Font size
WorksheetsDia 12 cki
Total questions: 147
Worksheet time: 1hrs 14mins
Câu 1: Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
A. khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt. B. nền nhiệt độ cả nước cao.
C. hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh. D. tổng bức xạ trong năm lớn.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí nước ta?
A. Ở trung tâm bán đảo Đông Dương. B. Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.
C. Tiếp giáp với Biển Đông. D. Trong vùng nhiều thiên tai.
Câu 3: Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng
A. lãnh hải. B. đặc quyền kinh tế. C. thềm lục địa. D. tiếp giáp lãnh hải.
Câu 4: Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là
A. căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển. B. cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.
C. tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền. D. làm điểm tựa để bảo vệ an ninh quốc phòng.
Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
A. Vùng biển có diện tích lớn gấp ba lần vùng đất liền.
B. Thềm lục địa nông, mở rộng ở phía Bắc và phía Nam.
C. Độ nông - sâu của thềm lục địa đồng nhất từ Bắc vào Nam.
D. Thềm lục địa miền Trung hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu.
Câu 6: Vùng nước nằm trong đường nước cơ sở được gọi là vùng
A. lãnh hải. B. nội thủy. C. đặc quyền kinh tế. D. tiếp giáp lãnh hải.
Câu 7: Nhận định nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?
A. Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á.
B. Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên là nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa thống nhất trong khu vực.
D. Tạo điều kiện cho phát triển giao thông đường biển quốc tế.
Câu 8: Vị trí tiếp giáp với biển nên nước ta có
A. nền nhiệt cao chan hòa ánh nắng. B. khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.
C. thảm thực vật xanh tốt giàu sức sống. D. thiên nhiên có sự phân hóa đa dạng.
Câu 9: Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng
A. lãnh hải. B. tiếp giáp lãnh hải. C. đặc quyền về kinh tế. D. thềm lục địa.
Câu 10: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
A. tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
B. nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
C. thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
D. thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí nước ta?
A. Ở trung tâm bán đảo Đông Dương. B. Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.
C. Tiếp giáp với Biển Đông. D. Trong vùng nhiều thiên tai.
Câu 12: Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa là
A. thềm lục địa. B. vùng đặc quyền kinh tế.
C. lãnh hải. D. vùng tiếp giáp lãnh hải.
Câu 13: Vị trí địa lí giáp biển Đông nên nước ta chịu ảnh hưởng lớn nhất của thiên tai nào sau đây?
A. Đất bị nhiễm phèn và nhiễm mặn. B. Cát bay và cát chảy lấn sâu đất liền.
C. Bão kèm theo mưa lớn, sóng lừng. D. Xói mòn, sạt lở nhiều đoạn bờ biển.
Câu 14: Vị trí địa lí quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất
A. nhiệt đới. B. xích đạo. C. cận xích đạo. D. cận nhiệt đới.
Câu 15: Khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ vì
A. nước ta nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng lớn.
B. ảnh hưởng của biển Đông và các khối khí di chuyển qua biển.
C. nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu.
D. thiên nhiên chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió Tín phong.
A
B
C
D
Câu 16: Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa là
A. thềm lục địa. B. tiếp giáp lãnh hải. C. lãnh hải. D. đặc quyền kinh tế.
A
B
C
D
Câu 17: Ý nghĩa quan trọng về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
A. phát triển giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không.
B. tạo cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.
C. tạo điều kiện thu hút vốn và kỹ thuật đầu tư nước ngoài.
D. tạo điều kiện để chung sống hòa bình với các nước trong khu vực.
A
B
C
D
Câu 18: Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?
A. Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.
B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
C. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.
D. Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.
A
B
C
D
Câu 19: Vị trí địa lí trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
A. hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh. B. tổng lượng bức xạ trong năm lớn.
C. khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt. D. nhiệt độ trung bình cả nước cao.
A
B
C
D
Câu 20: Ranh giới của bộ phận vùng biển nào được coi là đường biên giới quốc gia trên biển?
A. Đặc quyền kinh tế. B. Tiếp giáp lãnh hải. C. Lãnh hải. D. Nội thủy.
A
B
C
D
Câu 21: Đặc điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi trung du là
A. bị chia cắt do tác động của dòng chảy. B. nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
C. có cả đất phù sa cổ lẫn đất đỏ ba dan. D. độ cao khoảng từ 100m đến 200m.
A
B
C
D
Câu 22: Đặc điểm nào sau đây không phải của sông ngòi miền Trung nước ta?
A. Có lũ vào thu - đông. B. Chế độ nước thất thường.
C. Dòng sông ngắn và dốc. D. Lũ lên chậm xuống chậm.
A
B
C
D
Câu 23: Việc giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi gặp khó khăn thường xuyên, chủ yếu là do
A. địa hình cao bị chia cắt mạnh. B. tiềm ẩn nguy cơ động đất.
C. khan hiếm nước vào mùa khô. D. thiên tai dễ xảy ra.
A
B
C
D
Câu 24: Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là
A. tác động của vận động Tân kiến tạo. B. sự xuất hiện khá sớm của con người.
C. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. D. vị trí địa lí giáp Biển Đông.
A
B
C
D
Câu 25: Biển Đông là vùng biển tương đối kín là nhờ
A. nằm giữa hai lục địa A - Âu và Ô-xtrây-li-a B. bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo.
C. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến. D. trong năm thủy triều biến động theo mùa.
A
B
C
D
Câu 26: Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để sản xuất muối ở nước ta là
A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Bắc Trung Bộ.
A
B
C
D
Câu 27: Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của
A. gió mùa mùa đông. B. gió mùa mùa hạ. C. gió Mậu dịch. D. gió địa phương.
A
B
C
D
Câu 28: Đất đai ở vùng ven biển miền Trung thường nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông chủ yếu do
A. cát sông miền Trung ngắn và rất nghèo phù sa.
B. bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
C. đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều cát sỏi trôi xuống.
D. trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
A
B
C
D
Câu 29: Khu vực được bồi tụ phù sa vào mùa lũ ở Đồng bằng sông Hồng là
A. các ô trũng ngập nước. B. rìa phía tây và tây bắc.
C. vùng ngoài đê. D. vùng trong đê.
A
B
C
D
Câu 30: Hậu quả chủ yếu của việc khai thác, sử dụng đất và rừng không hợp lí ở miền đồi núi là
A. ô nhiễm không khí. B. ô nhiễm nguồn nước. C. thiên tai dễ xảy ra. D. cạn kiệt tài nguyên.
A
B
C
D
Câu 31: So với Đồng bằng sông Cửu Long thì địa hình Đồng bằng sông Hồng
A. thấp hơn và bằng phẳng hơn. B. cao hơn và bằng phẳng hơn.
C. thấp hơn và ít bằng phẳng hơn. D. cao hơn và ít bằng phẳng hơn.
A
B
C
D
Câu 32: Đặc điểm nào sau đây của biển Đông có ảnh hưởng lớn nhất đến tự nhiên nước ta?
A. Có diện tích lớn, lượng nước dồi dào. B. Nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
C. Biển kín và có các hải lưu chảy khép kín. D. Có diện tích lớn, thềm lục địa mở rộng.
A
B
C
D
Câu 33: Đặc điểm nào sau đây của biển Đông có ảnh hưởng lớn nhất đến tự nhiên nước ta?
A. Nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
B. Biển kín và có các hải lưu chảy khép kín.
C. Có thềm lục địa mở rộng ở hai đầu, thu hẹp ở giữa.
D. Có diện tích lớn, lượng nước dồi dào.
A
B
C
D
Câu 34: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông nước ta thể hiện rõ nhất qua yếu tố nào sau đây?
A. Địa hình ven biển. B. Thành phần sinh vật.
C. Nhiệt độ nước biển. D. Độ mặn nước biển.
A
B
C
D
Câu 35: Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là
A. vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang, B. vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.
C. vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong. D. vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong.
A
B
C
D
Câu 36: Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm, nguyên nhân chủ yếu là do
A. phá rừng để khai thác gỗ củi. B. ô nhiễm môi trường đất và môi trường nước.
C. phá rừng để lấy đất ở. D. phá rừng để lấy diện tích nuôi trồng thủy sản.
A
B
C
D
Câu 37: Đặc điểm khép kín của biển Đông đã làm cho
A. trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ cạn.
B. biển Đông ít bị thiên tai, khí hậu khá ổn định.
C. hải lưu có tính khép kín và chảy theo hướng gió mùa.
D. nhiệt độ cao và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
A
B
C
D
Câu 39: Vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là hệ sinh thái
A. rừng ngập mặn. B. trên đất phèn.
C. rừng trên đất, đá pha cát ven biển. D. rừng trên đảo và rạn san hô.
A
B
C
D
Câu 40: Mùa mưa vào thu - đông là đặc điểm của khu vực nào sau đây của nước ta ?
A. Đông Bắc. B. Đồng bằng Bắc Bộ. C. Trung Bộ. D. Tây Nguyên.
A
B
C
D
Câu 41: Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.
B. Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.
C. Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
D. Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
A
B
C
D
Câu 42: So với khu vực Đông Bắc, khu vực Tây Bắc nước ta có
A. trữ năng thủy điện lớn hơn. B. khoáng sản phong phú hơn.
C. cơ sở vật chất, hạ tầng tốt hơn. D. nhiều trung tâm công nghiệp hơn.
A
B
C
D
Câu 43: Cơ sở cho việc đa dạng hóa cơ cấu cây trồng ở miền núi nước ta chủ yếu do có
A. nguồn nước dồi dào và cung cấp đủ quanh năm.
B. địa hình đa dạng, khác nhau giữa các khu vực.
C. đất feralit diện tích rộng, có nhiều loại khác nhau.
D. khí hậu miền núi có sự phân hóa rõ rệt theo độ cao.
A
B
C
D
Câu 44: Khu vực đồi núi nước ta không phải là nơi có
A. địa hình dốc, bị chia cắt mạnh. B. hạn hán, ngập lụt thường xuyên.
C. nhiều hẻm vực, lắm sông suối. D. xói mòn và trượt lở đất nhiều.
A
B
C
D
Câu 45: Về mùa khô, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn chủ yếu do
A. địa hình thấp, bằng phẳng. B. có nhiều vùng trũng rộng lớn.
C. có mạng lưới kênh rạch chằng chịt. D. biển bao bọc ba phía của đồng bằng.
A
B
C
D
Câu 46: Biển Đông có ảnh hưởng sâu sắc đến thiên nhiên phần đất liền nước ta chủ yếu do
A. biển Đông là một vùng biển rộng lớn. B. hướng nghiêng địa hình thấp dần ra biển.
C. có nhiều vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền. D. hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.
A
B
C
D
Câu 47: Biểu hiện của tính đa dạng địa hình ven biển nước ta là có nhiều
A. vịnh cửa sông và bờ biển mài mòn. B. đảo ven bờ và quần đảo xa bờ.
C. dạng địa hình khác nhau ở ven biển. D. đầm phá và các bãi cát phẳng.
A
B
C
D
Câu 48: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
A. cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm. B. lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn.
C. Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời. D. Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.
A
B
C
D
Câu 49: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?
A. Độ cao và hướng các dãy núi. B. Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.
C. Vị trí địa lí và độ cao địa hình. D. Hướng các dãy núi và biển Đông.
A
B
C
D
Câu 50: Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương là nhờ vào
A. biển rộng, nhiệt độ cao và có hải lưu.
B. biển rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa.
C. biển rộng, nhiệt độ cao và tương đối kín.
D. biển rộng, nhiệt độ cao và chế độ triều phức tạp.
A
B
C
D
Câu 51: Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để sản xuất muối ở nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Bắc Trung Bộ. D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
A
B
C
D
Câu 52: Biển Đông có đặc điểm nào sau đây?
A. Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. Là biển nhỏ trong các biển của Thái Bình Dương.
C. Nằm ở rìa phía đông của Thái Bình Dương.
D. Phía đông và đông nam mở rộng ra đại dương.
A
B
C
D
Câu 53: Điểm khác biệt rõ nét về địa hình giữa vùng núi Trường Sơn Nam so với vùng núi Trường Sơn Bắc là
A. địa hình có độ cao nhỏ hơn. B. núi theo hướng vòng cung.
C. độ dốc địa hình nhỏ hơn. D. có các khối núi và cao nguyên.
A
B
C
D
Câu 54: Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành Đồng bằng Duyên hải miền Trung nên
A. đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông. B. đồng bằng có hình dạng hẹp ngang, kéo dài.
C. bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ. D. có độ cao không lớn, nhiều cồn cát ven biển.
A
B
C
D
Câu 55: Điểm giống nhau giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Đều là các đồng bằng phù sa châu thổ sông. B. Có hệ thống đê sông kiên cố để ngăn lũ.
C. Có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. D. Có đất mặn, đất phèn chiếm phần lớn diện tích.
A
B
C
D
Câu 56: Địa hình đồng bằng sông Cửu Long khác với đồng bằng sông Hồng là
A. có quy mô diện tích nhỏ hơn. B. không được bồi đắp phù sa hàng năm.
C. có nhiều vùng trũng rộng lớn. D. bị chia cắt thành nhiều ô bởi đê ngăn lũ.
A
B
C
D
Câu 57: Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực. B. Mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng.
C. Chịu tác động thường xuyên của gió mùa. D. Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều.
A
B
C
D
Câu 58: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
A. Mang lại lượng mưa, ẩm lớn. B. Lượng mưa lớn và theo mùa.
C. Tăng độ ẩm tương đối của không khí. D. Làm dịu tính nóng bức của mùa hạ.
A
B
C
D
Câu 58: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
A. Mang lại lượng mưa, ẩm lớn. B. Lượng mưa lớn và theo mùa.
C. Tăng độ ẩm tương đối của không khí. D. Làm dịu tính nóng bức của mùa hạ.
A
B
C
D
Câu 59: Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu
A. cận nhiệt lục địa. B. nhiệt đới ẩm. C. ôn đới hải dương. D. cận cực lục địa.
A
B
C
D
Câu 60 Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là
A. Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ. B. Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.
C. Đông Bắc và Bắc Trung Bộ. D. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
A
B
C
D
Câu 61: Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.
B. Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.
C. Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.
D. Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.
A
B
C
D
Câu 62: Nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta có lượng mưa lớn là do
A. nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn. B. địa hình có nhiều nơi đón gió từ biển.
C. các khối khí đi qua biển mang theo ẩm lớn. D. vị trí địa lí nằm trong khu vực nội chí tuyến.
A
B
C
D
Câu 63: Mùa mưa ở miền Trung đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu là do tác động của
A. frông lạnh vào thu đông. B. gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ.
C. các dãy núi lan ra bờ biển. D. bão đến tương đối muộn hơn so với cả nước.
A
B
C
D
Câu 64: Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
A. mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn. B. sự điều tiết của các hồ chứa nước.
C. nguồn nước ngầm phong phú hơn. D. ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
A
B
C
D
Câu 65: Vùng phía Nam nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi vì
A. nằm kề vùng biển rộng. B. không có độ cao trên 2600 m.
C. không có gió mùa Đông Bắc hoạt động. D. nằm gần xích đạo.
A
B
C
D
Câu 66: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác vùng núi Tây Bắc chủ yếu do ảnh hưởng của
A. gió mùa Đông Bắc với hướng của địa hình. B. độ cao và hướng núi khác nhau giữa hai vùng.
C. ảnh hưởng của gió mùa và biển khác nhau. D. gió mùa Đông Bắc và vĩ độ địa lí khác nhau.
A
B
C
D
Câu 67: Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
A. rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim. B. rừng thưa nhiệt đới và lá kim.
C. rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim. D. rừng cận nhiệt đới khô và lá kim.
A
B
C
D
Câu 67: Nhân tố nào sau đây không thể hiện rõ sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Bắc - Nam?
A. Lượng mưa. B. Nhiệt độ trung bình. C. Số giờ nắng. D. Lượng bức xạ.
A
B
C
D
Câu 68: Khối khí gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là
A. cận chí tuyến bán cầu Bắc. B. Bắc Ấn Độ Dương.
C. lạnh phương Bắc. D. cận chí tuyến bán cầu Nam.
A
B
C
D
Câu 69: Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ dãy Bạch Mã trở vào)?
A. Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC. B. Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
C. Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt. D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
A
B
C
D
Câu 70: Nhân tố chủ yếu làm cho đất feralit ở nước ta có lớp đất dày là do
A. nhiệt ẩm dồi dào. B. khí hậu phân mùa. C. mùa mưa kéo dài. D. mùa khô sâu sắc.
A
B
C
D
Câu 71: Sự khác nhau cơ bản giữa khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta không phải là
A. tổng lượng bức xạ, cán cân bức xạ Mặt Trời. B. nhiệt độ trung bình năm, biên độ nhiệt năm.
C. lượng mưa trung bình năm, cân bằng độ ẩm. D. tổng số giờ nắng, tổng nhiệt hoạt động năm.
A
B
C
D
Câu 72: Vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm
A. thềm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt.
B. thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt.
C. thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên đa dạng.
D. thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; đất đa dạng, màu mỡ.
A
B
C
D
Câu 73: Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho gió mùa đông bắc xâm nhập sâu vào nước ta?
A. Phía bắc giáp Trung Quốc. B. Các dãy núi chủ yếu có hướng tây bắc - đông nam.
C. Nước ta có nhiều đồi núi. D. Hướng vòng cung của các dãy núi ở vùng Đông Bắc.
A
B
C
D
Câu 74: Những kiểu thời tiết đặc biệt nào sau đây thường xuất hiện vào mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta?
A. Sương mù và mưa phùn. B. Mưa tuyết và mưa rào.
C. Mưa đá, dông, lốc xoáy. D. Hạn hán và lốc xoáy.
A
B
C
D
Câu 75: Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?
A. Gió Tín phong bán cầu Bắc. B. Gió Tây Nam từ vịnh Bengan.
C. Gió Tín phong bán cầu Nam. D. Gió Đông Nam đã biến tính.
A
B
C
D
Câu 76: Tín phong bán cầu Bắc làm cho khí hậu vùng ven biển Trung Bộ nước ta có
A. lượng bức xạ Mặt Trời lớn. B. mưa lớn vào đầu mùa hạ.
C. mưa nhiều vào thu đông. D. hai mùa khác nhau rõ rệt.
A
B
C
D
Câu 78: Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Nam lên cao hơn so với miền Bắc chủ yếu vì
A. có nền nhiệt độ thấp hơn. B. có nền nhiệt độ cao hơn.
C. có nền địa hình thấp hơn. D. có nền địa hình cao hơn.
A
B
C
D
Câu 77: Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do
A. tác động của gió mùa và hướng các dãy núi. B. độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
C. ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật. D. độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
A
B
C
D
Câu 79: Điểm khác nhau cơ bản giữa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. cấu trúc địa chất và địa hình. B. cấu trúc địa hình và hướng sông ngòi.
C. chế độ mưa và thuỷ chế sông ngòi. D. đặc điểm về chế độ khí hậu.
A
B
C
D
Câu 80: Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam không có đặc điểm nào sau đây?
A. Nhiệt độ trung bình năm trên 250C. B. Không tháng nào nhiệt độ dưới 200C.
C. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn. D. Phân chia thành hai mùa mưa và khô.
A
B
C
D
Câu 81: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A. bão lụt với tần suất lớn, khô hạn xảy ra trên diện rộng.
B. thời tiết bất ổn định, dòng chảy sông ngòi thất thường.
C. sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu và dòng chảy sông ngòi.
D. xói mòn, rửa trôi, ngập lụt trên diện rộng, thiếu nước vào mùa khô.
A
B
C
D
Câu 82: Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc chủ yếu do nhân tố nào sau đây quy định?
A. Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng. B. Khí hậu và sự phân bố địa hình.
C. Hình dáng lãnh thổ và khí hậu. D. Hình dáng lãnh thổ và địa hình.
A
B
C
D
Câu 83: Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì
A. có nền nhiệt độ thấp hơn. B. có nền nhiệt độ cao hơn.
C. có nền địa hình thấp hơn. D. có nền địa hình cao hơn.
A
B
C
D
Câu 84: Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là
A. đông bắc. B. tây nam. C. tây bắc. D. đông nam.
A
B
C
D
Câu 85: Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ bề mặt địa hình ở miền đồi núi là
A. bồi tụ mở mang các đồng bằng hạ lưu sông. B. hình thành các vùng đồi núi thấp.
C. hình thành các bán bình nguyên xen đồi. D. bồi tụ mở mang các đồng bằng giữa núi.
A
B
C
D
Câu 86: Hiện tượng mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ diễn ra vào khoảng thời gian nào trong năm?
A. Nửa đầu mùa hạ. B. Nửa đầu mùa đông. C. Nửa sau mùa hạ. D. Nửa sau mùa đông.
A
B
C
D
Câu 87: Thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn nửa cuối mùa đông ở vùng ven biển và đồng bằng Bắc Bộ nước ta là do
A. gió mùa Đông Bắc di chuyển qua biển bị biến tính.
B. Biển Đông đã mang lại cho vùng lượng ẩm lớn.
C. áp thấp Bắc Bộ làm đổi hướng gió mùa Tây Nam.
D. Tín phong Bắc bán cầu hoạt động mạnh lên.
A
B
C
D
Câu 88: Điểm giống nhau về khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là
A. phân chia hai mùa mưa khô rõ rệt. B. mùa mưa lùi dần về thu đông.
C. biên độ nhiệt trung bình năm lớn. D. mùa hạ có gió phơn Tây Nam.
A
B
C
D
Câu 89: Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm là
A. có các bãi triều thấp phẳng. B. thềm lục địa hẹp, vùng biển sâu.
C. các cồn cát, đầm phá không phổ biến. D. phong cảnh thiên nhiên trù phú, xanh tươi.
A
B
C
D
Câu 90: Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng cùng với đất feralit có mùn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta đã tạo thuận lợi cho
A. các loài sinh vật từ phương Nam di cư lên. B. rừng cận xích đạo lá rộng phát triển mạnh.
C. quá trình feralit diễn ra với cường độ mạnh. D. rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim phát triển.
A
B
C
D
Câu 91: Hệ sinh thái nào sau đây không thuộc đai nhiệt đới gió mùa chân núi?
A. rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. B. rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
C. rừng cận nhiệt đới trên đất feralit có mùn. D. rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi.
A
B
C
D
Câu 92: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?
A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc. B. Chế độ nước thay đổi theo mùa.
C. Tổng lượng dòng chảy lớn. D. Xâm thực mạnh ở miền núi.
A
B
C
D
Câu 93: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?
A. Diện tích rừng tăng lên và lượng mưa rất lớn.
B. Nhiều nơi lớp phủ thực vật ít, lượng mưa lớn.
C. Lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
D. Lượng mưa lớn và nguồn nước bên ngoài lãnh thổ.
A
B
C
D
Câu 94: Các khối khí di chuyển qua biển làm cho khí hậu nước ta có
A. nhiệt độ trung bình cao. B. địa hình nhiều đồi núi.
C. sự phân mùa sâu sắc. D. độ ẩm không khí lớn.
A
B
C
D
Câu 95: Mưa phùn thường xuất hiện ở
A. đồng bằng và ven biển miền Bắc vào nửa sau mùa đông.
B. đồng bằng và ven biển miền Bắc vào nửa đầu mùa đông.
C. miền Bắc vào nửa sau mùa đông.
D. miền Bắc vào nửa đầu mùa đông.
A
B
C
D
Câu 96: Nguyên nhân trực tiếp làm cho nhiệt độ trung bình năm nước ta cao là do
A. biển giữ nhiệt vào mùa đông. B. hoạt động của gió mùa mùa hạ.
C. tổng bức xạ nhiệt trong năm lớn. D. nhiều đồi núi, hấp thụ nhiệt cao.
A
B
C
D
Câu 97: Miền Bắc ở độ cao trên 600 - 700 m, miền Nam phải trên độ cao 900 - 1000 m mới có khí hậu cận nhiệt đới chủ yếu vì
A. nhiệt độ trung bình miền Nam cao hơn. B. địa hình miền Bắc cao hơn.
C. miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam. D. miền Bắc mưa nhiều hơn.
A
B
C
D
Câu 98: Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
A. Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp. B. Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.
C. Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn. D. Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.
A
B
C
D
Câu 99: Đặc điểm địa hình nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A. gồm nhiều cao nguyên badan xếp tầng. B. các khối núi cao chiếm phần lớn diện tích.
C. các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi đồ sộ. D. hướng núi phổ biến là tây bắc - đông nam.
A
B
C
D
Câu 100: Đặc điểm địa hình nổi bật của đồng bằng Nam Bộ nước ta là
A. đường bờ biển khúc khuỷu. B. thềm lục địa mở rộng, nông.
C. nhiều vũng, vịnh nước sâu. D. phổ biến cồn cát, đầm phá.
A
B
C
D
Câu 101: Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là
A. dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.
B. dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung.
C. dày đặc, đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam.
D. dày đặc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam và tây - đông.
A
B
C
D
Câu 102: Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới ô nhiễm đất?
A. Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ. B. Trồng lúa nước làm đất bị glây.
C. Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học. D. Canh tác không hợp lý trên đất dốc.
A
B
C
D
Câu 103: Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần
A. áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp. B. ngăn chặn nạn du canh, du cư.
C. thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc. D. chống suy thoái và ô nhiễm đất.
A
B
C
D
Câu 104: Vai trò chủ yếu của rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.
B. đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.
C. giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.
D. tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.
A
B
C
D
Câu 105: Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
B. Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.
C. Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.
D. Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.
A
B
C
D
Câu 106: Các cánh rừng phi lao ở ven biển miền Trung là loại rừng
A. phòng hộ. B. đặc dụng. C. khoanh nuôi. D. sản xuất.
A
B
C
D
Câu 107: Biện pháp bảo vệ đất trồng ở đồi núi nước ta là
A. đẩy mạnh tăng vụ. B. chống nhiễm mặn.
C. chống nhiễm phèn. D. trồng cây theo băng.
A
B
C
D
Câu 108: Tình trạng mất cân bằng sinh thái của nước ta được biểu hiện qua
A. tính đa dạng sinh vật ngày càng bị suy giảm. B. sự gia tăng thiên tai bão lụt, hạn hán.
C. môi trường bị ô nhiễm ngày càng nặng nề. D. diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp.
A
B
C
D
Câu 109: Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm, nguyên nhân chủ yếu là do
A. phá rừng để khai thác gỗ củi. B. phá rừng để lấy đất thổ cư.
C. ô nhiễm môi trường đất và môi trường nước. D. phá rừng để lấy diện tích nuôi trồng thủy sản
A
B
C
D
Câu 110: Biện pháp nào sau đây quan trọng nhất để bảo vệ đất đồi núi ở nước ta?
A. Quản lí và sử dụng vốn đất rừng hợp lí. B. Sử dụng các biện pháp chống suy thoái đất đai.
C. Áp dụng tổng thể các biện pháp chống xói mòn. D. Phòng ngừa ô nhiễm môi trường đất đai.
A
B
C
D
Câu 111: Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì
A. chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
B. diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi tăng lên.
C. rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít.
D. diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi là chủ yếu.
A
B
C
D
Câu 112: Biện pháp nhằm bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là
A. đảm bảo quy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
B. bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học ở các vường quốc gia.
C. bảo vệ rừng, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
D. áp dụng các biện pháp canh tác hợp lí trên đất dốc.
A
B
C
D
Câu 113: Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là
A. làm ruộng bậc thang. B. đào hố vẩy cá.
C. trồng cây theo băng. D. đẩy mạnh thâm canh
A
B
C
D
Câu 114: Hình thức canh tác nào sau đây không phải sử dụng để hạn chế xói mòn trên đất dốc?
A. Trồng cây theo băng. B. Đào hố dạng vẩy cá.
C. Bón phân cải tạo đất. D. Làm ruộng bậc thang.
A
B
C
D
Câu 115: Biện pháp quan trọng nhất nhằm bảo vệ rừng đặc dụng của nước ta là
A. trồng rừng trên đất trống đồi trọc và khai thác hợp lí.
B. bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.
C. đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
D. có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.
A
B
C
D
Câu 116: Biện pháp có ý nghĩa hàng đầu để bảo vệ đa dạng sinh học của nước ta là
A. xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia. B. duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng.
C. thực hiện các dự án trồng rừng theo kế hoạch. D. giao đất, giao rừng, ngăn chặn du canh du cư.
A
B
C
D
Câu 117: Biện pháp nào sau đây được sử dụng để bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta?
A. Cải tạo đất hoang, đất đồi núi trọc. B. Ban hành sách Đỏ Việt Nam.
C. Cấm khai thác tài nguyên thiên nhiên. D. Cấm tuyệt đối khai thác rừng.
A
B
C
D
Câu 117: Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
B. Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.
C. Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.
D. Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.
A
B
C
D
Câu 118: Phát biểu nào sau đây đúng với thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
A. Xuất hiện nhiều loài thực vật họ Dầu, rừng thưa nhiệt đới khô.
B. Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 180C.
C. Nhiệt độ trung bình năm trên 200C, loài nhiệt đới chiếm ưu thế.
D. Phần lớn sinh vật di cư từ phương Nam lên và phía tây sang.
A
B
C
D
Câu 119: Dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho xây dựng cảng biển?
A. Các cửa sông, vịnh biển. B. Các bờ biển mài mòn.
C. Các đảo ven bờ. D. Các bãi triều thấp, phẳng.
A
B
C
D
Câu 99: Du lịch biển đảo ở nước ta phát triển dựa trên những điều kiện nào sau đây?
A. Nhiều đảo, bãi tắm đẹp, khí hậu phân hóa rất đa dạng.
B. Vùng biển rộng, diện tích bãi triều, rừng ngập mặn lớn.
C. Vùng biển nóng, độ mặn cao, có nhiều ngư trường lớn.
D. Bờ biển dài, nhiều bãi tắm đẹp, vịnh biển, đảo ven bờ.
A
B
C
D
Câu 100: Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu
A. cận nhiệt đới gió mùa. B. ôn đới gió mùa.
C. cận xích đạo gió mùa. D. nhiệt đới gió mùa.
A
B
C
D
Câu 101: Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, tính nhiệt đới tăng dần.
B. biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt.
C. đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn.
D. có mùa đông lạnh, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế.
A
B
C
D
Câu 7: Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?
A. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
B. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.
C. Sự phong phú và phân hóa đa dạng của các nhóm đất.
D. Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.
A
B
C
D
Câu 115: Biểu hiện của tình trạng mất cân bằng sinh thái ở nước ta là
A. khoáng sản cạn kiệt. B. đất đai bị bạc màu.
C. sự gia tăng thiên tai. D. nguồn nước ô nhiễm.
A
B
C
D
Câu 116: Biện pháp nào sau đây nhằm bảo vệ tài nguyên đất ở đồng bằng nước ta?
A. Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp. B. Ngăn chặn nạn du canh, du cư.
C. Làm ruộng bậc thang, đào hố vảy cá. D. Canh tác hợp lí, chống bạc màu, glây.
A
B
C
D
Câu 116: Biện pháp nào sau đây nhằm bảo vệ tài nguyên đất ở đồng bằng nước ta?
A. Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp. B. Ngăn chặn nạn du canh, du cư.
C. Làm ruộng bậc thang, đào hố vảy cá. D. Canh tác hợp lí, chống bạc màu, glây.
A
B
C
D
Câu 117: Phần lớn rừng diện tích rừng nước ta hiện nay là
A. rừng trồng chưa khai thác được. B. rừng nghèo và rừng mới phục hồi.
C. rừng non mới phục hồi và rừng trồng. D. rừng non mới phục hồi.
A
B
C
D
Câu 118: Hai vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là tình trạng
A. suy giảm đa dạng sinh học và tài nguyên nước.
B. suy giảm tài nguyên rừng và đa dạng sinh học.
C. mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường.
D. suy giảm tài nguyên đất và tài nguyên rừng.
A
B
C
D
Câu 119: Biểu hiện rõ nhất của tính đa dạng sinh học cao là
A. sự phát triển của sinh vật. B. diện tích rừng lớn.
C. số lượng thành phần loài. D. sự phân bố sinh vật.
A
B
C
D
Câu 120: Ở nước ta, việc duy trì phát triển độ phì, chất lượng đất rừng là nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển của rừng
A. sản xuất. B. phòng hộ. C. ven biển. D. đặc dụng.
A
B
C
D
Câu 121: Biện pháp nào dưới đây sử dụng để bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta?
A. Cấm tuyệt đối việc khai thác tài nguyên. B. Cải tạo đất hoang, đồi núi trọc.
C. Cấm tuyệt đối khai thác rừng. D. Ban hành sách Đỏ Việt Nam.
A
B
C
D
Câu 122: Biểu hiện nào cho thấy tài nguyên rừng hiện nay của nước ta bị suy giảm?
A. Diện tích rừng ngày càng giảm. B. Diện tích rừng tự nhiên còn ít.
C. Độ che phủ rừng giảm rất mạnh. D. Chủ yếu là rừng non mới phục hồi.
A
B
C
D
Câu 123: Nhận định nào không đúng về tình trạng ô nhiễm môi trường của nước ta hiện nay?
A. Nhiều nơi, nồng độ chất gây ô nhiễm đã vượt tiêu chuẩn cho phép.
B. Ô nhiễm môi trường tập trung ở các đô thị lớn và vùng cửa sông.
C. Môi trường nước ta bị ô nhiễm đều do các yếu tố tự nhiên đem lại.
D. Môi trường nước, đất, không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.
A
B
C
D
Câu 124: Loại rừng nào sau đây không được xếp vào loại rừng phòng hộ?
A. Rừng đầu nguồn. B. Rừng chắn cát bay.
C. Rừng chắn sóng ven biển. D. Vườn quốc gia.
A
B
C
D
Câu 125: Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
A. Đào hố kiểu vẩy cá. B. Trồng cây theo băng.
C. Chống nhiễm mặn. D. Làm ruộng bậc thang.
A
B
C
D
Câu 126: Theo mục đích sử dụng, rừng được chia thành những loại nào sau đây?
A. Rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. B. Rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng rậm.
C. Rừng phòng hồ, rừng rậm, rừng thưa. D. Rừng sản xuất, rừng tre nứa, rừng cây g
A
B
C
D
Câu 127: Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng
A. lãnh hải. B. tiếp giáp lãnh hải. C. đặc quyền về kinh tế. D. thềm lục địa.
A
B
C
D
Câu 128: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
A. tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
B. nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
C. thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
D. thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
A
B
C
D
Câu 129: Khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ vì
A. nước ta nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng lớn.
B. ảnh hưởng của biển Đông và các khối khí di chuyển qua biển.
C. nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu.
D. thiên nhiên chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió Tín phong.
A
B
C
D
Câu 130: Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.
B. Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.
C. Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.
D. Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.
A
B
C
D
Câu 131: Nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta có lượng mưa lớn là do
A. nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn. B. địa hình có nhiều nơi đón gió từ biển.
C. các khối khí đi qua biển mang theo ẩm lớn. D. vị trí địa lí nằm trong khu vực nội chí tuyến.
A
B
C
D
Câu 132: Mùa mưa ở miền Trung đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu là do tác động của
A. frông lạnh vào thu đông. B. gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ.
C. các dãy núi lan ra bờ biển. D. bão đến tương đối muộn hơn so với cả nước.
A
B
C
D
Câu 133: “Gió mùa Đông Nam” hoạt động ở Bắc Bộ có nguồn gốc từ
A. khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương. B. áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.
C. áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam. D. khối khí cực lục địa từ áp cao Xibia.
A
B
C
D
Câu 134: Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở nước ta là
A. gió mùa Đông Bắc. B. gió mùa Tây Nam.
C. Tín phong bán cầu Bắc. D. gió phơn Tây Nam.
A
B
C
D
Câu 135: Ba nhóm đất chính của Đồng bằng sông Cửu Long gồm
A. Đất phù sa ngọt, đất phèn, đất phù sa cổ. B. Đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn.
C. Đất phù sa ngọt, đất mặn, đất đá vôi. D. Đất phù sa ngọt, đất phù sa cổ, đất mặn.
A
B
C
D
