Bắc Mĩ và châu Á.
Châu Âu và châu Phi.
Khu vực châu Á - Thái Bình Dương và châu Âu.
Đây là một giải pháp quan trọng nhằm phát triển du lịch bền vững của nước ta
Tôn tạo và bảo vệ tài nguyên - môi trường gắn với lợi ích cộng đồng.
Vận động việc bầu chọn ba kì quan thiên nhiên thế giới của nước ta.
Đẩy mạnh việc tổ chức các lễ hội ở các địa phương.
Quy hoạch du lịch cả nước thành ba vùng
Trong số các mặt hàng chế biến xuất khẩu, tỉ trọng hàng gia công còn lớn là do
Chưa có thương hiệu uy tín trên thị trường quốc tế
Thiếu thông tin thị trường
Trình độ tay nghề chưa cao
Phụ thuộc nguồn nguyên liệu ngoại nhập
Kim ngạch nhập khẩu tăng lên khá mạnh, phản ánh
Việc đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
Sự phục hồi và phát triển của tiêu dùng, của sản xuất và việc đáp ứng yêu cầu xuất khẩu
Sự phục hồi và phát triển của sản xuất.
Sự phục hồi và phát triển của tiêu dùng
Biểu hiện nào sau đây không nói lên được sự phong phú của tài nguyên du lịch về mặt địa hình của nước ta?
Có 200 hang động.
Có 125 bãi biển.
Có nhiều sông, hồ.
Có 2 di sản thiên nhiên thế giới.
Các lễ hội của nước ta thường có đặc điểm
Tập trung chủ yếu ờ các tỉnh miền Bắc
Nhiều nhất là lễ hội của các dân tộc ít người.
Chỉ diễn ra vào những tháng đầu năm âm lịch.
Luôn gắn liền với các di tích văn hoá - lịch sử.
Hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta hiện nay có đặc điểm
Các thị trường xuất khẩu trùng khớp với các thị trường nhập khẩu
Hoa Kì là thị trường xuất khẩu lớn nhất, các nước APEC là thị trường nhập khẩu lớn nhất
Các nước ASEAN là thị trường xuất khẩu lớn nhất, Hoa Kì là thị trường nhập khẩu lớn nhất
Hoa Kì là thị trường xuất khẩu lớn nhất, còn châu Á - Thái Bình Dương là thị trường nhập khẩu lớn nhất.
Trở ngại về tài nguyên du lịch nhân văn cần khắc phục trong phát triển du lịch nước ta hiện nay là
Sự xuống cấp của các tài nguyên du lịch tự nhiên
Sự phân mùa của khí hậu
Sự xuống cấp của các khu di tích lịch sử - văn hoá
Các tai biến thiên nhiên (bão, lũ lụt,...)
Hoạt động du lịch biển của các tỉnh phía Nam có thể diễn ra quanh năm vì
không có mùa đông lạnh.
cơ sở lưu trú tốt
giá cả hợp lý.
nhiều bãi biển đẹp.
Đây là một trong những đổi mới về cơ chế hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta
Tìm mọi cách tiếp cận với các thị trường của các nước đang phát triển.
Mở rộng quyền tự chủ cho các ngành, các doanh nghiệp và các địa phương
Thị trường ngày càng được mở rộng theo hướng đa phương hoá và tìm mọi cách tiếp cận với các thị trường của các nước đang phát triển
Thị trường ngày càng được mở rộng theo hướng đa phương hoá.
Hoạt động nội thương phát triển mạnh ở những vùng có
Kinh tế phát triển
Kinh tế phát triển và dân cư đông
Hàng hóa ít.
Dân cư đông.
Điểm nào sau đây không đúng với ngành du lịch của nước ta?
Cơ sở lưu trú, nghỉ dưỡng ngày càng phát triển.
Phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay
Số lượng khách nội địa ít hơn khách quốc tế.
Hình thành từ những năm 60 của thế kỉ XX.
Chiến lược phát triển du lịch bền vững thể hiện qua các khía cạnh
Bền vững về kinh tế - tài nguyên - môi trường
Bền vững về kinh tế - xã hội - tài nguyên - môi trường
Bền vững về kinh tế - xã hội
Bền vững về xã hội - tài nguyên - môi trường
Điểm nào sau đây không đúng với ngành ngoại thương nước ta?
Thị phần châu Á chiếm tỉ trọng không đáng kể trong cơ cấu kim ngạch nhập khẩu.
Thị trường buôn bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa
Từ năm 1993 đến nay, tiếp tục nhập siêu, nhưng bản chất khác xa vớinhập siêu thời kì trước Đổi mới.
Kim ngạch nhập khẩu và xuất khẩu tăng khá nhanh, đặc biệt từ 2000 đến 2005
Sau Đổi mới, hoạt động buôn bán của nước ta ngày càng mở rộng theo hướng
đa dạng hoá, đa phương hoá thị trường
chủ yếu tập trung vào thị trường Đông Nam Á.
chú trọng vào thị trường Nga và Đông Âu.
chủ yếu tập trung vào thị trường Trung Quốc
Một vai trò quan trọng của du lịch ít dược đề cập đến là
Giải quyết việc làm cho người lao động.
Tăng cường giao lưu giữa nước ta với các nước
Tạo nguồn thu ngoại tệ.
Bảo vệ các giá trị văn hoá và môi trường.
Hiện nay, sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào
sự phân bố các trung tâm thương mại, dịch vụ.
sự phân bố các ngành sản xuất.
sự phân bố các tài nguyên du lịch.
sự phân bố dân cư.
Nước ta có bao nhiêu vùng du lịch ?
3 vùng
4 vùng
5 vùng
2 vùng
Thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là
Trung Quốc và các nước Đông Nam Á
Châu Á Thái Bình Dương và châu Âu.
các nước Đông Nam Á và Nhật Bản.
Nhật Bản và Trung Quốc.
Mục tiêu quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển du lịch nước ta là
khai thác triệt để các nguồn tài nguyên du lịch
thu hút ngày càng nhiều du lịch quốc tế
phát triển du lịch bền vững
doanh số du lịch cao
Ý nào sau đây không đúng khi nói về phong trào người Việt dùng hàng Việt có ý nghĩa
thúc đẩy các ngành sản xuất trong nước phát triển
thay đổi thói quen sính hàng ngoại nhập.
tăng tổng mức bán lẻ hàng hoá
giảm sự phụ thuộc vào hàng nhập khẩu
Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm
địa hình, di tích, lễ hội, sinh vật.
khí hậu, nước, sinh vật, lễ hội
địa hình, sinh vật, làng nghề, ẩm thực
địa hình, khí hậu, nước, sinh vật.
Biểu hiện rõ nhất của sự phát triển ngành nội thương là về mặt
số lượng các cơ sở buôn bán
tổng mức bán lẻ hàng hóa
sự phân bố của các cơ sở bản lẻ.
số lao động của ngành.
Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm
địa hình, di tích, lễ hội, sinh vật.
khí hậu, nước, sinh vật, lễ hội.
địa hình, khí hậu, nước, sinh vật
di tích, lễ hội, làng nghề, ẩm thực.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm ….. tỉnh
16
15
13
14
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản cho phép vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
phát triển nền nông nghiệp hàng hóa và hạn chế được nạn du canh, du cư trong vùng
phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.
hạn chế được nạn du canh, du cư trong vùng.
tạo ra động lực mới cho việc khai thác và chế biến khoáng sả
Ý nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Gồm có 15 tỉnh
Diện tích lớn nhất nước ta ( trên 101 nghìn km²).
Chiếm 30,5% số dân cả nước
Gồm hai vùng Đông Bắc và Tây Bắc
Khó khăn đã hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
có nhiều đồng cỏ nhưng quy mô nhỏ.
công tác vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ khó khăn
nhu cầu thị trường không lớn.
có mùa đông quá lạnh do chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh rất nổi bật về
luyện kim màu.
năng lượng.
luyện kim đen.
hóa chất phân bón
Việc xây dựng các công trình thuỷ điện có quy mô lớn ở Tr/du và miền núi Bắc Bộ cần quan tâm nhiều đến
vấn đề an toàn cho các vùng hạ lưu của các công trình
nguồn nước tưới cho đồng bằng sông Hồng.
vấn đề lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng.
những thay đổi không nhỏ của môi trường.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh đặc sắc về
du lịch sinh thái
cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đớ
chăn nuôi gia súc lớn.
chăn nuôi gia súc lớn và du lịch sinh thái
Loại đất chiếm phần lớn diện tích ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
đất phù sa.
đất phù sa cổ.
đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác.
đất mùn alit núi cao.
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh chè lớn nhất nước ta, nhờ
khí hậu có một mùa đông lạnh.
có địa hình phần lớn là đồi núi và có một mùa đông lạnh.
có nhiều đất feralit phát triển trên đá vôi
có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến.
Trâu được nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, vì loại gia súc này
ưa ẩm, khỏe, chịu rét được và dễ thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng
ưa ẩm
khỏe, chịu rét được.
dễ thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng
Đất chiếm phần lớn diện tích của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
đất phù sa cổ
đất đồi
đất mùn pha cát
đất feralit trên đá vôi.
Kinh tế biển của Quảng Ninh không có thế mạnh về
thủy sản.
du lịch biển.
dịch vụ hàng hải
khai thác khoáng sản.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích…….. trong các vùng ở nước ta
lớn thứ 2
lớn thứ 4
lớn thứ 3
lớn nhất
Diện tích tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm diện tích tự nhiên cả nước?
50,5%
40.5%
30.5%
20.5%
Đàn lợn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển do
sự phong phú của thức ăn trong rừng
nguồn lúa gạo và phụ phẩm của nó
sự phong phú của hoa màu lương thực
sản phẩm phụ của chế biến thủy sản
Thế mạnh nào sau đây không phải của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ?
Chăn nuôi gia cầm (đặc biệt là vịt đàn)
Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện.
Phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch.
Ý nào không phải là thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
Chăn nuôi gia súc và kinh tế biển.
Hình thành cơ cấu nông- lâm- ngư nghiệp đặc thù.
Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới
Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, thuỷ điện
Ý nào không phải là thế mạnh về kinh tế biển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
Khai thác và chế biến khoáng sản.
Du lịch biển đảo
Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
Dịch vụ cảng biển
Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng thuận lợi cho việc giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở, nhờ có
vị trí địa lí đặc biệt và mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư, nângcấp
mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư, nângcấp.
nông phẩm nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.
vị trí địa lí đặc biệt.
Cây công nghiệp chủ lực của Trung du và miền núi Bắc bộ là
cà phê
thuốc lá
chè.
đậu tương.
Ý nào không phải là khó khăn về kinh tế -xã hội của Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
Có nhiều dân tộc cùng chung sống.
Vùng thưa dân, tình trạng lạc hậu của một số tộc người.
Sự hạn chế về thị trường tại chỗ và lao động, nhất là lao động có tay nghề.
Cơ sở vật chất kĩ thuật ở vùng núi còn nghèo
Nguyên nhân làm cho đàn lợn của Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhanh là
sự hỗ trợ của công nghiệp chế biến
nhu cầu về thịt lợn trong vùng tăng nhanh.
hoa màu lương thực dành nhiều hơn cho chăn nuôi.
người dân có nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi
So với trữ năng thủy điện của cả nước, hệ thống sông Hồng chiếm hơn
2/3
1/2
3/4
1/3
Đặc điểm không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
có 15 tỉnh
số dân lớn nhất nước ta
diện tích lớn nhất nước ta.
gồm hai vùng Tây Bắc và Đông Bắc.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh nổi trội về năng lượng vì nơi đây có
trữ năng thuỷ điện lớn nhất cả nước
vùng than Quảng Ninh là vùng than lớn bậc nhất Đông Nam Á và trữ năng thuỷ điện lớn nhất cả nước
nhiều mỏ than đá và than nâu
vùng than Quảng Ninh là vùng than lớn bậc nhất Đông Nam Á
So với cả nước, đàn trâu của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ chiếm khoảng hơn
1/3
1/5
1/2
1/4
Khó khăn lớn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trong việc phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới là
thiếu nước vào mùa đông.
hiện tượng rét đậm, rét hại.
hiện tượng sương muối
hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối và thiếu nước vào mùa đông
So với khu vực Đông Bắc, khu vực Tây Bắc có
tài nguyên khoáng sản phong phú hơn.
trữ năng thủy điện lớn hơn.
nhiều trung tâm công nghiệp lớn
cơ sở vật chất hạ tầng tốt hơn.
Năm 2005, so với đàn lợn cả nước, đàn lợn vùng Trung du và miển núi Bắc Bộ chiếm
19%
23%
22%
21%
Xu hướng mới trong phát triển chăn nuôi gần đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là sự tăng nhanh đàn lợn, do
đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
cơ sở vật chất kĩ thuật và giống đảm bảo hơn.
cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn và đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu
cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có kiểu khí hậu
nhiệt đới ẩm giò mùa, mùa đông ấm
cận xích đạo, mùa hạ có mưa phùn
nhiệt đới ẩm gió mùa
nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh
Việc phát huy thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa chính trị xã hội sâu sắc vì
đây là vùng có tiềm năng lớn nhưng mới khai thác một phần
nó sẽ nâng cao vị thế của vùng trong kinh tế cả nước và góp phần phát triển kinh tế-xã hội của vùng
đây là vùng có nhiều dân tộc ít người, đồng bào có nhiều đóng góp cho đất nước nhưng nhiều xã vẫn còn nghèo
đây là điều kiện để tạo cho vùng có cơ cấu kinh tế ngày càng hoàn thiện
Thế mạnh đặc biệt của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ để phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới bắt nguồn tư
các cao nguyên tương đối bằng phẳng
khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa, có một mùa đông lạnh
có nhiều giống cây công nghiệp tốt.
đất feralit trên đá vôi có diện tích rộng
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
khí hậu diễn biến thất thường.
đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao.
địa hình dốc, giao thông khó khăn.
khoáng sản phân bố rải rác.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được nhiều cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới là
nơi đây có mùa đông lạnh nhất nước ta, người dân có kinh nghiệm trồng trọt
vùng có vị trí ở phía Bắc nước ta, có địa hình chủ yếu là đồi núi
điều kiện địa hình, đất, khí hậu - thời tiết thuận lợi cho trồng các cây này
vùng có nhiều loại đất khác nhau như đất feralit, đất phù sa cổ,...
Số dân của Đồng bằng sông Hồng chiếm…… dân số cả nước
gần 1/4
hơn 1/6
khoảng 1/3
hơn 1/5
Công nghiệp vật liệu xây dựng trở thành ngành trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng vì
có nhu cầu thị trường lớn.
có nguồn năng lượng đầy đủ.
có truyền thống kinh nghiệm
có nguồn nguyên liệu dồi dào
Nhận định nào sau đây chưa chính xác ?
Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất cả nước
Bình quân lương thực đầu người của đồng bằng sông Hồng lớn nhất cả nước.
Đồng bằng sông Hồng là vựa lúa lớn thứ hai cả nước.
Đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh cao hơn cả nước
Trong cơ cấu k/tế theo ngành của vùng đồng bằng sông Hồng (năm 2006) ngành chiếm tỉ trọng cao nhất là
công nghiệp
xây dựng
nông – lâm – ngư nghiệp
dịch vụ
Loại đất có diện tích lớn nhất ở đồng bằng sông Hồng là
đất mặn
đất được bồi đắp phù sa hàng năm.
đất không được bồi đắp phù sa hàng năm
đất xám phù sa cổ
Những ngành công nghiệp nào không phải là ngành công nghiệp trọng điểm của đồng bằng sông Hồng ?
Dệt may và da giầy, sản xuất vật liệu xây dựng
Luyện kim và hoá chất
Cơ khí - kĩ thuật điện - điện tử.
Chế biến lương thực, thực phẩm
Giải pháp quan trọng hàng đầu để giải quyết vấn đề dân số ở đồng bằng sông Hồng là
đẩy mạnh đô thị hoá
giảm tỉ lệ sinh.
xuất khẩu lao động
chuyển cư
Đồng bằng sông Hồng do phù sa của sông ……. bồi đắp
Hồng và Cầu
Hồng và Đà
Thái Bình và Đuống
Hồng và Thái Bình
Đất nông nghiệp có độ phì cao và trung bình của Đồng bằng sông Hồng chiếm ...... (%)
75
70
60
80
Yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng quan trọng nhất làm cho đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm số 2 về sản xuất lương thực, thực phẩm của nước ta là
vị trí địa lí thuận lợi, có nhiều trung tâm công nghiệp và đô thị lớn
đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ, khí hậu tốt, nguồn nước dồi dào.
diện tích rộng lớn, đông dân có nguồn lao động dồi dào
giáp biển Đông, có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
So với diện tích tự nhiên của đồng bằng sông Hồng, diện tích đất nông nghiệp chiếm
51,2%
56,9%
55,9%
58,9%
Với một mùa đông lạnh và có mưa phùn, đồng bằng sông Hồng có lợi thế để
trồng được các loại cây công nghiệp dài ngày.
tăng thêm được một vụ lúa.
trồng được nhiều loại cây có nguồn gốc ôn đới, cận nhiệt.
nuôi được nhiều giống gia súc lớn ưa lạnh.
Loại khoáng sản có giá trị hơn cả ở đồng bằng sông Hồng là
sét cao lanh và khí đốt.
than nâu và sét cao lanh
đá vôi và sét cao lanh
đá vôi và than nâu.
Điểm nào sau đây đúng khi nói về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ của khu vực I (nông, lâm, ngư nghiệp) ở đồng bằng sông Hồng?
Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thủy sản.
Giảm tỉ trọng của cây lương thực và tăng dần tỉ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả
Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thủy sản và giảm tỉ trọng của cây lương thực và tăng dần tỉ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả.
Tăng tỉ trọng của cây lương thực và giảm dần tỉ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả.
Một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng là
khai thác than nâu
hoá chất
luyện kim
cơ khí – điện tử
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực II gắn liền với việc hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm để sử dụng có hiệu quả thế mạnh ……. của đồng bằng sông Hồng
tự nhiên và con người.
cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật
tài nguyên khoáng sản
vị trí địa lí thuận lợi
Theo định hướng chuyển dịch cơ cấu k/tế của khu vực I ở đồng bằng sông Hồng, ngành sẽ giảm tỉ trọng là
ngành thuỷ sản
ngành trồng trọt
ngành chăn nuôi
ngành lâm nghiệp
Ngành dịch vụ có tiềm năng lớn, có vị trí quan trọng trong những năm tới ở đồng bằng sồng Hồng là
du lịch
thương mại.
giao thông vận tải.
tài chính ngân hàng
Có ý nghĩa lớn đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực III ở đồng bằng sông Hồng là sự phát triển nhanh của các ngành
giao thông vận tải hàng không, bưu chính, nội thương
ngoại thương, du lịch, tài chính.
tài chính, ngân hàng, giáo dục – đào tạo, du lịch.
tài chính, ngân hàng, giáo dục – đào tạo, bưu chính
Tài nguyên nước của đồng bằng sông Hồng phong phú, nhờ sự có mặt của
nước mặt, nước dưới đất, nước nóng, nước khoáng
nước mặt và nguồn nước ngầm tương đối dồi dào
nước mặt của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
nước mặt, nước khoáng, nước nóng
Diện tích tự nhiên của vùng đồng bằng sông Hồng khoảng……nghìn km²
12
15
14
13
Thế mạnh về cơ sở hạ tầng của đồng bằng sông Hồng là
mạng lưới giao thông phát triển mạnh.
có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
mạng lưới giao thông phát triển mạnh và khả năng cung cấp điện, nước được đảm bảo
khả năng cung cấp điện, nước được đảm bảo
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Hồng là
giảm tỉ trọng của khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng của khu vực II và khu vực III.
giảm tỉ trọng của khu vực III, tăng nhanh tỉ trọng của khu vực II và khu vực I.
tăng tỉ trọng của khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng của khu vực II và khu vực III
giảm tỉ trọng của khu vực II, tăng nhanh tỉ trọng của khu vực I và khu vực III
Ngành dệt may và da giày trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của vùng đồng bằng sông Hồng là dựa trên thế mạnh về
nguồn lao động và thị trường.
truyền thống trong sản xuất.
việc thu hút đầu tư nước ngoài.
tài nguyên thiên nhiên.
Hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh ở đồng bằng sông Hồng là
rừng và đất lâm nghiệp ngày càng giảm
d/tích đất canh tác bình quân đầu người ngày càng giảm
diện tích đất nông nghiệp ngày càng được mở rộng
đất thổ cư và đất chuyên dùng ngày càng thu hẹp.
Đặc điểm nổi bật của vùng Đồng bằng sông Hồng là
có diện tích nhỏ nhưng dân số đông nhất trong số các vùng
có số tỉnh, thành phố (tương đương cấp tỉnh) nhiều nhất trong số các vùng.
có diện tích nhỏ nhất nhưng mật độ dân số cao nhất trong số các vùng.
có diện tích nhỏ nhất nhưng dẫn đầu cả nước vể số lượng các tỉnh thành.
Phải đặt vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng vì
việc chuyển dịch cơ cấu còn chậm, chưa phát huy hết các thế mạnh của vùng
cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng hiện nay đang lạc hậu nhất nước
đồng bằng sông Hồng có diện tích nhỏ nhất nhưng dân số đông nhất nước.
đồng bằng sông Hồng có quá nhiều hạn chế đối với việc phát triển kinh tế.
Đồng bằng sông Hồng là vùng có diện tích
lớn hơn Đông Nam Bộ
lớn gấp đôi Đông Nam Bộ
tương đương với Đông Nam Bộ
nhỏ nhất nước ta.
Tài nguyên thiên nhiên có giá trị hàng đầu của vùng đồng bằng sông Hồng là
nước
đất.
khí hậu.
khoáng sản.
So với cả nước về số dân, đồng bằng sông Hồng đứng hàng thứ
2
1
3
4
So với các vùng khác, điểm mạnh của dân cư, lao động của đồng bằng sông Hồng là
nguồn lao động tương đối dồi dào với kinh nghiệm sản xuất phong phú
người lao động rất năng động, thích ứng nhanh với cơ chế thị trường
người lao động có kinh nghiệm và trình độ cao nhất cả nước
nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động đứng hàng đầu cả nước.
Vấn đề nổi bật trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng là
phần lớn là diện tích đất phù sa không được bồi đắp hàng năm.
đất đai ở nhiều nơi bị bạc màu
khả năng mở rộng diện tích khá lớn
đất phù sa có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt trung bình
Chọn ý sai: Đồng bằng sông Hồng có vị trí địa lí thuận lợi cho phát triển kinh tể vì đồng bằng này ở vị trí
nằm ở trung tâm Bắc Bộ, gần như trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
liền kề với vùng có tiềm nâng khoáng sản và thuỷ điện lớn nhất cả nước
là cầu nối giữa Đông Bắc, Tây Bắc với Bắc Trung Bộ và Biển Đông
dễ dàng giao lưu với các nước khác trên thế giới bằng đường bộ
Một trong những định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là
hạ tỉ lệ tăng dân số và chuyển cư đến các vùng khác.
đẩy mạnh phát triển lương thực, thực phẩm
tăng nhanh tỉ trọng khu vực II, ổn định tỉ trọng khu vực I.
hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.
Để tạo thế mở cửa hơn nữa, vùng Bắc Trung Bộ đang thực hiện
xây dụng nhà máy thép liên hợp Hà Tĩnh
xây dựng đường hầm ô tô qua Hoành Sơn và Hải Vân.
xây dựng các cảng nước sâu Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây.
nâng cấp và đưa vào hoạt động các sân bay Vinh, Phú Bài.
Việc giải quyết nhu cầu về điện của Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào
lưới điện quốc gia và các nhà máy thuỷ điện tại vùng
lưới điện quốc gia
các nhà máy nhiệt điện sẽ xây dựng tại vùng
các nhà máy thuỷ điện tại vùng
Ngành công nghiệp được ưu tiên phát triển ở vùng Bắc Trung Bộ hiện nay là
vật liệu xây dựng.
năng lượng
cơ khí - điện tử.
luyện kim.
Loại đất chiếm diện tích lớn ở đồng bằng ven biển vùng Bắc Trung Bộ là
đất phù sa ngọt
đất cát pha
đất feralit.
đất đỏ badan.
Vấn đề nổi bật trong viêc sử dụng đất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
hạn chế việc chuyển đồi đất nông nghiệp sang mục đích khác
đắp đê ngăn lũ
khai thác mặt nước nuôi trồng thủy sản.
chống cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng.
Thế mạnh của vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ là
chăn nuôi đại gia súc.
trồng hoa màu lương thực
trồng rừng và cây công nghiệp lâu năm.
trồng cây công nghệp hàng năm.
Vai trò chính của rừng phi lao ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là
điều hòa dòng chảy của sông ngòi.
chắn gió bão.
ngăn chặn sự di chuyển của các cồn cát.
ngăn chặn sự xâm nhập mặn
Loại rừng chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Trung Bộ là
rừng phòng hộ
rừng đặc dụng
rừng tre nứa.
rừng sản xuất.
Hiện nay cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi rõ nét, chủ yếu nhờ vào việc phát triển
công nghiệp khai khoáng
nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn.
đánh bắt thủy sản.
nghề thủ công truyền thống.
Khoáng sản có giá trị kinh tế ở Bắc Trung Bộ là
sắt, đồng, crômit, bôxit, đá vôi, đá quý
crômit, sắt, thiếc, đá vôi, đá quý, sét làm xi măng.
sắt, đá vôi, đá quý, sét xi măng, than.
sắt, titan, đá vôi, đá quý, sét xi măng, chì – kẽm.
Về điều kiện kinh tế - xã hội, khó khăn nào sau đây không phải của Bắc Trung Bộ?
Mức sống của dân cư còn thấp.
Hậu quả của chiến tranh còn để lại.
Mật độ dân số cao nhất cả nước.
Cơ sở hạ tầng còn nghèo.
Vùng đồng bằng ven biển ở Bắc Trung Bộ thuận lợi nhất cho phát triển
cây công nghiệp lâu năm
cây công nghiệp hàng năm.
cây lúa nước
các cây ăn quả.
Ngành công nghiệp chủ yếu của trung tâm công nghiệp Thanh Hóa – Bỉm Sơn là
thủy điện
luyện kim màu
luyện kim đen
vật liệu xây dựng.
Điểm nào sau đây không đúng với Bắc Trung Bộ?
Vùng có các đồng bằng rộng lớn ven biển.
Ở phía tây của vùng có đồi núi thấp.
Vùng có vùng biển rộng lớn phía đông.
Tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển
Việc hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư của vùng Bắc Trung Bộ xuất phát từ nguyên nhân
sự phân hóa điều kiện tự nhiên, dân cư, xã hội.
tạo ra việc làm, cải thiện đời sống nhân dân.
nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Khó khăn chủ yếu về mặt tự nhiên của Bắc Trung Bộ là
hạn hán, lũ lụt xảy ra quanh năm.
còn chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
mùa hạ có gió phơn Tây Nam khô, nóng, gây hạn hán; mùa thu, đông có bão, lũ, lụt.
mùa hạ mưa nhiều, mùa đông khô hạn
Điểm nào sau đây không đúng với công nghiệp của Bắc Trung Bộ?
Ưu tiên phát triển cơ sở năng lượng.
Tốc độ phát triển của công nghiệp trong một số năm gần đây khá cao.
Tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu công nghiệp của cả nước.
Phân bố rộng khắp trong toàn vùng.
Độ che phủ rừng của Bắc Trung Bộ chỉ đứng sau vùng
Tây Nguyên
Duyên hải Nam Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đông Nam Bộ.
Diện tích rừng của Bắc Trung Bộ chiếm .... % diện tích rừng cả nước
20
23
22
21
Việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở Bắc Trung Bộ có vai trò cực kì quan trọng vì
sông ngòi ngắn, dốc, rất dễ xảy ra lũ đột ngột
là vùng giàu tài nguyên rừng thứ hai của cả nước.
là vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của gió Tây khô nóng.
ngành công nghiệp chế biến lâm sản của vùng rất phát triển.
Công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của vùng là do
thiếu hầu hết các nguồn nguyên liệu.
thiếu lao động, nhất là lao dộng lành nghề
thị trường tại chỗ còn hạn chế.
sự yếu kém về cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông vận tải.
Ven biển Bắc Trung Bộ có khả năng dồi dào cho
đánh bắt hải sản và nuôi trồng thủy sản
nuôi trồng thủy sản.
khai thác dầu khí.
đánh bắt hải sản
Về mặt lãnh thổ, ở Bắc Trung Bộ, bộ phận có nhiều điều kiện để phát triển tập trung công nghiệp là
ven biển
gò đồi.
hành lang quốc lộ 1A.
hành lang quốc lộ 1A và ven biển
Bắc Trung Bộ không mấy thuận lợi cho việc phát triển cây lương thực (lúa) là do
địa hình cắt xẻ, độ dốc lớn.
thiếu nước trầm trọng trong mùa khô.
đất cát pha là chủ yếu.
khí hậu khắc nghiệt.
Sản xuất công nghiệp của Bắc Trung Bộ chưa phát triển trước hết là do
thiếu lao động kĩ thuật và thị trường tiêu thụ.
vị trí địa lí không thuận lợi.
khí hậu khắc nghiệt, tài nguyên hạn chế.
cơ sở hạ tầng lạc hậu, cơ sở năng lượng chưa phát triển.
Để tạo thế liên hoàn về không gian trong phát triển kinh tế ở vùng Bắc Trung Bộ cần phải
chú trọng phát triển kinh tế - xã hội lên vùng cao.
hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị lớn
gắn các vùng sản xuất nông nghiệp với lâm nghiệp và ngư nghiệp.
đầu tư mạnh cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội và cơ sở vật chất – kĩ thuật.
Trên các đồng bằng ở Bắc Trung Bộ đã hình thành vùng
lúa thâm canh
chuyên canh cây công nghiệp hàng năm.
lúa thâm canh và chuyên canh cây công nghiệp hàng năm
chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.
Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ đang thay đổi rõ nét là nhờ
phát triển du lịch biển
đẩy mạnh trồng rừng ven biển
hoạt động đánh bắt hải sản phát triển.
việc nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, nước mặn phát triển.
Việc bảo vệ vốn rừng ở vùng núi, trung du của Bắc Trung Bộ có ý nghĩa
chắn gió, bão, ngăn không cho các cồn cát bay, cát chảy, lấn ruộng đồng, làng mạc.
sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường.
bảo vệ môi trường sống của động vật hoang dã, giữ gìn nguồn gen của các loài động vật quý hiếm
điều hoà nguồn nước, hạn chế tác hại của những cơn lũ đột ngột trên các sông.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hiện trạng công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ?
Chưa thật sự định hình, còn nhiều biến đổi.
Thanh Hóa là trung tâm công nghiệp lớn, có lợi thế phát triển nhất.
Công nghiệp còn hạn chế về kĩ thuật, vốn
Công nghiệp sản xuất xi măng là ngành quan trọng nhất của vùng
Tác động lớn nhất của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là
mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên bán đảo Đông Dương
tạo điều kiện để thu hút mạnh hơn đầu tư nước ngoài
tạo ra sự phân công lao động theo lãnh thổ hoàn chỉnh hơn.
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các huyện phía tây
Vùng Bắc Trung Bộ phải hình thành cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp vì
vùng có thế mạnh để phát triển trong khi tỉ trọng công nghiệp còn rất thấp so với cả nước.
khai thác các thế mạnh sẵn có của vùng để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
vừa tạo cơ cấu ngành vừa tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.
có ý nghĩa lớn đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng
Điểm nào sau đây không đúng với những thuận lợi hoặc khó khăn của vùng Bắc Trung Bộ?
Có khả năng phát triển nền kinh tế nhiều ngành.
Độ che phủ rừng đứng đầu cả nước
Gặp nhiều khó khăn do thiên tai.
Tương đối giàu tàu nguyên thiên nhiên
