Font size
WorksheetsÔn địa 12 cuối kì
Total questions: 151
Worksheet time: 1hrs 16mins
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta năm 2021 là
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta năm 2021 là
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Chất lượng cuộc sống được cải thiện
Dân số có xu hướng già hóa
Chính sách dân số phù hợp
Quy mô dân số nước ta đông
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã tác động đến việc sử dụng lao động nước ta hiện nay chủ yếu là
Tỷ lệ lao động khu vực ngoài Nhà nước tăng
Tỷ lệ lao động khu vực dịch vụ tăng lên
Hầu hết lao động ở khu vực ngoài Nhà nước
Lao động tập trung nhất ở ngành công nghiệp
Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số nước ta hiện nay?
Cơ cấu giới tính khá cân bằng
Quy mô đứng đầu châu Á
Cơ cấu nhóm tuổi không thay đổi
Cơ cấu dân số già
Đặc điểm nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động của nước ta hiện nay?
Chất lượng chuyên môn ngày càng được nâng cao
Lao động trẻ, cần cù, sáng tạo và ham học hỏi
Có tác phong công nghiệp, làm việc chuyên nghiệp
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
Có nhiều kinh nghiệm sản xuất
Số lượng nguồn lao động dồi dào
Chất lượng đang được nâng lên
Phân lớn lao động đã qua đào tạo
Dân số nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Dân số đang có sự biến đổi nhanh về cơ cấu nhóm tuổi
Dân cư phân bố hợp lý giữa thành thị và nông thôn
Số dân đông, nhiều thành phần dân tộc
Gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm
Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
Thất nghiệp nhiều, tập trung ở đồi núi
Tăng nhanh, chủ yếu đã qua đào tạo
Chất lượng tăng, phân bố không đều
Số lượng dồi dào, tinh kỷ luật rất cao
Thuận lợi về vấn đề dân số đóng của nước ta là
Phát triển tốt đào tạo, tạo ra được nhiều việc làm
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng
Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao
Đề xuất khẩu lao động, phát triển tốt việc đào tạo
Dân cư nước ta
Tập trung chủ yếu ở đồng bằng
Có mật độ rất thấp ở các đô thị
Sống nhiều nhất ở dọc bờ biển
Phân bố nhiều ở dọc sườn núi
Cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta đang chuyển nhanh sang giai đoạn già nguyên nhân chủ yếu do
Tỷ suất sinh thô giảm, tuổi thọ trung bình tăng lên
Dân số đông tốc độ gia tăng dân số đang chậm lại
Hệ quả từ những chính sách về phân bố dân cư
Môi trường tự nhiên có nhiều thay đổi tiêu cực
Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số nước ta hiện nay?
Cơ cấu tuổi thuộc loại già
Cơ cấu ngày càng đông
Tỉ lệ nam nhiều hơn nữ
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao
Nguồn lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất trong
Ngoại thương, du lịch
Nông nghiệp, lâm nghiệp
Công nghiệp, tiêu thu công nghiệp
Dịch vụ tài chính
Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng quy mô dân số vẫn tăng là do
Chính sách dân cư
Quá trình đô thị hóa lớn
Quá trình di cư đổi chỗ
Mức sinh cao, mức tử thấp
Cơ cấu dân số nước ta hiện nay có đặc điểm là gì?
Giống nhau giữa các vùng
Cố định qua các giai đoạn
Bước vào thời kì cơ cấu già
Gồm nhiều dân tộc
Phân bố dân cư nước ta khác nhau giữa các vùng chủ yếu do tác động của yếu tố nào?
Trình độ phát triển và tính chất nền kinh tế
Quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá
Thiên nhiên và lịch sử khai thác các lãnh thổ
Tư duy và thói quen sản xuất truyền thống
Gia tăng dân số nhanh ở nước ta đã tạo nên sức ép chủ yếu nào sau đây?
Khó khăn giải quyết việc làm, chậm nâng cao thu nhập
Chuyển dịch cơ cấu nhanh, đô thị hoá diễn ra tự phát
Suy giảm tài nguyên thiên nhiên, trình độ lao động rất thấp
Kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội, cạn kiệt tài nguyên
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu đã tạo thêm nhiều việc làm mới mỗi năm cho lao động nước ta?
Đô thị hoá phát triển, sản xuất hàng hoá
Sự phát triển kinh tế, đa dạng hóa sản xuất
Dâng cao các thành phần kinh tế, tăng vốn
Thu hút nhiều đầu tư, phân bố lại dân cư
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay là gì?
Đào tạo lao động kỹ thuật, phát triển nhiều khu công nghiệp
Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế, tăng cường đào tạo nghề
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, hợp tác quốc tế về lao động
Phân bố lại dân cư trên cả nước, xây dựng vùng chuyên canh
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch chủ yếu theo hướng nào?
Chính sách mở cửa, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nhanh
Dịch vụ đa dạng hóa sản xuất, đô thị hoá ngày càng phát triển
Khoa học – công nghệ tiến bộ, đầu tư nước ngoài tăng lên
Phân bố dân cư khác nhau giữa các vùng nước ta ảnh hưởng chủ yếu đến yếu tố nào?
Mở rộng các thị trường tiêu thụ hàng hoá
Sự giao thương và chất lượng cuộc sống
Khai thác tài nguyên và sử dụng lao động
Cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính
Nước ta đang ở giai đoạn cơ cấu dân số vàng, điều này thuận lợi cho phát triển nào sau đây?
Bổ sung nguồn nhân lực dồi dào
Già hoá nhanh cơ cấu tuổi của dân số
Giảm tỷ trọng người trong độ tuổi lao động
Tăng sức ép dân số lên tài nguyên
Chọn phát biểu đúng về cơ cấu dân số theo giới tính năm 2021 ở nước ta.
Tỷ số giới tính khi sinh ở mức cân bằng
Tỷ lệ nữ trong tổng số dân cao hơn nam rõ rệt
Tỷ số giới tính toàn dân thấp hơn chuẩn quốc tế
Tỷ số giới tính khi sinh chênh lệch khá lớn
Thành phần dân tộc đa dạng của nước ta có ý nghĩa nổi bật nào sau đây?
Tăng tính chia rẽ vùng miền và đô thị hoá
Hạn chế khả năng hợp tác và hội nhập quốc tế
Làm giảm tốc độ phát triển kinh tế - xã hội
Góp phần tạo nên sự phong phú đa sắc về văn hoá
Phân bố dân cư nước ta có sự chênh lệch lớn giữa đồng bằng và miền núi. Hệ quả chủ yếu là gì?
Nhiều vùng dân cư chưa hợp lý gây khó khăn khai thác tài nguyên
Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ dân thành thị cao nhất
Đồng bằng sông Hồng có mật độ thấp hơn trung bình cả nước
Mật độ dân số trung bình của nước ta cao hơn thế giới
Năm 2000 và 2021, tổng số dân lần lượt là 77,6 và 98,5 triệu người. Tính tăng bình quân mỗi năm (triệu người).
Khoảng 1,2 triệu người/năm
Khoảng 1,1 triệu người/năm
Khoảng 1,0 triệu người/năm
Khoảng 0,9 triệu người/năm
Từ 2000 đến 2021, tỉ số giới tính nam/nữ tăng bao nhiêu phần trăm (%)? Nam 38,1→49,1; Nữ 39,5→49,4.
Tăng khoảng 2,6%
Tăng khoảng 1,7%
Tăng khoảng 2,0%
Tăng khoảng 2,3%
Tính tỉ trọng số dân nam trong tổng dân năm 2021. Biết nam 49,1 triệu, tổng 98,5 triệu.
50,2%
49,6%
49,8%
50,0%
Năm 2021, dân số 98,5 triệu người, diện tích 331 345 km². Mật độ dân số khoảng bao nhiêu người/km²?
293 người/km²
317 người/km²
345 người/km²
265 người/km²
Đô thị hoá tăng nhanh tác động nào nổi bật đến lao động nước ta?
Tăng lao động nông nghiệp truyền thống
Tăng chuyển dịch sang công nghiệp, dịch vụ
Giảm cơ hội việc làm ở thành thị
Tăng tỉ lệ phụ thuộc trong dân số
Chính sách dân số cần hướng đến mục tiêu nào để phát triển bền vững?
Duy trì gia tăng tự nhiên rất cao
Giảm đa dạng văn hoá các dân tộc
Tập trung mở rộng dân số đô thị cực lớn
Cân bằng giới tính khi sinh
Lực lượng lao động nước ta có đặc điểm nổi bật nào thuận lợi cho CNH-HĐH?
Phân bố đều giữa các vùng
Tỉ lệ tay nghề rất cao phổ biến
Nguồn nhân lực trẻ, dồi dào
Quy mô nhỏ, tốc độ tăng thấp
Khi tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm, hệ quả tích cực nào thường thấy?
Giảm áp lực việc làm và phúc lợi
Tăng nhanh gánh nặng già hoá ngay lập tức
Giảm cơ cấu dân số vàng lập tức
Tăng chênh lệch giới tính tự nhiên
Nhân tố chủ yếu làm thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở Việt Nam là gì?
Mở rộng hợp tác quốc tế sâu rộng
Gia tăng vốn đầu tư nước ngoài
Tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Biện pháp nào sau đây không phù hợp để giải quyết việc làm ở nông thôn hiện nay?
Phân bố lại dân cư và lao động hợp lí
Hạn chế tối đa việc xuất khẩu lao động
Tập trung nâng cao trình độ lao động
Đa dạng hóa các ngành nghề sản xuất
Đặc điểm nào phản ánh đúng thực trạng chất lượng lao động nước ta?
Khả năng hội nhập kém với thị trường thế giới
Trình độ chuyên môn còn thấp so với thế giới
Tỉ lệ lao động qua đào tạo rất cao toàn quốc
Tăng nhanh lao động kỹ thuật bậc cao
Giải pháp chủ yếu để hạn chế tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn là gì?
Khuyến khích di cư lên các đô thị lớn
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động dài hạn
Tăng quy mô đất canh tác hộ gia đình
Phát triển công nghiệp, dịch vụ đa dạng
Cấu trúc lao động xã hội hiện nay có xu hướng gì?
Cao và ngày càng tăng nhanh
Thấp, chưa có dấu hiệu cải thiện
Giảm đều trên mọi ngành kinh tế
Tăng nhưng còn thấp so với thế giới
Một hướng phát triển chất lượng nguồn lao động nước ta là gì?
Tăng nhanh lao động thủ công ít kỹ năng
Thu hẹp cơ hội hội nhập thị trường khu vực
Giảm tỉ lệ lao động qua đào tạo toàn quốc
Tiếp thu nhanh các thành tựu khoa học – công nghệ
Lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nổi bật nào?
Có trình độ cao còn thiếu đồng đều
Ít kinh nghiệm công nghiệp hóa
Có đội ngũ cần bổ sung quản lí tốt
Đông, dồi dào công nhân lành nghề
Nhân tố tác động mạnh đến việc làm nước ta thời gian gần đây là gì?
Di chuyển dân cư theo lãnh thổ truyền thống
Sử dụng nhiều lao động thủ công phổ thông
Gia tăng dân số tự nhiên trên toàn quốc
Sự phát triển của các ngành kinh tế, đa dạng hóa sản xuất
Phát biểu nào sau đây đúng về vấn đề việc làm hiện nay?
Thiếu việc làm vẫn còn xảy ra ở nông thôn
Tỉ lệ thất nghiệp ở nông thôn lớn hơn thành thị
Thiếu việc làm đã chấm dứt ở nông thôn
Thị trường lao động vận hành ổn định khắp nơi
Biện pháp chủ yếu để giải quyết việc làm ở nông thôn hiện nay là gì?
Đa dạng hóa ngành nghề sản xuất
Tập trung đào tạo trình độ đại học
Hạn chế tối đa xuất khẩu lao động
Di dân tự do vào đô thị lớn
Lao động ở miền núi gặp khó khăn chủ yếu do yếu tố nào?
Thiếu cơ sở hạ tầng viễn thông đô thị
Phân bố dân cư thưa thớt, địa hình chia cắt
Thiếu liên kết với vùng ven biển công nghiệp
Thiếu đội ngũ lao động quản lí cấp cao
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế là gì?
Tăng tỉ lệ lao động khu vực ngoài Nhà nước
Tăng tỉ lệ lao động khu vực Nhà nước
Giữ nguyên tỉ lệ các khu vực không đổi
Giảm tỉ lệ lao động khu vực ngoài Nhà nước
Trong nội bộ ngành, nguyên nhân chính làm chuyển dịch cơ cấu lao động là gì?
Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Gia tăng vốn đầu tư từ nước ngoài
Mở rộng thị trường nội địa tiêu dùng
Già hóa dân số ảnh hưởng như thế nào đến lực lượng lao động?
Tăng mạnh năng suất lao động ngay lập tức
Không tác động đáng kể đến cung lao động
Làm tăng nhanh tỉ lệ lao động trẻ toàn quốc
Giảm tốc độ tăng lực lượng lao động tương lai
Nguồn lao động dồi dào có ý nghĩa gì đối với thu hút đầu tư?
Là nhân tố quan trọng cho nhà đầu tư
Không liên quan quyết định đầu tư
Chỉ tác dụng với doanh nghiệp Nhà nước
Chỉ có tác dụng ở vùng ven biển
Nhóm tuổi 15–24 trong tổng số lao động nước ta từ 2010 đến 2021 có xu hướng gì?
Giữ nguyên không đổi theo thời gian
Tăng nhẹ tỉ lệ toàn quốc
Biến động phức tạp khó xác định
Giảm tỉ lệ trong tổng số lao động
Bài đô thị hóa: đặc điểm nào sau đây không đúng về đô thị hóa?
Lối sống đô thị chưa hình thành rộng khắp
Không gian đô thị được mở rộng nhanh
Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng
Diễn ra trên phạm vi cả nước
Tác động tích cực của đô thị hóa đến phát triển kinh tế – xã hội là gì?
Giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng sống
Làm suy giảm tốc độ tăng trưởng công nghiệp
Hạn chế dịch chuyển cơ cấu kinh tế hiện đại
Tăng chi phí xã hội vượt quá lợi ích mang lại
Đặc điểm đúng về đô thị ở Việt Nam hiện nay là gì?
Tập trung nhiều lao động có kỹ thuật
Quy mô dân số chủ yếu thuộc loại lớn
Phân bố đều giữa các vùng lãnh thổ
Cơ cấu kinh tế không đổi qua các năm
Thách thức lớn của đô thị hóa hiện nay đối với lao động là gì?
Giảm tỉ lệ lao động trong khu vực dịch vụ
Tăng chi phí xuất khẩu lao động dài hạn
Thiếu lao động kỹ thuật ở nông thôn
Thiếu việc làm và sức ép hạ tầng đô thị
Đô thị hoá tác động mạnh đến phát triển kinh tế - xã hội vì lý do nào sau đây?
Làm giảm quy mô các thành phố lớn
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động
Làm tăng chi phí phúc lợi xã hội rõ rệt
Giảm khả năng huy động các nguồn lực
Đặc điểm nào sau đây không đúng với đô thị nước ta hiện nay?
Lối sống đô thị ít phổ biến ở vùng nông thôn
Không gian đô thị được mở rộng liên tục
Chuỗi đô thị và chùm đô thị đang phát triển
Tỉ lệ dân đô thị tăng nhanh qua thời gian
Nhân tố quan trọng giúp đô thị hoá góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân là gì?
Phát triển công nghiệp, dịch vụ hiện đại
Mở rộng các vùng sản xuất nông nghiệp
Gia tăng dân số tự nhiên ở đô thị
Di cư từ nông thôn ra đô thị tăng
Phát biểu nào sau đây không đúng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế do đô thị hoá?
Nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao hơn trước
Tạo môi trường cạnh tranh kinh tế rộng mở
Hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển
Hình thành vùng sản xuất hàng hoá lớn
Quy mô đô thị hoá nước ta hiện nay thể hiện ở đặc điểm nào?
Số lượng đô thị tăng nhanh, đa dạng
Cấu trúc đô thị ít thay đổi qua thời gian
Phân bố đều giữa các vùng, miền
Tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi
Nguyên nhân khiến thị trường tiêu thụ hàng hoá lớn ở đô thị là gì?
Chi tiêu hộ gia đình giảm liên tục
Chủ yếu sản xuất nông nghiệp tự cung
Phân bố dân cư thưa thớt, thu nhập thấp
Tập trung dân cư đông, thu nhập cao
Hệ quả kinh tế tích cực của đô thị hoá đối với quốc gia là gì?
Làm chậm tốc độ tăng trưởng công nghiệp
Giảm việc làm trong khu vực dịch vụ
Giảm thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Tăng đóng góp vào GDP và ngân sách
Phát biểu nào đúng về thị trường lao động trong quá trình đô thị hoá?
Thu hẹp cơ hội việc làm cho dân nhập cư
Tạo nhiều việc làm mới, đa dạng
Chỉ tăng lao động trình độ cao
Giảm nhu cầu lao động kỹ thuật
Một hạn chế xã hội của đô thị hoá nước ta là gì?
Nhiều vấn đề về môi trường đô thị
Phân bố dân cư hợp lý giữa các vùng
Chất lượng sống tăng đều mọi nơi
Giảm chênh lệch giàu nghèo rõ rệt
Tính đúng/sai: Đô thị hoá góp phần thúc đẩy cơ cấu lao động theo ngành kinh tế hợp lý hơn.
Không xác định
Sai
Phụ thuộc vùng
Đúng
Chọn nhận định đúng về tỉ lệ dân thành thị Việt Nam giai đoạn gần đây.
Giảm mạnh ở các vùng đô thị lớn
Luôn thấp hơn trung bình thế giới
Giữ nguyên từ năm 2010 đến 2021
Có xu hướng tăng đều qua các năm
Một nguyên nhân khiến đô thị hoá diễn ra nhanh và rộng khắp là gì?
Thu hẹp mạng lưới giao thông đô thị
Tăng tỷ trọng nông nghiệp trong GDP
Giảm đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật đô thị
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CN-DV
Câu hỏi ngắn: Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị là 37,1%. Nếu dân số cả nước là 98 triệu người, ước tính dân số thành thị năm 2021 là bao nhiêu triệu người? (Làm tròn 1 chữ số thập phân)
36,4 triệu
38,0 triệu
37,1 triệu
36,3 triệu
Câu hỏi ngắn: Năm 2010 dân số thành thị là 26,5 triệu, năm 2021 là 36,6 triệu. Tốc độ tăng trưởng dân số thành thị giai đoạn này gần nhất với mức nào?
Khoảng 15%
Khoảng 38%
Khoảng 25%
Khoảng 5%
Mục tiêu chính của chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong đô thị hoá là gì?
Giữ nguyên tỉ trọng nông nghiệp
Giảm quy mô khu vực dịch vụ
Tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ
Phát triển nông nghiệp tự cung tự cấp
Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay?
Công nghiệp, dịch vụ phát triển đa dạng
Nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất GDP
Hoạt động dịch vụ được chú trọng mở rộng
Hình thành vùng chuyên canh, sản xuất hàng hoá
Hệ quả của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là gì?
Thu hẹp thị trường nội địa đáng kể
Tăng phụ thuộc vào nông nghiệp truyền thống
Giảm năng suất lao động xã hội rõ rệt
Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng và sâu
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành của Việt Nam hiện nay là gì?
Tăng mạnh tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp
Giảm dịch vụ, tăng nông nghiệp lâm nghiệp
Giữ cơ cấu ba khu vực không đổi
Giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng CN-DV
Cơ cấu GDP của nước ta hiện nay có sự chuyển dịch theo hướng nào?
Đô thị hoá, công nghiệp hoá
Tự động hoá, đô thị hoá
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Hiện đại hoá, tự động hoá
Cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay có đặc điểm nổi bật nào?
Chủ đạo tăng rất mạnh của đô thị hoá
Có tốc độ chuyển dịch còn chậm
Chuyển dịch theo hướng giảm dịch vụ
Có sự giảm nhanh tỉ trọng công nghiệp
Xu hướng tích cực của chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong công nghiệp nước ta hiện nay là gì?
Tăng chế biến, giảm khai khoáng
Giảm chế biến, tăng điện, khí đốt
Tăng khai thác dầu, giảm lọc dầu
Tăng khai thác than, giảm hoá chất
Hướng chuyển dịch cơ cấu trong dịch vụ nước ta hiện nay là gì?
Ưu tiên phát triển các ngành thân thiện với môi trường, sử dụng ít tài nguyên
Tập trung phát triển mạnh các ngành có hàm lượng tri thức và công nghệ cao
Phát triển kinh tế ở khu vực nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới
Đẩy mạnh các ngành tạo nhiều việc làm, sản xuất hàng xuất khẩu giá trị cao
Các ngành dịch vụ được tập trung phát triển mạnh ở nước ta hiện nay gồm nhóm nào?
Giáo dục, y tế, hành chính công, khoa học kĩ thuật
Đường hàng không, viễn thông, du lịch, nội thương
Du lịch, thương mại, viễn thông, vận tải, logistics
Ngân hàng, tài chính, đường ô tô, bưu chính, y tế
Mục đích của các khu công nghiệp ở nước ta không nhằm mục tiêu nào sau đây?
Thu hút nguồn vốn đầu tư lớn
Nâng cao giá trị xuất khẩu
Góp phần đẩy mạnh sản xuất
Xuất khẩu nguồn lao động
Mục đích về mặt xã hội của khu chế xuất ở nước ta là gì?
Giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng lao động
Nâng cao giá trị hàng xuất khẩu, giải quyết việc làm
Chuyển dịch cơ cấu lao động, thu hút nguồn đầu tư
Tạo thu nhập cho người lao động, đẩy mạnh sản xuất
Vai trò của kinh tế Nhà nước là gì?
Huy động nguồn đầu tư, công nghệ, phương thức quản lí từ nước ngoài
Động lực quan trọng của nền kinh tế với các tập đoàn tư nhân lớn mạnh
Cung cấp dịch vụ, tạo điều kiện để các thành viên sản xuất, kinh doanh
Ổn định kinh tế vĩ mô, định hướng và dẫn dắt phát triển kinh tế - xã hội
Vai trò của kinh tế tư nhân là gì?
Ổn định kinh tế vĩ mô, định hướng và dẫn dắt phát triển kinh tế - xã hội
Cung cấp dịch vụ, tạo điều kiện để các thành viên sản xuất, kinh doanh
Huy động nguồn đầu tư, công nghệ, phương thức quản lí từ nước ngoài
Động lực quan trọng của nền kinh tế với các tập đoàn tư nhân lớn mạnh
Dựa vào bảng cơ cấu GDP giai đoạn 2010–2021, dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện là gì?
Đường, tròn, miền
Miền, tròn, cột
Tròn, đường, cột
Cột, đường, miền
Trong mỗi nhóm ngành kinh tế, cơ cấu đang chuyển dịch theo hướng nào? Chọn phương án đúng/sai theo nhận định: a) Nông nghiệp tăng giá trị nhờ liên kết chuỗi và áp dụng khoa học – công nghệ b) Công nghiệp chú trọng công nghệ cao, tăng tỉ trọng công nghiệp hỗ trợ, chế tạo c) Dịch vụ phát triển trên nền tảng công nghệ hiện đại, chuyển đổi số mạnh ở thương mại và tài chính d) Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá dựa vào công nghiệp công nghệ cao
a sai, b đúng, c đúng, d đúng
a đúng, b đúng, c đúng, d đúng
a đúng, b đúng, c sai, d đúng
a đúng, b sai, c đúng, d sai
Khai thác hợp lí các nguồn lực và hội nhập kinh tế quốc tế gây tác động gì đến chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế?
Trong dịch vụ, các trung tâm thương mại mạnh lên, chuyển đổi số được đẩy mạnh
Trong công nghiệp, các khu chế xuất, khu công nghệ cao được hình thành
Cả ba nhận định đều chính xác
Trong nông nghiệp, các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được phát triển
Năm 2021 GDP đạt 8.487,5 nghìn tỉ đồng, dân số 98,5 triệu người. GDP bình quân đầu người năm 2021 khoảng bao nhiêu?
78,5 triệu đồng/người
74,0 triệu đồng/người
86,2 triệu đồng/người
92,1 triệu đồng/người
Trong cơ cấu GDP, xu hướng chung giai đoạn 2010–2021 là gì?
Giữ nguyên tỉ trọng các khu vực
Tăng mạnh thuế sản phẩm trừ trợ cấp
Tăng tỉ trọng dịch vụ, giảm nông – lâm – ngư
Giảm tỉ trọng dịch vụ, tăng nông – lâm – ngư
Một hệ quả xã hội tích cực của việc hình thành khu công nghiệp, khu chế xuất là gì?
Gia tăng tỉ lệ thất nghiệp đô thị
Thu hút lao động có tay nghề, tạo việc làm
Giảm năng suất lao động toàn nền kinh tế
Thu hẹp quan hệ thương mại quốc tế
Trong chuyển dịch cơ cấu ngành, vì sao cần phát triển công nghiệp hỗ trợ và chế tạo?
Tăng thuế sản phẩm trừ trợ cấp trong GDP
Hạn chế đầu tư nước ngoài, giảm xuất khẩu
Tăng diện tích đất nông nghiệp, giảm lao động dịch vụ
Giảm phụ thuộc nhập khẩu linh kiện, tăng giá trị sản xuất
Để thể hiện cơ cấu GDP năm 2021 theo bốn khu vực, loại biểu đồ phù hợp nhất là gì?
Biểu đồ cột chồng nhóm theo năm
Biểu đồ tròn có nhiều lát cắt
Biểu đồ mật độ điểm
Biểu đồ đường thể hiện xu hướng
Trong định hướng dịch vụ, vì sao cần tập trung vào viễn thông, vận tải, logistics?
Tạo nền tảng kết nối sản xuất – thị trường, giảm chi phí
Tăng giá trị khai khoáng, mở rộng mỏ dầu khí
Giảm nhu cầu công nghệ cao trong công nghiệp
Hỗ trợ nông nghiệp truyền thống phụ thuộc thời tiết
Biện pháp phù hợp để khai thác sự phong phú của điều kiện tự nhiên nước ta là
Phát triển chuyên môn hóa sản xuất
Tăng cường chuyển canh quy mô lớn
Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp
Thúc đẩy sản xuất hướng thâm canh
Yếu tố tự nhiên chủ yếu làm tăng tính bất ổn bệnh trong sản xuất nông nghiệp là
Phân hoá nhiệt độ, rét đậm, hạn hán, bão
Nhiệt độ không khí cao, rét hại, mưa mùa
Phân hoá lượng mưa, bão, mùa đông lạnh
Thời tiết diễn biến thất thường, thiên tai
Lao động nước ta đông là yếu tố quan trọng để
Áp dụng ngay rộng rãi tiến bộ khoa học kĩ thuật
Nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
Tăng năng suất cây trồng vật nuôi ở các vùng chuyên canh
Tạo ra giá trị và chất lượng sản phẩm ngày càng cao
Áp dụng công nghệ mới trong nông nghiệp nước ta không phải là yếu tố quan trọng nào sau đây
Làm cho sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi đa dạng hơn
Giúp cho hoạt động sản xuất thuận lợi hơn
Góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Giúp tạo ra giá trị và chất lượng sản phẩm tốt hơn
Nước ta xuất khẩu nông sản sang nhiều thị trường tiềm năng chủ yếu nhờ vào
Tăng liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ
Tham gia vào nhiều hiệp định thương mại tự do
Đầu tư mở rộng các vùng sản xuất chuyên canh
Nâng cao trình độ người lao động nông nghiệp
Cơ cấu nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng
Giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp
Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả
Đầu tư mở rộng diện tích các cây công nghiệp hàng năm
Ưu tiên phát triển mạnh các loại cây lương thực
Cơ cấu nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng nào là đúng hơn
Ưu tiên đầu tư phát triển các loại cây mới có triển vọng
Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả
Tăng tỉ trọng trồng trọt, giảm tỉ trọng chăn nuôi và dịch vụ
Tích cực mở rộng diện tích các cây công nghiệp hàng năm
Cơ cấu nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng
Tăng tỉ trọng trồng trọt, giảm tỉ trọng chăn nuôi và dịch vụ
Tăng tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả
Ưu tiên phát triển mạnh các loại cây lương thực
Tích cực mở rộng diện tích các cây công nghiệp hàng năm
Cơ cấu nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng nào đúng nhất
Ưu tiên đầu tư phát triển mạnh cây lương thực và cây hoa màu
Tích cực mở rộng diện tích các cây công nghiệp hàng năm
Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả, tăng trồng lúa
Tăng tỉ trọng gia cầm, trứng, sữa; duy trì tỉ trọng của lợn, gia súc lớn
Đặc điểm của nền nông nghiệp hàng hoá ở nước ta là
Sử dụng nhiều sức người
Có năng suất lao động thấp
Mục đích để tạo lợi nhuận
Công cụ sản xuất thô sơ
Phát biểu nào sau đây không đúng với sản xuất nông nghiệp hiện nay
Hình thức tổ chức sản xuất theo hướng hàng hoá phát triển nhanh
Nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ được hình thành nhiều nơi
Các vùng sản xuất chuyên canh quy mô lớn mở rộng và phát triển
Sản xuất truyền mô rộng tại các vùng nông thôn ở vùng đồi núi
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành trồng trọt hiện nay
Phân lớn là sản xuất trang trại công nghệ cao
Có khả năng đa dạng với nhiều loại cây trồng
Tỉ trọng giá trị sản xuất cao trong nông nghiệp
Là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp
Cây lương thực của nước ta hiện nay
Chỉ làm nguyên liệu cho công nghiệp
Có nhiều loại nhưng lúa gạo chủ yếu
Ngô, khoai, sắn dành cho xuất khẩu
Ngày càng thu hẹp rất nhiều diện tích
Ngành trồng lúa nước ta hiện nay
Có năng suất và sản lượng tăng
Quan tâm đến việc xuất khẩu gạo
Có năng suất không cao và giảm
Chỉ sử dụng giống lúa cổ truyền
Ngành trồng lúa nước ta hiện nay tập trung vào nội dung chủ yếu
Chỉ yêu cầu tư vụ mua và hè thu
Tập trung đầu tư nâng suất chất lượng
Chỉ trồng trong mở rộng diện tích
Phân lớn tập trung cho xuất khẩu
Điều kiện thuận lợi chủ yếu để trồng lúa nước ở nước ta là
Nhiệt độ quanh năm cao; đất feralit có diện tích rộng; đủ nước tưới
Có hai mùa mưa, khô; đủ nước tưới tiêu, nền nhiệt cao; đất feralit
Nền nhiệt quanh năm cao, nhiều nước, độ ẩm dồi dào; đất phù sa
Có một mùa đông lạnh; nhiệt độ cao, đủ nước tưới tiêu; đất phù sa
Năng suất lúa nước ta tăng chủ yếu do
Đẩy mạnh cải tạo tầng cao độ phì đất, tích cực sử dụng phân hữu cơ
Tăng cường lực lượng lao động trẻ, có nhiều kinh nghiệm sản xuất
Mở rộng diện tích trồng trọt, đầu tư phát triển hệ thống thuỷ lợi tưới tiêu
Sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong canh tác
Vùng sản xuất lúa trọng điểm của nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Cây rau, đậu ở nước ta được trồng
Chủ yếu ở đồi núi
Khắp các vùng, miền
Phân lớn ở đồng bằng
Chỉ quanh các đô thị
Cây công nghiệp nhiệt đới ở nước ta là
Sa mu
Cà phê
Chè
Hồi
Cây công nghiệp cận nhiệt ở nước ta là
Cà phê
Chè
Hồ tiêu
Cao su
Cây trồng nào sau đây thuộc cây công nghiệp hàng năm
Đậu tương
Hồ tiêu
Cao su
Cà phê
Cây trồng nào sau đây thuộc cây công nghiệp lâu năm
Lạc
Dừa
Mía
Cói
Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta
Tập trung chủ yếu ở đồng bằng phù sa
Chỉ duy nhất các giống cây nhiệt đới
Được sản xuất để xuất khẩu hoàn toàn
Thường phát triển theo vùng tập trung
Phát biểu nào sau đây không đúng với cây công nghiệp ở nước ta
Một số sản phẩm xuất khẩu hàng đầu thế giới
Diện tích của cây lâu năm chiếm tỉ trọng cao
Chủ yếu là các loại cây công nghiệp nhiệt đới
Tập trung sản xuất ở hầu hết các địa phương
Đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp lâu năm có ý nghĩa chủ yếu là
Tạo ra lượng hàng hoá xuất khẩu có nhiều giá trị
Phục vụ nhu cầu chủ yếu của dân cư trong nước
Khai thác có hiệu quả các tài nguyên thiên nhiên
Giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho dân cư
Chọn đúng/sai: Sản phẩm thủy sản ngày càng đa dạng nhờ phát triển nuôi trồng đi đôi với chế biến sâu.
Đúng
Sai
Không rõ
Chỉ đúng ở ven biển
Chọn đúng/sai: Khai thác thủy sản ngoài khơi chưa hiệu quả và kém bền vững, ít gắn với phát triển kinh tế bền vững.
Tuỳ theo mùa
Đúng
Sai
Tạm đúng
Đọc thông tin: Hệ thống sông ngòi dày đặc giúp phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Khẳng định nào đúng nhất
Nuôi trồng hải sản chủ yếu ở các rừng ngập mặn
Nước ta có diện tích mặt nước lớn để phát triển nuôi trồng
Nước ta có thể phát triển nuôi thủy sản quanh năm ở các hải đảo
Nước ta chỉ nuôi thủy sản ở các vùng biển
Định hướng chăn nuôi hiện đại ở nước ta tập trung vào nội dung nào
Chăn nuôi theo hướng hàng hóa gắn hiệu quả sản xuất
Sản phẩm ngành chăn nuôi chủ yếu phục vụ xuất khẩu
Định hướng xóa bỏ chăn nuôi hộ gia đình theo quy mô nhỏ lẻ
Ngày càng áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật trong chăn nuôi
Hoạt động nào sau đây của lâm nghiệp không thuộc về lâm sản?
Trồng rừng
Khoanh nuôi rừng
Khai thác lâm sản
Bảo vệ rừng
Thế mạnh chủ yếu của rừng đối với phát triển lâm nghiệp nước ta là
Độ che phủ khá cao; có nhiều gỗ, lâm sản, chim, thú quý
Việc trồng rừng, tái sinh các thảm rừng diễn ra thuận lợi
Các tiến bộ kĩ thuật quản lí rừng được triển khai áp dụng
Phân bố tập trung thành các khu vực rộng lớn nhiều nơi
Rừng tự nhiên ở nước ta có diện tích không lớn ở
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi phía Bắc
Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản nước ta hiện nay là
Lai tạo nguồn giống năng suất cao
Nâng cao chất lượng lao động
Tăng cường thu hút vốn đầu tư
Phát triển công nghiệp chế biến
Biện pháp nào sau đây không có tác dụng bảo tồn các hệ sinh thái rừng tự nhiên?
Đóng cửa các khu rừng tự nhiên
Trồng rừng và thu hút đầu tư xanh
Tăng khai thác gỗ rừng tự nhiên
Giao đất, giao rừng cho người dân
Hoạt động trồng rừng ở nước ta hiện nay
Chỉ tập trung duy nhất ở vùng đồi núi
Hầu hết đều tư để trồng rừng sản xuất
Diễn ra ở khắp các vùng trong cả nước
Chỉ tập trung ở nơi vừa được khai thác
Hoạt động trồng rừng phòng hộ ở nước ta hiện nay
Chỉ duy nhất trồng ở khu vực ven biển
Thu hút tham gia của nhiều người dân
Quan tâm đến trồng các cây được liệu
Tập trung hầu hết trong rừng ngập mặn
Rừng trồng nước ta
Có nhiều diện tích rừng sản xuất
Có chất lượng hơn rừng tự nhiên
Phổ biến ở nhiều nơi trong nước
Tập trung trồng ở vườn quốc gia
Rừng trồng nước ta
Tập trung trồng ở vườn quốc gia
Phổ biến ở nhiều nơi trong nước
Làm tăng diện tích rừng tự nhiên
Hoàn toàn do lâm trường hỗ trợ
Nhiệm vụ trọng tâm trong bảo vệ rừng ở nước ta hiện nay không phải là
Hạn chế tối đa việc chuyển đổi rừng tự nhiên
Hoàn thành giao đất, giao rừng, cho thuê rừng
Tích cực khai thác gỗ rừng tự nhiên và lâm sản
Quản lí chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên hiện có
Điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt hải sản ở nước ta là
Sinh vật biển phong phú và có giá trị
Có nhiều vùng biển nông dọc bờ biển
Có nguồn muối vỗ tận dọc ven biển
Nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp
Thuận lợi lớn để đánh bắt hải sản ở nước ta là có
Vùng biển rộng nhiều ngư trường
Nhiều bãi triều và rừng ngập mặn
Các đầm phá rộng và đồng ruộng
Nhiều sông suối và cửa sông rộng
Thuận lợi để phát triển khai thác thuỷ sản xa bờ ở nước ta là
Vùng biển rộng, nhiều ngư trường
Sông ngòi, kênh rạch, hồ dày đặc
Đường bờ biển dài, nhiều bãi triều
Có các đầm phá và cửa sông rộng
Thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là
Vùng biển rộng, nhiều ngư trường
Bờ biển dài có nhiều cửa sông
Có các đầm phá và rừng ngập mặn
Sông ngòi, kênh rạch, hồ dày đặc
Thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là
Đường bờ biển dài, nhiều bãi triều
Sông ngòi, kênh rạch, hồ dày đặc
Có các đầm phá và cửa sông rộng
Vùng biển rộng, nhiều ngư trường
Thuận lợi yếu để phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước mặn ở nước ta là
Vốn đầu tư được huy động lớn, đồng dịch vụ mở rộng
Đường bờ biển dài, nhiều bãi triều, vũng, vịnh, đao ven bờ
Người dân có nhiều kinh nghiệm và thị trường rất rộng lớn
Có nhiều giống vật nuôi có giá trị và kĩ thuật nuôi tiến tiến
Thuận lợi cho đánh bắt thủy sản ở nước ta không phải là
Có nhiều con giống chất lượng cao, chế biến thức ăn được mở rộng
Nhân dân có nhiều kinh nghiệm, truyền thống hoạt động ở vùng biển
Hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá ngày càng phong phú và mở rộng
Vùng biển có nguồn lợi hải sản khá phong phú với nhiều ngư trường
Thuận lợi chủ yếu đối với nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
Có nhiều con giống chất lượng cao, chế biến thức ăn được mở rộng
Nhân dân có nhiều kinh nghiệm, truyền thống hoạt động ở vùng biển
Hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá ngày càng phong phú và mở rộng
Vùng biển có nguồn lợi hải sản khá phong phú với nhiều ngư trường
Việc đẩy mạnh sản xuất thuỷ sản ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên
Giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho dân cư
Thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển
Tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hoá có giá trị
Ý nghĩa chủ yếu của việc đánh bắt xa bờ ở nước ta hiện nay là
Thay đổi cơ cấu kinh tế vùng ven biển
Khai thác tốt hơn nguồn lợi thủy sản
Giảm chênh lệch mức sống các vùng
Tăng các việc làm cho người lao động
Biện pháp nào sau đây đúng với nuôi trồng thuỷ sản nước ta hiện nay?
Các địa phương ven biển đều đẩy mạnh khai thác hải sản
Sản lượng tăng, hoạt động đánh bắt xa bờ được đẩy mạnh
Áp dụng công nghệ hiện đại đo và định vị cá để đánh bắt
Các đội trồng chủ yếu là: tôm, cá tra, cá ba sa
Nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay
Có các thị trường ngoài nước mở rộng
Phát triển mạnh hình thức quảng canh
Chỉ duy nhất nuôi thuỷ sản nước ngọt
Phân bố đồng đều khắp tất cả các nơi
Nghề nuôi tôm ở nước ta gần đây phát triển mạnh chủ yếu là do
Lợi nhuận nâng cao nhờ công nghiệp chế biến phát triển
Chính sách phát triển nuôi trồng thủy sản của Nhà nước
Điều kiện nuôi rất thuận lợi, kỹ thuật nuôi được cải tiến
Thị trường ngoài nước được mở rộng và có nhu cầu lớn
Thuỷ sản nước mặn ở nước ta thường được nuôi tại
Kênh rạch
Đầm phá
Cửa sông
Vịnh biển
Giải pháp để đẩy mạnh sản xuất thủy sản xuất khẩu ở nước ta hiện nay là
Nâng cao giá trị sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ
Mở rộng thị trường tiêu thụ, cải tiến kỹ thuật nuôi trồng
Đẩy đổi mô hình sản xuất, nâng cao giá trị sản phẩm
Cải tiến kỹ thuật nuôi trồng, thay đổi mô hình sản xuất
Vùng có số lượng trang trại nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất là
Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Phát biểu nào sau đây không đúng với trang trại ở nước ta hiện nay?
Là những hộ sản xuất hàng hoá có quy mô sản lượng lớn
Sản xuất hàng hoá phục vụ hoàn toàn cho việc xuất khẩu
Tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp hơn với thị trường
Áp dụng rộng rãi tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ
Ngành chăn nuôi có nhiều chuyển biến, kỹ thuật tiên tiến áp dụng rộng rãi giúp tăng năng suất và hiệu quả ngành chăn nuôi.
Chỉ đúng ở đồng bằng ven biển
Nhận định sai và ít có cơ sở
Nhận định đúng về xu hướng hiện nay
Chỉ đúng với chăn nuôi trâu bò
Ngành chăn nuôi có vị trí quan trọng trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.
Đúng với hầu hết vùng
Sai vì giá trị thấp
Chỉ đúng ở miền núi
Chỉ đúng ở Trung Bộ
Ngành chăn nuôi phát triển theo hướng xây dựng vùng nuôi an toàn, kiểm soát được dịch bệnh.
Đúng, là định hướng chủ đạo
Chỉ đúng với thủy sản
Sai, ưu tiên mở rộng tự phát
Chỉ đúng ở đô thị
Lợn là vật nuôi quan trọng nhất và chiếm tỉ trọng sản lượng thịt cao nhất ngành chăn nuôi.
Đúng với cơ cấu thịt hiện nay
Sai, bò chiếm cao nhất
Chỉ đúng trước năm 2000
Chỉ đúng ở miền núi
