wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa hk2

Total questions: 151

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Hạn chế lớn nhất của ngành vận tải đường sông của nước ta là

a)

sông ngòi có nhiều ghềnh thác, chảy chủ yếu theo hướng tây bắc - đông nam

b)

chỉ phát triển chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

c)

lượng hàng hoá và hành khách vận chuyển ít, phân tán.

d)

bị hiện tượng sa bồi và sự thay đổi thất thường về độ sâu luồng lạch.

2.

Hướng chuyên môn hóa vận tải hàng hóa và hành khách của giao thông vận tải đường thủy nước ta thể hiện rõ nhất ở vùng

a)

đồng bằng sông Cửu Long

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

đồng bằng sông Hồng

d)

Đông Nam Bộ.

3.

Trong những năm qua ngành đường biển của nước ta phát triển nhanh là do

a)

nước ta đang thực hiện mở cửa, quan hệ quốc tế ngày càng tăng

b)

nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.

c)

ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn.

d)

ngành dầu khí phát triển mạnh mà vận chuyển dầu khí chủ yếu bằng đường biển.

4.

Loại hình nào sau đây thuộc về hoạt động bưu chính?

a)

Điện thoại.

b)

Thư, báo

c)

Intenet

d)

Fax

5.

Loại hình vận tải chiếm tỉ trọng cao nhất trong khối lượng luân chuyển hàng hoá của nước ta hiện nay là

a)

đường biển.

b)

đường sông.

c)

đường sắt

d)

đường ô tô

6.

Loại hình vận tải chiếm tỉ trọng cao nhất trong khối lượng vận tải hành khách và hàng hoá của nước ta hiện nay là

a)

đường biển

b)

đường ô tô

c)

đường sắt

d)

đường sông

7.

Đặc điểm của đường bộ nước ta là

a)

ngày càng được mở rộng.

b)

được hiện đại hóa

c)

mạng lưới ô tô đã phủ kín các vùng, ngày càng được mở rộng và được hiện đại hóa

d)

mạng lưới ô tô đã phủ kín các vùng.

8.

Trong định hướng p/triển thông tin liên lạc, nước ta cần ưu tiên xây dựng và hiện đại hóa mạng thông tin

a)

quốc tế

b)

cấp quốc gia.

c)

cấp vùng.

d)

cấp tỉnh (thành phố)

9.

Thành tựu của ngành viễn thông nước ta về mặt khoa học, công nghệ là

a)

có nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông; số thuê bao tăng nhanh.

b)

tăng trưởng với tốc độ cao.

c)

mạng viễn thông với kĩ thuật số, tự động hóa cao và đa dịch vụ.

d)

điện thoại đã đến được hầu hết các xã trong toàn quốc

10.

Điểm nổi bật của ngành viễn thông nước ta là

a)

đón đầu được các thành tựu kĩ thuật hiện đại.

b)

tốc độ phát triển nhanh vượt bậc

c)

tập trung nhiều vào các hoạt động công ích hơn là kinh doanh.

d)

tốc độ phát triển nhanh vượt bậc và đón đầu được các thành tựu kĩ thuật hiện đại

11.

Ý nào sau đây không thể hiện sự phát triển của đường hàng không ?

a)

Nguồn nhân lực trong ngành cải thiện đáng kể về số lượng và chất lượng.

b)

Khối lượng hàng hoá vận chuyển có xu hướng giảm dần

c)

Hệ thống sân bay đang được khôi phục và hoàn thiện

d)

Đội máy bay không ngừng đổi mới

12.

Hướng phát triển nào không thuộc ngành bưu chính viễn thông trong thời gian tới là

a)

hoá học hoá

b)

tin học hoá

c)

cơ giới hoá

d)

tự động hoá.

13.

Ý nào sau đây không thể hiện rõ vai trò quan trọng của bưu chính nước ta ?

a)

Rút ngắn khoảng cách trong nước với quốc tế

b)

Mạng lưới phủ rộng khắp

c)

Rút ngắn khoảng cách giữa các miền, giữa nông thôn và thành thị

d)

Giúp các vùng sâu, vùng xa tiếp cận các chính sách, thông tin

14.

Để đạt trình độ hiện đại ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực, ngành bưu chính cần phát triển theo hướng

a)

tăng cường các hoạt động công ích.

b)

giảm số lượng lao động thủ công

c)

tin học hóa và tự động hóa.

d)

đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh.

15.

Vai trò của thông tin liên lạc không thể hiện qua chức năng

a)

đảm nhiệm vận chuyển tin tức nhanh chóng, kịp thời

b)

tham gia vận chuyển hành khách và hàng hoá

c)

thực hiện giao lưu với quốc tế

d)

thực hiện giao lưu giữa các địa phương.

16.

Đặc điểm loại hình vận tải đường ống ở nước ta

a)

có triển vọng phát triển mạnh trên cả nước và sự phát triển gắn liền với ngành dầu khí

b)

phát triển gắn liền với ngành dầu khí.

c)

chỉ phát triển ở vùng Đông Nam Bộ.

d)

có triển vọng phát triển mạnh trên cả nước.

17.

Nước ta có mạng lưới giao thông vận tải khá hoàn chỉnh, điều đó được thể hiện ở chô

a)

có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải.

b)

có sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng giữa các loại hình

c)

mạng lưới giao thông trong nước đã kết nối với hệ thống của khu vực.

d)

giao thông vận tải đã phục vụ đắc lực cho công cuộc phát triển.

18.

Ngành đường biển của nước ta có khối lượng luân chuyển hàng hoá lớn vì

a)

nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển đường biển.

b)

vận tải đường biển chủ yếu là vận chuyển quốc tế nên có đường dài

c)

ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn.

d)

nước ta có đội tàu buôn lớn lại được trang bị hiện đại.

19.

Lí do nào ít ảnh hưởng đến sự phát triển vượt bậc của ngành viễn thông ?

a)

Khai thác thị trường truyền thống (cơ quan, doanh nghiệp nhà nước,...).

b)

Ứng dụng các thành tựu, công nghệ mới

c)

Nhu cầu sử dụng ngày càng tăng nhanh

d)

Thu hút các nguồn đầu tư

20.

Những hạn chế ngành bưu chính cần khắc phục là

a)

công nghệ còn lạc hậu; thiếu lao động trình độ cao

b)

quy trình nghiệp vụ còn thủ công; công nghệ lạc hậu

c)

quy trình nghiệp vụ còn thủ công; công nghệ lạc hậu và thiếu lao động trình độ cao

d)

thiếu lao động trình độ cao; quy trình nghiệp vụ còn thủ công

21.

Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là

a)

có trình độ kĩ thuật - công nghệ hiện đại.

b)

mạng lưới phân bố đều khắp ở các vùng

c)

đã ngang bằng trình độ chuẩn của khu vực

d)

tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp

22.

Ý nào sau đây không thể hiện vai trò của quốc lộ 1

a)

Nối hầu hết các trung tâm kinh tế cả nước

b)

Kéo dài hơn 2300km

c)

Nối các vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên).

d)

Là tuyến đường xương sống của hệ thống đường bộ

23.

Ngoài yếu tố tài nguyên, yếu tố có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển du lịch quốc tế của nước ta hiện nay là

a)

Nước ta có kinh tế phát triển nhanh

b)

Nước ta có tình hình chính trị ổn định, xã hội an toàn

c)

Giá cả hàng hoá thấp, chất lượng phục vụ tốt.

d)

Nước ta có dân số đông.

24.

Động Phong Nha là

a)

Một địa điểm du lịch nổi tiếng ở Quảng Ninh.

b)

Một di sản thiên nhiên của thế giới

c)

Là một địa điểm du lịch sinh thái lí tường

d)

Một di sản thiên nhiên của thế giới, một địa điểm du lịch nổi tiếng ở Quảng Ninh

25.

Hạn chế chính về xuất khẩu của nước ta là

a)

Tỉ trọng hàng đã qua chế biến hoặc tinh chế còn thấp

b)

Tỉ trọng hàng đã qua chế biến hoặc tinh chế còn thấp và các mặt hàng xuất khẩu chủ lực về nông nghiệp còn ít

c)

Tỉ lệ hàng gia công còn khá lớn

d)

Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực về nông nghiệp còn ít

26.

Các thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là

a)

Châu Phi và Bắc Mĩ

b)

Bắc Mĩ và châu Á.

c)

Châu Âu và châu Phi.

d)

Khu vực châu Á - Thái Bình Dương và châu Âu.

27.

Đây là một giải pháp quan trọng nhằm phát triển du lịch bền vững của nước ta

a)

Tôn tạo và bảo vệ tài nguyên - môi trường gắn với lợi ích cộng đồng.

b)

Vận động việc bầu chọn ba kì quan thiên nhiên thế giới của nước ta.

c)

Đẩy mạnh việc tổ chức các lễ hội ở các địa phương.

d)

Quy hoạch du lịch cả nước thành ba vùng

28.

Trong số các mặt hàng chế biến xuất khẩu, tỉ trọng hàng gia công còn lớn là do

a)

Chưa có thương hiệu uy tín trên thị trường quốc tế

b)

Thiếu thông tin thị trường

c)

Trình độ tay nghề chưa cao

d)

Phụ thuộc nguồn nguyên liệu ngoại nhập

29.

Kim ngạch nhập khẩu tăng lên khá mạnh, phản ánh

a)

Việc đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.

b)

Sự phục hồi và phát triển của tiêu dùng, của sản xuất và việc đáp ứng yêu cầu xuất khẩu

c)

Sự phục hồi và phát triển của sản xuất.

d)

Sự phục hồi và phát triển của tiêu dùng

30.

Biểu hiện nào sau đây không nói lên được sự phong phú của tài nguyên du lịch về mặt địa hình của nước ta?

a)

Có 200 hang động.

b)

Có 125 bãi biển.

c)

Có nhiều sông, hồ.

d)

Có 2 di sản thiên nhiên thế giới.

31.

Các lễ hội của nước ta thường có đặc điểm

a)

Tập trung chủ yếu ờ các tỉnh miền Bắc

b)

Nhiều nhất là lễ hội của các dân tộc ít người.

c)

Chỉ diễn ra vào những tháng đầu năm âm lịch.

d)

Luôn gắn liền với các di tích văn hoá - lịch sử.

32.

Hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta hiện nay có đặc điểm

a)

Các thị trường xuất khẩu trùng khớp với các thị trường nhập khẩu

b)

Hoa Kì là thị trường xuất khẩu lớn nhất, các nước APEC là thị trường nhập khẩu lớn nhất

c)

Các nước ASEAN là thị trường xuất khẩu lớn nhất, Hoa Kì là thị trường nhập khẩu lớn nhất

d)

Hoa Kì là thị trường xuất khẩu lớn nhất, còn châu Á - Thái Bình Dương là thị trường nhập khẩu lớn nhất.

33.

Trở ngại về tài nguyên du lịch nhân văn cần khắc phục trong phát triển du lịch nước ta hiện nay là

a)

Sự xuống cấp của các tài nguyên du lịch tự nhiên

b)

Sự phân mùa của khí hậu

c)

Sự xuống cấp của các khu di tích lịch sử - văn hoá

d)

Các tai biến thiên nhiên (bão, lũ lụt,...)

34.

Hoạt động du lịch biển của các tỉnh phía Nam có thể diễn ra quanh năm vì

a)

không có mùa đông lạnh.

b)

cơ sở lưu trú tốt

c)

giá cả hợp lý.

d)

nhiều bãi biển đẹp.

35.

Đây là một trong những đổi mới về cơ chế hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta

a)

Tìm mọi cách tiếp cận với các thị trường của các nước đang phát triển.

b)

Mở rộng quyền tự chủ cho các ngành, các doanh nghiệp và các địa phương

c)

Thị trường ngày càng được mở rộng theo hướng đa phương hoá và tìm mọi cách tiếp cận với các thị trường của các nước đang phát triển

d)

Thị trường ngày càng được mở rộng theo hướng đa phương hoá.

36.

Hoạt động nội thương phát triển mạnh ở những vùng có

a)

Kinh tế phát triển

b)

Kinh tế phát triển và dân cư đông

c)

Hàng hóa ít.

d)

Dân cư đông.

37.

Điểm nào sau đây không đúng với ngành du lịch của nước ta?

a)

Cơ sở lưu trú, nghỉ dưỡng ngày càng phát triển.

b)

Phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay

c)

Số lượng khách nội địa ít hơn khách quốc tế.

d)

Hình thành từ những năm 60 của thế kỉ XX.

38.

Chiến lược phát triển du lịch bền vững thể hiện qua các khía cạnh

a)

Bền vững về kinh tế - tài nguyên - môi trường

b)

Bền vững về kinh tế - xã hội - tài nguyên - môi trường

c)

Bền vững về kinh tế - xã hội

d)

Bền vững về xã hội - tài nguyên - môi trường

39.

Điểm nào sau đây không đúng với ngành ngoại thương nước ta?

a)

Thị phần châu Á chiếm tỉ trọng không đáng kể trong cơ cấu kim ngạch nhập khẩu.

b)

Thị trường buôn bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa

c)

Từ năm 1993 đến nay, tiếp tục nhập siêu, nhưng bản chất khác xa vớinhập siêu thời kì trước Đổi mới.

d)

Kim ngạch nhập khẩu và xuất khẩu tăng khá nhanh, đặc biệt từ 2000 đến 2005

40.

Sau Đổi mới, hoạt động buôn bán của nước ta ngày càng mở rộng theo hướng

a)

đa dạng hoá, đa phương hoá thị trường

b)

chủ yếu tập trung vào thị trường Đông Nam Á.

c)

chú trọng vào thị trường Nga và Đông Âu.

d)

chủ yếu tập trung vào thị trường Trung Quốc

41.

Một vai trò quan trọng của du lịch ít dược đề cập đến là

a)

Giải quyết việc làm cho người lao động.

b)

Tăng cường giao lưu giữa nước ta với các nước

c)

Tạo nguồn thu ngoại tệ.

d)

Bảo vệ các giá trị văn hoá và môi trường.

42.

Hiện nay, sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào

a)

sự phân bố các trung tâm thương mại, dịch vụ.

b)

sự phân bố các ngành sản xuất.

c)

sự phân bố các tài nguyên du lịch.

d)

sự phân bố dân cư.

43.

Nước ta có bao nhiêu vùng du lịch ?

a)

3 vùng

b)

4 vùng

c)

5 vùng

d)

2 vùng

44.

Thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là

a)

Trung Quốc và các nước Đông Nam Á

b)

Châu Á Thái Bình Dương và châu Âu.

c)

các nước Đông Nam Á và Nhật Bản.

d)

Nhật Bản và Trung Quốc.

45.

Mục tiêu quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển du lịch nước ta là

a)

khai thác triệt để các nguồn tài nguyên du lịch

b)

thu hút ngày càng nhiều du lịch quốc tế

c)

phát triển du lịch bền vững

d)

doanh số du lịch cao

46.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về phong trào người Việt dùng hàng Việt có ý nghĩa

a)

thúc đẩy các ngành sản xuất trong nước phát triển

b)

thay đổi thói quen sính hàng ngoại nhập.

c)

tăng tổng mức bán lẻ hàng hoá

d)

giảm sự phụ thuộc vào hàng nhập khẩu

47.

Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm

a)

địa hình, di tích, lễ hội, sinh vật.

b)

khí hậu, nước, sinh vật, lễ hội

c)

địa hình, sinh vật, làng nghề, ẩm thực

d)

địa hình, khí hậu, nước, sinh vật.

48.

Biểu hiện rõ nhất của sự phát triển ngành nội thương là về mặt

a)

số lượng các cơ sở buôn bán

b)

tổng mức bán lẻ hàng hóa

c)

sự phân bố của các cơ sở bản lẻ.

d)

số lao động của ngành.

49.

Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm

a)

địa hình, di tích, lễ hội, sinh vật.

b)

khí hậu, nước, sinh vật, lễ hội.

c)

địa hình, khí hậu, nước, sinh vật

d)

di tích, lễ hội, làng nghề, ẩm thực.

50.

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm ….. tỉnh

a)

16

b)

15

c)

13

d)

14

51.

Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản cho phép vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

a)

phát triển nền nông nghiệp hàng hóa và hạn chế được nạn du canh, du cư trong vùng

b)

phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.

c)

hạn chế được nạn du canh, du cư trong vùng.

d)

tạo ra động lực mới cho việc khai thác và chế biến khoáng sả

52.

Ý nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Gồm có 15 tỉnh

b)

Diện tích lớn nhất nước ta ( trên 101 nghìn km²).

c)

Chiếm 30,5% số dân cả nước

d)

Gồm hai vùng Đông Bắc và Tây Bắc

53.

Khó khăn đã hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

có nhiều đồng cỏ nhưng quy mô nhỏ.

b)

công tác vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ khó khăn

c)

nhu cầu thị trường không lớn.

d)

có mùa đông quá lạnh do chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc.

54.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh rất nổi bật về

a)

luyện kim màu.

b)

năng lượng.

c)

luyện kim đen.

d)

hóa chất phân bón

55.

Việc xây dựng các công trình thuỷ điện có quy mô lớn ở Tr/du và miền núi Bắc Bộ cần quan tâm nhiều đến

a)

vấn đề an toàn cho các vùng hạ lưu của các công trình

b)

nguồn nước tưới cho đồng bằng sông Hồng.

c)

vấn đề lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng.

d)

những thay đổi không nhỏ của môi trường.

56.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh đặc sắc về

a)

du lịch sinh thái

b)

cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đớ

c)

chăn nuôi gia súc lớn.

d)

chăn nuôi gia súc lớn và du lịch sinh thái

57.

Loại đất chiếm phần lớn diện tích ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

đất phù sa.

b)

đất phù sa cổ.

c)

đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác.

d)

đất mùn alit núi cao.

58.

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh chè lớn nhất nước ta, nhờ

a)

khí hậu có một mùa đông lạnh.

b)

có địa hình phần lớn là đồi núi và có một mùa đông lạnh.

c)

có nhiều đất feralit phát triển trên đá vôi

d)

có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến.

59.

Trâu được nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, vì loại gia súc này

a)

ưa ẩm, khỏe, chịu rét được và dễ thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng

b)

ưa ẩm

c)

khỏe, chịu rét được.

d)

dễ thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng

60.

Đất chiếm phần lớn diện tích của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

đất phù sa cổ

b)

đất đồi

c)

đất mùn pha cát

d)

đất feralit trên đá vôi.

61.

Kinh tế biển của Quảng Ninh không có thế mạnh về

a)

thủy sản.

b)

du lịch biển.

c)

dịch vụ hàng hải

d)

khai thác khoáng sản.

62.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích…….. trong các vùng ở nước ta

a)

lớn thứ 2

b)

lớn thứ 4

c)

lớn thứ 3

d)

lớn nhất

63.

Diện tích tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm diện tích tự nhiên cả nước?

a)

50,5%

b)

40.5%

c)

30.5%

d)

20.5%

64.

Đàn lợn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển do

a)

sự phong phú của thức ăn trong rừng

b)

nguồn lúa gạo và phụ phẩm của nó

c)

sự phong phú của hoa màu lương thực

d)

sản phẩm phụ của chế biến thủy sản

65.

Thế mạnh nào sau đây không phải của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Chăn nuôi gia cầm (đặc biệt là vịt đàn)

b)

Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.

c)

Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện.

d)

Phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch.

66.

Ý nào không phải là thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ ?

a)

Chăn nuôi gia súc và kinh tế biển.

b)

Hình thành cơ cấu nông- lâm- ngư nghiệp đặc thù.

c)

Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới

d)

Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, thuỷ điện

67.

Ý nào không phải là thế mạnh về kinh tế biển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?

a)

Khai thác và chế biến khoáng sản.

b)

Du lịch biển đảo

c)

Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

d)

Dịch vụ cảng biển

68.

Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng thuận lợi cho việc giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở, nhờ có

a)

vị trí địa lí đặc biệt và mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư, nângcấp

b)

mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư, nângcấp.

c)

nông phẩm nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.

d)

vị trí địa lí đặc biệt.

69.

Cây công nghiệp chủ lực của Trung du và miền núi Bắc bộ là

a)

cà phê

b)

thuốc lá

c)

chè.

d)

đậu tương.

70.

Ý nào không phải là khó khăn về kinh tế -xã hội của Trung du và miền núi Bắc Bộ ?

a)

Có nhiều dân tộc cùng chung sống.

b)

Vùng thưa dân, tình trạng lạc hậu của một số tộc người.

c)

Sự hạn chế về thị trường tại chỗ và lao động, nhất là lao động có tay nghề.

d)

Cơ sở vật chất kĩ thuật ở vùng núi còn nghèo

71.

Nguyên nhân làm cho đàn lợn của Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhanh là

a)

sự hỗ trợ của công nghiệp chế biến

b)

nhu cầu về thịt lợn trong vùng tăng nhanh.

c)

hoa màu lương thực dành nhiều hơn cho chăn nuôi.

d)

người dân có nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi

72.

So với trữ năng thủy điện của cả nước, hệ thống sông Hồng chiếm hơn

a)

2/3

b)

1/2

c)

3/4

d)

1/3

73.

Đặc điểm không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

có 15 tỉnh

b)

số dân lớn nhất nước ta

c)

diện tích lớn nhất nước ta.

d)

gồm hai vùng Tây Bắc và Đông Bắc.

74.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh nổi trội về năng lượng vì nơi đây có

a)

trữ năng thuỷ điện lớn nhất cả nước

b)

vùng than Quảng Ninh là vùng than lớn bậc nhất Đông Nam Á và trữ năng thuỷ điện lớn nhất cả nước

c)

nhiều mỏ than đá và than nâu

d)

vùng than Quảng Ninh là vùng than lớn bậc nhất Đông Nam Á

75.

So với cả nước, đàn trâu của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ chiếm khoảng hơn

a)

1/3

b)

1/5

c)

1/2

d)

1/4

76.

Khó khăn lớn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trong việc phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới là

a)

thiếu nước vào mùa đông.

b)

hiện tượng rét đậm, rét hại.

c)

hiện tượng sương muối

d)

hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối và thiếu nước vào mùa đông

77.

So với khu vực Đông Bắc, khu vực Tây Bắc có

a)

tài nguyên khoáng sản phong phú hơn.

b)

trữ năng thủy điện lớn hơn.

c)

nhiều trung tâm công nghiệp lớn

d)

cơ sở vật chất hạ tầng tốt hơn.

78.

Năm 2005, so với đàn lợn cả nước, đàn lợn vùng Trung du và miển núi Bắc Bộ chiếm

a)

19%

b)

23%

c)

22%

d)

21%

79.

Xu hướng mới trong phát triển chăn nuôi gần đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là sự tăng nhanh đàn lợn, do

a)

đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.

b)

cơ sở vật chất kĩ thuật và giống đảm bảo hơn.

c)

cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn và đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu

d)

cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn.

80.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có kiểu khí hậu

a)

nhiệt đới ẩm giò mùa, mùa đông ấm

b)

cận xích đạo, mùa hạ có mưa phùn

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh

81.

Việc phát huy thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa chính trị xã hội sâu sắc vì

a)

đây là vùng có tiềm năng lớn nhưng mới khai thác một phần

b)

nó sẽ nâng cao vị thế của vùng trong kinh tế cả nước và góp phần phát triển kinh tế-xã hội của vùng

c)

đây là vùng có nhiều dân tộc ít người, đồng bào có nhiều đóng góp cho đất nước nhưng nhiều xã vẫn còn nghèo

d)

đây là điều kiện để tạo cho vùng có cơ cấu kinh tế ngày càng hoàn thiện

82.

Thế mạnh đặc biệt của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ để phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới bắt nguồn tư

a)

các cao nguyên tương đối bằng phẳng

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa, có một mùa đông lạnh

c)

có nhiều giống cây công nghiệp tốt.

d)

đất feralit trên đá vôi có diện tích rộng

83.

Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

khí hậu diễn biến thất thường.

b)

đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao.

c)

địa hình dốc, giao thông khó khăn.

d)

khoáng sản phân bố rải rác.

84.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được nhiều cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới là

a)

nơi đây có mùa đông lạnh nhất nước ta, người dân có kinh nghiệm trồng trọt

b)

vùng có vị trí ở phía Bắc nước ta, có địa hình chủ yếu là đồi núi

c)

điều kiện địa hình, đất, khí hậu - thời tiết thuận lợi cho trồng các cây này

d)

vùng có nhiều loại đất khác nhau như đất feralit, đất phù sa cổ,...

85.

Số dân của Đồng bằng sông Hồng chiếm…… dân số cả nước

a)

gần 1/4

b)

hơn 1/6

c)

khoảng 1/3

d)

hơn 1/5

86.

Công nghiệp vật liệu xây dựng trở thành ngành trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng vì

a)

có nhu cầu thị trường lớn.

b)

có nguồn năng lượng đầy đủ.

c)

có truyền thống kinh nghiệm

d)

có nguồn nguyên liệu dồi dào

87.

Nhận định nào sau đây chưa chính xác ?

a)

Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất cả nước

b)

Bình quân lương thực đầu người của đồng bằng sông Hồng lớn nhất cả nước.

c)

Đồng bằng sông Hồng là vựa lúa lớn thứ hai cả nước.

d)

Đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh cao hơn cả nước

88.

Trong cơ cấu k/tế theo ngành của vùng đồng bằng sông Hồng (năm 2006) ngành chiếm tỉ trọng cao nhất là

a)

công nghiệp

b)

xây dựng

c)

nông – lâm – ngư nghiệp

d)

dịch vụ

89.

Loại đất có diện tích lớn nhất ở đồng bằng sông Hồng là

a)

đất mặn

b)

đất được bồi đắp phù sa hàng năm.

c)

đất không được bồi đắp phù sa hàng năm

d)

đất xám phù sa cổ

90.

Những ngành công nghiệp nào không phải là ngành công nghiệp trọng điểm của đồng bằng sông Hồng ?

a)

Dệt may và da giầy, sản xuất vật liệu xây dựng

b)

Luyện kim và hoá chất

c)

Cơ khí - kĩ thuật điện - điện tử.

d)

Chế biến lương thực, thực phẩm

91.

Giải pháp quan trọng hàng đầu để giải quyết vấn đề dân số ở đồng bằng sông Hồng là

a)

đẩy mạnh đô thị hoá

b)

giảm tỉ lệ sinh.

c)

xuất khẩu lao động

d)

chuyển cư

92.

Đồng bằng sông Hồng do phù sa của sông ……. bồi đắp

a)

Hồng và Cầu

b)

Hồng và Đà

c)

Thái Bình và Đuống

d)

Hồng và Thái Bình

93.

Đất nông nghiệp có độ phì cao và trung bình của Đồng bằng sông Hồng chiếm ...... (%)

a)

75

b)

70

c)

60

d)

80

94.

Yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng quan trọng nhất làm cho đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm số 2 về sản xuất lương thực, thực phẩm của nước ta là

a)

vị trí địa lí thuận lợi, có nhiều trung tâm công nghiệp và đô thị lớn

b)

đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ, khí hậu tốt, nguồn nước dồi dào.

c)

diện tích rộng lớn, đông dân có nguồn lao động dồi dào

d)

giáp biển Đông, có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

95.

So với diện tích tự nhiên của đồng bằng sông Hồng, diện tích đất nông nghiệp chiếm

a)

51,2%

b)

56,9%

c)

55,9%

d)

58,9%

96.

Với một mùa đông lạnh và có mưa phùn, đồng bằng sông Hồng có lợi thế để

a)

trồng được các loại cây công nghiệp dài ngày.

b)

tăng thêm được một vụ lúa.

c)

trồng được nhiều loại cây có nguồn gốc ôn đới, cận nhiệt.

d)

nuôi được nhiều giống gia súc lớn ưa lạnh.

97.

Loại khoáng sản có giá trị hơn cả ở đồng bằng sông Hồng là

a)

sét cao lanh và khí đốt.

b)

than nâu và sét cao lanh

c)

đá vôi và sét cao lanh

d)

đá vôi và than nâu.

98.

Điểm nào sau đây đúng khi nói về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ của khu vực I (nông, lâm, ngư nghiệp) ở đồng bằng sông Hồng?

a)

Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thủy sản.

b)

Giảm tỉ trọng của cây lương thực và tăng dần tỉ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả

c)

Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thủy sản và giảm tỉ trọng của cây lương thực và tăng dần tỉ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả.

d)

Tăng tỉ trọng của cây lương thực và giảm dần tỉ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả.

99.

Một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng là

a)

khai thác than nâu

b)

hoá chất

c)

luyện kim

d)

cơ khí – điện tử

100.

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực II gắn liền với việc hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm để sử dụng có hiệu quả thế mạnh ……. của đồng bằng sông Hồng

a)

tự nhiên và con người.

b)

cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật

c)

tài nguyên khoáng sản

d)

vị trí địa lí thuận lợi

101.

Theo định hướng chuyển dịch cơ cấu k/tế của khu vực I ở đồng bằng sông Hồng, ngành sẽ giảm tỉ trọng là

a)

ngành thuỷ sản

b)

ngành trồng trọt

c)

ngành chăn nuôi

d)

ngành lâm nghiệp

102.

Ngành dịch vụ có tiềm năng lớn, có vị trí quan trọng trong những năm tới ở đồng bằng sồng Hồng là

a)

du lịch

b)

thương mại.

c)

giao thông vận tải.

d)

tài chính ngân hàng

103.

Có ý nghĩa lớn đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực III ở đồng bằng sông Hồng là sự phát triển nhanh của các ngành

a)

giao thông vận tải hàng không, bưu chính, nội thương

b)

ngoại thương, du lịch, tài chính.

c)

tài chính, ngân hàng, giáo dục – đào tạo, du lịch.

d)

tài chính, ngân hàng, giáo dục – đào tạo, bưu chính

104.

Tài nguyên nước của đồng bằng sông Hồng phong phú, nhờ sự có mặt của

a)

nước mặt, nước dưới đất, nước nóng, nước khoáng

b)

nước mặt và nguồn nước ngầm tương đối dồi dào

c)

nước mặt của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.

d)

nước mặt, nước khoáng, nước nóng

105.

Diện tích tự nhiên của vùng đồng bằng sông Hồng khoảng……nghìn km²

a)

12

b)

15

c)

14

d)

13

106.

Thế mạnh về cơ sở hạ tầng của đồng bằng sông Hồng là

a)

mạng lưới giao thông phát triển mạnh.

b)

có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

c)

mạng lưới giao thông phát triển mạnh và khả năng cung cấp điện, nước được đảm bảo

d)

khả năng cung cấp điện, nước được đảm bảo

107.

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Hồng là

a)

giảm tỉ trọng của khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng của khu vực II và khu vực III.

b)

giảm tỉ trọng của khu vực III, tăng nhanh tỉ trọng của khu vực II và khu vực I.

c)

tăng tỉ trọng của khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng của khu vực II và khu vực III

d)

giảm tỉ trọng của khu vực II, tăng nhanh tỉ trọng của khu vực I và khu vực III

108.

Ngành dệt may và da giày trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của vùng đồng bằng sông Hồng là dựa trên thế mạnh về

a)

nguồn lao động và thị trường.

b)

truyền thống trong sản xuất.

c)

việc thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

tài nguyên thiên nhiên.

109.

Hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh ở đồng bằng sông Hồng là

a)

rừng và đất lâm nghiệp ngày càng giảm

b)

d/tích đất canh tác bình quân đầu người ngày càng giảm

c)

diện tích đất nông nghiệp ngày càng được mở rộng

d)

đất thổ cư và đất chuyên dùng ngày càng thu hẹp.

110.

Đặc điểm nổi bật của vùng Đồng bằng sông Hồng là

a)

có diện tích nhỏ nhưng dân số đông nhất trong số các vùng

b)

có số tỉnh, thành phố (tương đương cấp tỉnh) nhiều nhất trong số các vùng.

c)

có diện tích nhỏ nhất nhưng mật độ dân số cao nhất trong số các vùng.

d)

có diện tích nhỏ nhất nhưng dẫn đầu cả nước vể số lượng các tỉnh thành.

111.

Phải đặt vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng vì

a)

việc chuyển dịch cơ cấu còn chậm, chưa phát huy hết các thế mạnh của vùng

b)

cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng hiện nay đang lạc hậu nhất nước

c)

đồng bằng sông Hồng có diện tích nhỏ nhất nhưng dân số đông nhất nước.

d)

đồng bằng sông Hồng có quá nhiều hạn chế đối với việc phát triển kinh tế.

112.

Đồng bằng sông Hồng là vùng có diện tích

a)

lớn hơn Đông Nam Bộ

b)

lớn gấp đôi Đông Nam Bộ

c)

tương đương với Đông Nam Bộ

d)

nhỏ nhất nước ta.

113.

Tài nguyên thiên nhiên có giá trị hàng đầu của vùng đồng bằng sông Hồng là

a)

nước

b)

đất.

c)

khí hậu.

d)

khoáng sản.

114.

So với cả nước về số dân, đồng bằng sông Hồng đứng hàng thứ

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

115.

So với các vùng khác, điểm mạnh của dân cư, lao động của đồng bằng sông Hồng là

a)

nguồn lao động tương đối dồi dào với kinh nghiệm sản xuất phong phú

b)

người lao động rất năng động, thích ứng nhanh với cơ chế thị trường

c)

người lao động có kinh nghiệm và trình độ cao nhất cả nước

d)

nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động đứng hàng đầu cả nước.

116.

Vấn đề nổi bật trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng là

a)

phần lớn là diện tích đất phù sa không được bồi đắp hàng năm.

b)

đất đai ở nhiều nơi bị bạc màu

c)

khả năng mở rộng diện tích khá lớn

d)

đất phù sa có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt trung bình

117.

Chọn ý sai: Đồng bằng sông Hồng có vị trí địa lí thuận lợi cho phát triển kinh tể vì đồng bằng này ở vị trí

a)

nằm ở trung tâm Bắc Bộ, gần như trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

b)

liền kề với vùng có tiềm nâng khoáng sản và thuỷ điện lớn nhất cả nước

c)

là cầu nối giữa Đông Bắc, Tây Bắc với Bắc Trung Bộ và Biển Đông

d)

dễ dàng giao lưu với các nước khác trên thế giới bằng đường bộ

118.

Một trong những định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

hạ tỉ lệ tăng dân số và chuyển cư đến các vùng khác.

b)

đẩy mạnh phát triển lương thực, thực phẩm

c)

tăng nhanh tỉ trọng khu vực II, ổn định tỉ trọng khu vực I.

d)

hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.

119.

Để tạo thế mở cửa hơn nữa, vùng Bắc Trung Bộ đang thực hiện

a)

xây dụng nhà máy thép liên hợp Hà Tĩnh

b)

xây dựng đường hầm ô tô qua Hoành Sơn và Hải Vân.

c)

xây dựng các cảng nước sâu Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây.

d)

nâng cấp và đưa vào hoạt động các sân bay Vinh, Phú Bài.

120.

Việc giải quyết nhu cầu về điện của Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào

a)

lưới điện quốc gia và các nhà máy thuỷ điện tại vùng

b)

lưới điện quốc gia

c)

các nhà máy nhiệt điện sẽ xây dựng tại vùng

d)

các nhà máy thuỷ điện tại vùng

121.

Ngành công nghiệp được ưu tiên phát triển ở vùng Bắc Trung Bộ hiện nay là

a)

vật liệu xây dựng.

b)

năng lượng

c)

cơ khí - điện tử.

d)

luyện kim.

122.

Loại đất chiếm diện tích lớn ở đồng bằng ven biển vùng Bắc Trung Bộ là

a)

đất phù sa ngọt

b)

đất cát pha

c)

đất feralit.

d)

đất đỏ badan.

123.

Vấn đề nổi bật trong viêc sử dụng đất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

hạn chế việc chuyển đồi đất nông nghiệp sang mục đích khác

b)

đắp đê ngăn lũ

c)

khai thác mặt nước nuôi trồng thủy sản.

d)

chống cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng.

124.

Thế mạnh của vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ là

a)

chăn nuôi đại gia súc.

b)

trồng hoa màu lương thực

c)

trồng rừng và cây công nghiệp lâu năm.

d)

trồng cây công nghệp hàng năm.

125.

Vai trò chính của rừng phi lao ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

điều hòa dòng chảy của sông ngòi.

b)

chắn gió bão.

c)

ngăn chặn sự di chuyển của các cồn cát.

d)

ngăn chặn sự xâm nhập mặn

126.

Loại rừng chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Trung Bộ là

a)

rừng phòng hộ

b)

rừng đặc dụng

c)

rừng tre nứa.

d)

rừng sản xuất.

127.

Hiện nay cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi rõ nét, chủ yếu nhờ vào việc phát triển

a)

công nghiệp khai khoáng

b)

nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn.

c)

đánh bắt thủy sản.

d)

nghề thủ công truyền thống.

128.

Khoáng sản có giá trị kinh tế ở Bắc Trung Bộ là

a)

sắt, đồng, crômit, bôxit, đá vôi, đá quý

b)

crômit, sắt, thiếc, đá vôi, đá quý, sét làm xi măng.

c)

sắt, đá vôi, đá quý, sét xi măng, than.

d)

sắt, titan, đá vôi, đá quý, sét xi măng, chì – kẽm.

129.

Về điều kiện kinh tế - xã hội, khó khăn nào sau đây không phải của Bắc Trung Bộ?

a)

Mức sống của dân cư còn thấp.

b)

Hậu quả của chiến tranh còn để lại.

c)

Mật độ dân số cao nhất cả nước.

d)

Cơ sở hạ tầng còn nghèo.

130.

Vùng đồng bằng ven biển ở Bắc Trung Bộ thuận lợi nhất cho phát triển

a)

cây công nghiệp lâu năm

b)

cây công nghiệp hàng năm.

c)

cây lúa nước

d)

các cây ăn quả.

131.

Ngành công nghiệp chủ yếu của trung tâm công nghiệp Thanh Hóa – Bỉm Sơn là

a)

thủy điện

b)

luyện kim màu

c)

luyện kim đen

d)

vật liệu xây dựng.

132.

Điểm nào sau đây không đúng với Bắc Trung Bộ?

a)

Vùng có các đồng bằng rộng lớn ven biển.

b)

Ở phía tây của vùng có đồi núi thấp.

c)

Vùng có vùng biển rộng lớn phía đông.

d)

Tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển

133.

Việc hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư của vùng Bắc Trung Bộ xuất phát từ nguyên nhân

a)

sự phân hóa điều kiện tự nhiên, dân cư, xã hội.

b)

tạo ra việc làm, cải thiện đời sống nhân dân.

c)

nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

134.

Khó khăn chủ yếu về mặt tự nhiên của Bắc Trung Bộ là

a)

hạn hán, lũ lụt xảy ra quanh năm.

b)

còn chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

c)

mùa hạ có gió phơn Tây Nam khô, nóng, gây hạn hán; mùa thu, đông có bão, lũ, lụt.

d)

mùa hạ mưa nhiều, mùa đông khô hạn

135.

Điểm nào sau đây không đúng với công nghiệp của Bắc Trung Bộ?

a)

Ưu tiên phát triển cơ sở năng lượng.

b)

Tốc độ phát triển của công nghiệp trong một số năm gần đây khá cao.

c)

Tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu công nghiệp của cả nước.

d)

Phân bố rộng khắp trong toàn vùng.

136.

Độ che phủ rừng của Bắc Trung Bộ chỉ đứng sau vùng

a)

Tây Nguyên

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

d)

Đông Nam Bộ.

137.

Diện tích rừng của Bắc Trung Bộ chiếm .... % diện tích rừng cả nước

a)

20

b)

23

c)

22

d)

21

138.

Việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở Bắc Trung Bộ có vai trò cực kì quan trọng vì

a)

sông ngòi ngắn, dốc, rất dễ xảy ra lũ đột ngột

b)

là vùng giàu tài nguyên rừng thứ hai của cả nước.

c)

là vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của gió Tây khô nóng.

d)

ngành công nghiệp chế biến lâm sản của vùng rất phát triển.

139.

Công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của vùng là do

a)

thiếu hầu hết các nguồn nguyên liệu.

b)

thiếu lao động, nhất là lao dộng lành nghề

c)

thị trường tại chỗ còn hạn chế.

d)

sự yếu kém về cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông vận tải.

140.

Ven biển Bắc Trung Bộ có khả năng dồi dào cho

a)

đánh bắt hải sản và nuôi trồng thủy sản

b)

nuôi trồng thủy sản.

c)

khai thác dầu khí.

d)

đánh bắt hải sản

141.

Về mặt lãnh thổ, ở Bắc Trung Bộ, bộ phận có nhiều điều kiện để phát triển tập trung công nghiệp là

a)

ven biển

b)

gò đồi.

c)

hành lang quốc lộ 1A.

d)

hành lang quốc lộ 1A và ven biển

142.

Bắc Trung Bộ không mấy thuận lợi cho việc phát triển cây lương thực (lúa) là do

a)

địa hình cắt xẻ, độ dốc lớn.

b)

thiếu nước trầm trọng trong mùa khô.

c)

đất cát pha là chủ yếu.

d)

khí hậu khắc nghiệt.

143.

Sản xuất công nghiệp của Bắc Trung Bộ chưa phát triển trước hết là do

a)

thiếu lao động kĩ thuật và thị trường tiêu thụ.

b)

vị trí địa lí không thuận lợi.

c)

khí hậu khắc nghiệt, tài nguyên hạn chế.

d)

cơ sở hạ tầng lạc hậu, cơ sở năng lượng chưa phát triển.

144.

Để tạo thế liên hoàn về không gian trong phát triển kinh tế ở vùng Bắc Trung Bộ cần phải

a)

chú trọng phát triển kinh tế - xã hội lên vùng cao.

b)

hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị lớn

c)

gắn các vùng sản xuất nông nghiệp với lâm nghiệp và ngư nghiệp.

d)

đầu tư mạnh cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội và cơ sở vật chất – kĩ thuật.

145.

Trên các đồng bằng ở Bắc Trung Bộ đã hình thành vùng

a)

lúa thâm canh

b)

chuyên canh cây công nghiệp hàng năm.

c)

lúa thâm canh và chuyên canh cây công nghiệp hàng năm

d)

chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.

146.

Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ đang thay đổi rõ nét là nhờ

a)

phát triển du lịch biển

b)

đẩy mạnh trồng rừng ven biển

c)

hoạt động đánh bắt hải sản phát triển.

d)

việc nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, nước mặn phát triển.

147.

Việc bảo vệ vốn rừng ở vùng núi, trung du của Bắc Trung Bộ có ý nghĩa

a)

chắn gió, bão, ngăn không cho các cồn cát bay, cát chảy, lấn ruộng đồng, làng mạc.

b)

sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường.

c)

bảo vệ môi trường sống của động vật hoang dã, giữ gìn nguồn gen của các loài động vật quý hiếm

d)

điều hoà nguồn nước, hạn chế tác hại của những cơn lũ đột ngột trên các sông.

148.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hiện trạng công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ?

a)

Chưa thật sự định hình, còn nhiều biến đổi.

b)

Thanh Hóa là trung tâm công nghiệp lớn, có lợi thế phát triển nhất.

c)

Công nghiệp còn hạn chế về kĩ thuật, vốn

d)

Công nghiệp sản xuất xi măng là ngành quan trọng nhất của vùng

149.

Tác động lớn nhất của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là

a)

mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên bán đảo Đông Dương

b)

tạo điều kiện để thu hút mạnh hơn đầu tư nước ngoài

c)

tạo ra sự phân công lao động theo lãnh thổ hoàn chỉnh hơn.

d)

thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các huyện phía tây

150.

Vùng Bắc Trung Bộ phải hình thành cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp vì

a)

vùng có thế mạnh để phát triển trong khi tỉ trọng công nghiệp còn rất thấp so với cả nước.

b)

khai thác các thế mạnh sẵn có của vùng để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

c)

vừa tạo cơ cấu ngành vừa tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.

d)

có ý nghĩa lớn đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng

151.

Điểm nào sau đây không đúng với những thuận lợi hoặc khó khăn của vùng Bắc Trung Bộ?

a)

Có khả năng phát triển nền kinh tế nhiều ngành.

b)

Độ che phủ rừng đứng đầu cả nước

c)

Gặp nhiều khó khăn do thiên tai.

d)

Tương đối giàu tàu nguyên thiên nhiên