wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa CHK2 12

Total questions: 143

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.
 Công nghiệp nước ta hiện nay
a)
chỉ xuất khẩu.
b)
rất hiện đại.
c)
Có nhiều ngành
d)
Phân bố đồng đều
2.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay
a)
tương đối đa dạng.
b)
chỉ có khai khoáng.
c)
chỉ có chế biến
d)
có ít ngành
3.
Điểm nào sau đây không phải là kết quả trực tiếp của việc đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp?
a)
Thay đổi mẫu mã, hình thức.
b)
Hạ giá thành sản phẩm.
c)
Tăng năng suất lao động.
d)
Nâng cao chất lượng.
4.
Các trung tâm công nghiệp nước ta hiện nay
a)
có cơ cấu ngành hiện đại.
b)
phân bố không đồng đều.
c)
chủ yếu có quy mô lớn.
d)
tập trung ở miền núi
5.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay
a)
giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến
b)
số lượng ngành kém đa dạng
c)
ưu tiên các sản phẩm cạnh tranh thấp
d)
nổi lên một số ngành trọng điểm
6.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay
a)
phân bố khá đồng đều
b)
tỉ trọng giảm dần
c)
sản phẩm ít đa dạng
d)
chuyển dịch rõ rệt
7.
Khu vực nào sau đây ở nước ta có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất?
a)
Dọc Duyên hải miền Trung. Dọc Duyên hải miền Trung. Dọc Duyên hải miền Trung.
b)
Đông Nam Bộ.
c)
Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận
d)
Đồng bằng sông Cửu Long. Đồng bằng sông Cửu Long.
8.
Ngành công nghiệp dầu khí nước ta hiện nay
a)
đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước.
b)
cơ sở vật chất kỹ thuật chưa tiến bộ.
c)
thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
d)
tập trung ở thềm lục địa phía Bắc tập trung ở thềm tập trung ở thềm lục địa phía Bắc
9.
Sản phẩm chuyên môn hóa công nghiệp của hướng Hà Nội - Thái Nguyên là
a)
khai thác than, điện.
b)
hóa chất, giấy.
c)
điện, dệt - may.
d)
cơ khí, luyện kim
10.
Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
a)
chỉ tập trung tiêu dùng ở trong nước.
b)
phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.
c)
ưu tiên đầu tư cho các vùng núi cao.
d)
tăng tỉ trọng các ngành khai khoáng.
11.
Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
a)
phân bố đồng đều tại khắp các vùng.
b)
giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước.
c)
tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao
d)
tập trung nhiều cho việc khai khoáng.
12.
Vùng nào sau đây của nước ta có ngành công nghiệp phát triển nhất?
a)
Đông Nam Bộ
b)
Đồng bằng sông Hồng
c)
Duyên hải Nam Trung Bộ.Bắc Trung Bộ.
13.
Biểu hiện rõ nhất của cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở
a)
mốii quan hệ giữa các ngành công nghiệp trong hệ thống.
b)
tỉ trọng của từng ngành so với giá trị của toàn ngành.
c)
sự phân chia các ngành công nghiệp trong hệ thống.
d)
số lượng các ngành công nghiệp trong toàn bộ hệ thống.
14.
Trong phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp của ta, ngành được ưu tiên đi trước một bước là
a)
chế biến nông, lâm, thủy sản.
b)
công nghiệp điện lực.
c)
sản xuất hàng tiêu dùng.
d)
khai thác và chế biến dầu khí.
15.
guyên nhân chính hạn chế sự phát triển các nhà máy nhiệt điện chạy bằng khi ở phía Bắc nước ta là
a)
việc xây dựng đòi hỏi vốn lớn.
b)
các nhà máy gây ô nhiễm môi trường
c)
vị trí cách xa nguồn nhiên liệu
d)
nhu cầu về điện thấp.
16.
Trong cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế, khu vực kinh tế nhà nước gồm hai thành phần
a)
trung ương và địa phương.
b)
trung ương và tập thể.
c)
địa phương và tư nhân.
d)
địa phương và cá thể
17.
Ở nước ta, ngành công nghiệp nào sau đây cần ưu tiên đi trước một bước?
a)
Chế biến dầu khí
b)
Sản xuất hàng tiêu dùng.
c)
Chế biến nông - lâm - thuỷ sản
d)
Điện lực.
18.
Vùng nào sau đây hiện có giá trị sản xuất công nghiệp thấp nhất cả nước?
a)
Đông Nam Bộ.
b)
Bắc Trung bộ.
c)
Tây nguyên.
d)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
19.
Hoạt động sản xuất công nghiệp phát triển chậm, phân bố phân tán, rời rạc ở
a)
Đồng Bằng sông Cửu Long.
b)
Duyên hải miền Trung.
c)
Đông Nam Bộ.
d)
Tây nguyên.
20.
Vùng dẫn đầu cả nước về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp là
a)
Đồng bằng sông Hồng.
b)
Đồng Bằng sông Cửu Long.
c)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
d)
Đông Nam Bộ.
21.
Tài nguyên khoáng sản nổi bật của vùng Đông Nam Bộ là
a)
cao lanh, đá vôi
b)
bo xít, dầu.
c)
đất sét, đá vôi.
d)
dầu, khí đốt.
22.
Hoạt động khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ hiện nay được tiến hành tại
a)
các đảo.
b)
các quần đảo.
c)
thềm lục địa.
d)
bờ biển.
23.
So với các vùng khác, Đông Nam Bộ là vùng
a)
có cơ cấu kinh tế phát triển nhất.
b)
có GDP thấp nhất.
c)
có nhiều thiên tại nhất
d)
có số dân ít nhất.
24.
Vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ không có hướng chuyên môn hóa nào dưới đây?
a)
Nuôi trồng thủy sản
b)
Khai thác thủy sản.
c)
Trồng cây công nghiệp hàng năm.
d)
Chăn nuôi bò sữa, gia cầm.
25.
Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu để tăng hệ số sử dụng đất ở vùng Đông Nam Bộ là
a)
trồng các giống cây chịu hạn tốt.
b)
thực hiện thay đổi cơ cấu mùa vụ.
c)
tiến hành cơ giới hóa nông nghiệp.
d)
xây dựng các công trình thủy lợi.
26.
Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất Đông Nam Bộ?
a)
Thác Mơ.
b)
Trị An.
c)
Cần Đơn.
d)
Bà Rịa.
27.
Một số nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu ở Đông Nam Bộ phục vụ cho
a)
nông nghiệp
b)
các khu chế xuất
c)
đời sống và sản xuất.
d)
công nghiệp-xây dựng.
28.
Khó khăn về tự nhiên của Đông Nam Bộ là
a)
nhiều khoáng sản.
b)
đất đai kém màu mỡ.
c)
ít tài nguyên rừng.
d)
mùa khô kéo dài sâu sắc.
29.
Mục đích của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Đông Nam Bộ là
a)
tăng hiệu quả.
b)
bảo vệ rừng.
c)
ngăn triều cường.
d)
chống xói mòn đất.
30.
Đông Nam Bộ có thế mạnh về
a)
khai thác gỗ và lâm sản.
b)
trồng cây công nghiệp lâu năm.
c)
phát triển chăn nuôi gia súc.
d)
khai thác khoáng sản than đá.
31.
Vấn đề tiêu biểu nhất của Đông Nam Bộ so với vùng khác là
a)
hình thành các vùng chuyên canh.
b)
. phát triển nghề cá.
c)
khai thác lãnh thổ theo chiều sâu.
d)
thu hút nhiều đầu tư.
32.
Biện pháp cần thực hiện để phát triển lâm nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là
a)
xây dựng các công trình thủy lợi.
b)
thay đổi cơ cấu cây công nghiệp.
c)
phát triển diện tích rừng ngập mặn.
d)
mở rộng thêm diện tích đất trồng.
33.
Cơ sở năng lượng của vùng Đông Nam Bộ từng bước được giải quyết nhờ vào
a)
phát triển nguồn điện chủ yếu từ than.
b)
nhập khẩu nguồn điện từ Cam-pu-chia.
c)
phát triển nguồn điện và mạng lưới điện.
d)
phát triển nguồn điện từ gió, thủy triều.
34.
Đông Nam Bộ phát triển mạnh cây
a)
dừa
b)
điều
c)
lúa gạo
d)
dược liệu
35.
Việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ đặt ra vấn đề cấp bách là
a)
tăng cường cơ sở năng lượng
b)
xây dựng cơ sở hạ tầng.
c)
thu hút lao động có kĩ thuật.
d)
đào tạo nhân công lành nghề.
36.
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay
a)
chủ yếu dựa vào đồng cỏ tự nhiên.
b)
chủ yếu lấy sức kéo cho nông nghiệp.
c)
Đàn bò có xu hướng giảm mạnh.
d)
tăng cường chăn nuôi dê, cừu lấy sữa.
37.
Sản xuất lúa gạo ở nước ta hiện nay
a)
phân bố rất đồng đều giữa các vùng.
b)
đã có được sản phẩm để xuất khẩu.
c)
hoàn toàn theo hình thức trang trại.
d)
chỉ dùng cho công nghiệp chế biến.
38.
Cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
a)
chỉ phân bố tập trung ở vùng núi.
b)
được trồng theo hướng tập trung.
c)
chủ yếu là có nguồn gốc cận nhiệt.
d)
có cơ cấu cây trồng chưa đa dạng.
39.
Ngành trồng lúa của nước ta hiện nay
a)
đóng vai trò lớn nhất về lương thực
b)
đã tự động hoá hoàn toàn các khâu.
c)
có diện tích ngày càng tăng rất lớn.
d)
hầu hết chỉ tập trung cho xuất khẩu.
40.
Sản xuất lúa gạo ở nước ta hiện nay
a)
hoàn toàn theo hình thức gia đình.
b)
chỉ tập trung ở khu vực đồng bằng.
c)
phát triển theo xu hướng hàng hóa.
d)
chỉ phục vụ nhu cầu ở trong nước.
41.
Chăn nuôi của nước ta hiện nay
a)
đã đem lại hiệu quả sản xuất rất cao.
b)
hoàn toàn dùng thức ăn từ tự nhiên.
c)
tạo ra được các sản phẩm hàng hóa.
d)
chỉ phát triển ở khu vực đồng bằng.
42.
Chăn nuôi gia cầm ở nước ta
a)
tăng liên tục về số lượng vật nuôi.
b)
phát triển rất mạnh ở các vùng núi.
c)
còn chịu ảnh hưởng của dịch bệnh.
d)
cung cấp sản lượng thịt lớn nhất.
43.
Cây công nghiệp hàng năm nước ta hiện nay
a)
diện tích lớn hơn cây lâu năm.
b)
nguồn gốc chủ yếu là cận nhiệt.
c)
gồm nhiều loại cây khác nhau.
d)
. chủ yếu chế biến cho xuất khẩu.
44.
Mục đích chủ yếu của việc tăng cường áp dụng khoa học - kĩ thuật và giống mới trong sản xuất nông nghiệp nước ta là
a)
phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.
b)
tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
c)
nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội.
d)
đẩy mạnh sản xuất theo hướng hàng hóa.
45.
Cây công nghiệp lâu năm của nước ta hiện nay
a)
chủ yếu có nguồn gốc cận nhiệt
b)
phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi.
c)
chỉ phục vụ nhu cầu xuất khẩu.
d)
không có sự thay đổi về diện tích.
46.
Ngành nông nghiệp nước ta hiện nay
a)
sản phẩm đa dạng.
b)
chăn nuôi chiếm ưu thế.
c)
sản xuất đã hiện đại hóa.
d)
nền nông nghiệp thâm canh.
47.
Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, chủ yếu là do
a)
nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.
b)
các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.
c)
hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.
d)
sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.
48.
Ngành thủy sản của nước ta hiện nay
a)
đánh bắt thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
b)
sản lượng thủy sản đánh bắt nhiều hơn nuôi trồng.
c)
chất lượng thương phẩm, năng suất lao động cao.
d)
bước phát triển đột phá, tỉ trọng ngày càng cao.
49.
Tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta có xu hướng tăng do
a)
có nhiều điều kiện thuận lợi.
b)
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
c)
có tác dụng trong việc bảo vệ môi trường.
d)
dân cư có truyền thống sản xuất.
50.
Ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay
a)
tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm.
b)
số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.
c)
hình thức chăn nuôi chuồng trại ngày càng phổ biến.
d)
chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
51.
Chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay
a)
là một trong số nguồn cung cấp thịt chủ yếu.
b)
chăn nuôi gia cầm tăng mạnh với tổng đàn ít.
c)
đang phát triển mạnh ở vùng núi và trung du.
d)
sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu ra nước ngoài.
52.
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
a)
tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm.
b)
các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại.
c)
tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
d)
phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước.
53.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn ở nước ta?
a)
Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt.
b)
Có nhiều mặt bằng để tập trung chuồng trại.
c)
Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt.
d)
Nhu cầu thịt, trứng của người dân lớn.
54.
Trong những năm qua, sản lượng lương thực của nước ta tăng lên chủ yếu là do
a)
đẩy mạnh phát triển thủy lợi.
b)
đẩy mạnh khai hoang phục hóa.
c)
tăng diện tích canh tác.
d)
tăng năng suất cây trồng.
55.
Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven thành phố lớn chủ yếu do
a)
truyền thống chăn nuôi của vùng ngoại thành.
b)
điều kiện chăm sóc thuận lợi.
c)
nhu cầu của thị trường lớn.
d)
cơ sở kỹ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại.
56.
Khó khăn chính ảnh hưởng đến việc phát triển cây ăn quả ở nước ta hiện nay là
a)
cơ cấu sản phẩm còn kém đa dạng.
b)
thị trường tiêu thụ nhiều biến động.
c)
chưa đầu tư công nghiệp chế biến.
d)
chưa tạo được thương hiệu sản phẩm.
57.
Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
a)
công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.
b)
thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.
c)
khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp.
d)
trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu.
58.
Ngành chăn nuôi lợn ở nước ta tập trung ở những vùng
a)
ven biển có nghề cá phát triển.
b)
có mật độ dân số cao.
c)
trọng điểm lương thực và đông dân.
d)
có điều kiện khí hậu ổn định.
59.
Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta hiện nay
a)
được trồng nhiều ở các đồng bằng.
b)
chủ yếu là có nguồn gốc cận nhiệt.
c)
mang lại giá trị xuất khẩu rất lớn.
d)
tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ.
60.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
a)
Trình độ lao động được nâng cao.
b)
Nhu cầu thị trường tăng nhanh.
c)
Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
d)
Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.
61.
Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng không ngừng tăng lên chủ yếu là do
a)
nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.
b)
dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.
c)
chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.
d)
có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.
62.
Để đảm bảo an ninh về lương thực đối với một nước đông dân như Việt Nam, biện pháp quan trọng nhất là
a)
cải tạo đất mới bồi ở các vùng cửa sông.
b)
tiến hành cơ giới hóa, thủy lợi hóa.
c)
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
d)
khai hoang mở rộng diện tích.
63.
Yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây là
a)
thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng.
b)
lao động có kinh nghiệm trong sản xuất.
c)
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
d)
tiến bộ của khoa học - kĩ thuật.
64.
Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay
a)
chỉ tập trung tại vùng đồng bằng.
b)
hoàn toàn phục vụ cho xuất khẩu.
c)
chỉ đầu tư phát triển cây hoa màu.
d)
phát triển theo hướng cơ giới hóa.
65.
Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
a)
phương thức sản xuất còn lạc hậu.
b)
sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.
c)
giống cây công nghiệp chất lượng thấp.
d)
cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.
66.
Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay
a)
hoàn toàn phục vụ cho xuất khẩu.
b)
phát triển theo hướng cơ giới hóa.
c)
chỉ tập trung tại vùng đồng bằng.
d)
chỉ đầu tư phát triển cây hoa màu.
67.
Ngành trồng trọt của nước ta hiện nay
a)
chủ yếu tập trung sản xuất hàng hóa cho xuất khẩu.
b)
không phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
c)
chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị sản xuất nông nghiệp.
d)
có kĩ thuật sản xuất hiện đại ở tất cả các vùng.
68.
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
a)
tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
b)
phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước.
c)
tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm.
d)
các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại.
69.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
a)
chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.
b)
chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.
c)
sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.
d)
các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.
70.
Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta hiện nay
a)
có sản lượng ít hơn khai thác.
b)
còn nhiều tiềm năng phát triển.
c)
chủ yếu tập trung ở miền núi.
d)
chỉ phục vụ thị trường nội địa
71.
Ngành thủy sản của nước ta hiện nay
a)
bước phát triển đột phá, tỉ trọng ngày càng cao.
b)
chất lượng thương phẩm, năng suất lao động cao.
c)
đánh bắt thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
d)
sản lượng thủy sản đánh bắt nhiều hơn nuôi trồng.
72.
Ngành thủy sản nước ta hiện nay
a)
nhu cầu thị trường tăng nhanh.
b)
tập trung hầu hết ở vùng ven biển.
c)
nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng lớn.
d)
diện tích nuôi trồng suy giảm.
73.
Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của nước ta hiện nay
a)
chỉ tiến hành ở các ngư trường trọng điểm.
b)
toàn bộ được chế biến phục vụ xuất khẩu.
c)
đang dần chinh phục nhiều thị trường mới.
d)
phụ thuộc hoàn toàn vào vốn nước ngoài.
74.
Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản nước ta hiện nay
a)
đối tượng nuôi trồng nhiều nhất là tôm.
b)
phát triển nhất ở Đồng bằng sông Hồng.
c)
hình thức từ thâm canh sang quảng canh.
d)
sản lượng tăng nhanh vượt cả đánh bắt.
75.
Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay
a)
chủ yếu khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
b)
chủ yếu là rừng đặc dụng và rừng sản xuất.
c)
hiệu quả cao trong phát triển du lịch sinh thái.
d)
có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế các tỉnh.
76.
Điều kiện thuận lợi đối với nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là
a)
có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
b)
khí hậu và thời tiết ổn định, ít thiên tai.
c)
có nhiều bãi triều, cánh rừng ngập mặn.
d)
có các ngư trường lớn ở ngoài khơi xa.
77.
Xu hướng giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp trong ngành trồng trọt nhằm
a)
chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa.
b)
phát huy những lợi thế về đất đai, nước, khí hậu.
c)
tận dụng được nguồn lao động có chất lượng cao.
d)
tạo ra nhiều loại sản phẩm để phục vụ xuất khẩu.
78.
Công nghiệp chế biến lương thực của nước ta phân bố chủ yếu dựa vào
a)
thị trường tiêu thụ, nguồn lao động.
b)
vùng nguyên liệu, cơ sở năng lượng.
c)
giao thông vận tải, phân bố dân cư.
d)
thị trường tiêu thụ, vùng nguyên liệu.
79.
Ngành công nghiệp chế biến chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp do
a)
có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
b)
có cơ cấu ngành đa dạng nhất.
c)
nguyên liệu tại chỗ phong phú.
d)
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
80.
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta là
a)
tăng cường hội nhập vào nền kinh tế của khu vực
b)
thúc đẩy nhanh sự tăng trưởng của cả nền kinh tế.
c)
khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.
d)
sử dụng hợp lí nguồn lao động dồi dào trong nước.
81.
Việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay nhằm mục đích chủ yếu là
a)
đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường.
b)
tạo sức hấp dẫn đầu tư nước ngoài.
c)
giải quyết việc làm cho lao động.
d)
thúc đẩy sự phân công lao động.
82.
Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
a)
hội nhập kinh tế toàn cầu.
b)
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
c)
phát triển nền kinh tế thị trường
d)
phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
83.
Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta hiện nay?
a)
Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.
b)
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
c)
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
d)
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
84.
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
a)
tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ môi trường.
b)
nhịp độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.
c)
cơ cấu kinh tế có sự1 chuyển dịch hợp lí.
d)
nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.
85.
Việc phát huy thế mạnh của từng vùng trong tổ chức lãnh thổ kinh tế không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
a)
Tăng cường hội nhập với thế giới.
b)
Đẩy mạnh phát triển kinh tế.
c)
Phân hóa sản xuất giữa các vùng
d)
Đa dạng hóa thành phần kinh tế.
86.
Xu hướng giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp trong ngành trồng trọt nhằm
a)
chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa.
b)
phát huy những lợi thế về đất đai, nước, khí hậu.
c)
tận dụng được nguồn lao động có chất lượng cao.
d)
tạo ra nhiều loại sản phẩm để phục vụ xuất khẩu.
87.
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta là
a)
tăng cường hội nhập vào nền kinh tế của khu vực
b)
thúc đẩy nhanh sự tăng trưởng của cả nền kinh tế.
c)
khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.
d)
sử dụng hợp lí nguồn lao động dồi dào trong nước.
88.
Việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay nhằm mục đích chủ yếu là
a)
đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường.
b)
tạo sức hấp dẫn đầu tư nước ngoài.
c)
giải quyết việc làm cho lao động.
d)
thúc đẩy sự phân công lao động.
89.
Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
a)
hội nhập kinh tế toàn cầu.
b)
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
c)
phát triển nền kinh tế thị trường
d)
phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
90.
Việc phát huy thế mạnh của từng vùng trong tổ chức lãnh thổ kinh tế không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
a)
Tăng cường hội nhập với thế giới.
b)
Đẩy mạnh phát triển kinh tế.
c)
Phân hóa sản xuất giữa các vùng.
d)
Đa dạng hóa thành phần kinh tế.
91.
Du lịch ở vùng núi nước ta hiện nay
a)
đang phát triển đa dạng các loại hình.
b)
sử dụng nhiều lao động trình độ cao.
c)
phát triển tương xứng với tiềm năng.
d)
hệ thống cơ sở lưu trú rất hiện đại.
92.
Hoạt động du lịch biển - đảo của nước ta hiện nay
a)
phân bố đều khắp cả nước.
b)
tập trung chủ yếu ở miền Bắc.
c)
chỉ diễn ra trong mùa hè.
d)
khách du lịch tăng nhanh.
93.
Các huyện đảo của nước ta
a)
nhiều nơi có nuôi trồng thủy sản.
b)
có ở tất cả các tỉnh nằm ven biển.
c)
đều có diện tích và dân số rất lớn.
d)
đều phát triển mạnh công nghiệp.
94.
Hoạt động du lịch biển của nước ta hiện nay
a)
có loại hình ngày càng đa dạng.
b)
hoàn toàn do tư nhân thực hiện.
c)
tập trung chủ yếu ở các hải đảo.
d)
hầu hết chỉ có du khách nội địa.
95.
Các huyện đảo của nước ta
a)
đều là trung tâm hành chính tỉnh.
b)
phần lớn có hoạt động nghề biển.
c)
là các trung tâm du lịch cấp vùng.
d)
phát triển mạnh việc trồng lúa gạo.
96.
Hệ thống đảo của nước ta
a)
là nơi có nhiều thế mạnh nuôi gia súc lớn.
b)
hoàn toàn là đảo ven bờ và diện tích lớn.
c)
có nhiều thuận lợi cho phát triển thủy sản.
d)
hầu hết là đảo lớn nằm xa bờ và đông dân.
97.
Giải pháp quan trọng nhất trong khai thác tổng hợp và phát triển bền vững kinh tế biển ở nước ta hiện nay là
a)
nâng cấp phương tiện đánh bắt, mở rộng thị trường.
b)
đẩy mạnh vốn đầu tư, công nghệ chế biến hiện đại.
c)
đẩy mạnh khai thác xa bờ, bảo vệ môi trường biển.
d)
sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường biển.
98.
Sự đa dạng, phong phú về tài nguyên biển và hải đảo là cơ sở thuận lợi để
a)
giữ vững an ninh quốc phòng đất nước.
b)
giải quyết việc làm, thu hút đầu tư mạnh.
c)
thúc đẩy mở rộng thị trường xuất khẩu.
d)
phát triển đa dạng các ngành kinh tế biển.
99.
Khó khăn lớn nhất trong phát triển nghề muối truyền thống ở nước ta hiện nay là
a)
thiên tai thường xuyên xảy ra.
b)
thiếu lao động có tay nghề.
c)
thiếu vốn đầu tư.
d)
thị trường tiêu thụ.
100.
Phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong việc giải quyết các vấn đề Biển Đông và thềm lục địa là do
a)
tài nguyên biển đang ngày càng suy thoái.
b)
là biển biển chung quốc gia trong khu vực.
c)
để cùng khai thác nguồn lợi ven biển.
d)
để cùng phòng tránh các thiên tai.
101.
Dọc bờ biển nước ta có nhiều vụng biển rộng, kín gió thuận lợi cho việc
a)
phát triển du lịch biển đảo
b)
khai thác khoáng sản.
c)
xây dựng các cảng nước sâu.
d)
khai thác hải sản.
102.
Khai thác khoáng sản biển nước ta hiện nay
a)
chỉ tập trung ở phần ngầm dưới biển.
b)
có vai trò quan trọng trong nền kinh tế.
c)
tập trung chủ yếu ven vịnh Bắc Bộ.
d)
quan trọng nhất là khai thác than đá.
103.
Ý nghĩa về kinh tế của các đảo và quần đảo ở nước ta là
a)
tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
b)
hệ thống căn cứ tiến ra biển và đại dương.
c)
bảo vệ chủ quyền biển đảo và thềm lục địa.
d)
bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng biển.
104.
Để khai thác tài nguyên Biển Đông có hiệu quả kinh tế cao, cần phải khai thác theo hướng
a)
phát triển tổng hợp kinh tế biển.
b)
đẩy mạnh phát triển đánh bắt xa bờ.
c)
xây dựng cơ sở hạ tầng cảng biển.
d)
giải quyết ô nhiễm môi trường biển.
105.
Ý nghĩa về kinh tế của các đảo và quần đảo ở nước ta là
a)
tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
b)
bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng biển.
c)
bảo vệ chủ quyền biển đảo và thềm lục địa.
d)
khai thác có hiệu quả nguồn lợi vùng biển.
106.
Hệ thống đảo của nước ta
a)
là nơi tập trung nhiều loại khoáng sản
b)
duy nhất phát triển hoạt động du lịch.
c)
hầu hết đều là các đảo lớn, đông dân.
d)
gồm nhiều đảo, chủ yếu nằm ven bờ.
107.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển du lịch biển - đảo ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
thay đổi cơ cấu sản xuất, thu hút nguồn đầu tư, nâng cao vai trò vùng.
b)
mở rộng sản xuất hàng hóa, tạo sản phẩm đa dạng, phân bố lại dân cư.
c)
phát huy thế mạnh, nâng cao mức sống, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
d)
tạo ra nhiều việc làm, sử dụng hợp lí các tài nguyên, đẩy mạnh sản xuất.
108.
Ý nghĩa chủ yếu của việc sản xuất cây công nghiệp theo vùng chuyên canh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta là
a)
phân bố lại sản xuất, tạo ra việc làm, đa dạng hóa kinh tế nông thôn.
b)
gắn với công nghiệp, sử dụng tốt hơn lao động, tăng hiệu quả kinh tế.
c)
tăng nông sản, nâng cao vị thế của vùng, thay đổi cách thức sản xuất.
d)
tăng xuất khẩu, phát huy thế mạnh, phát triển nông nghiệp hàng hóa.
109.
Khó khăn chủ yếu của việc phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
thị trường biến động, công nghiệp chế biến hạn chế, thức ăn chưa đảm bảo.
b)
nhiều loại dịch bệnh, thị trường nhiều biến động, dịch vụ thú y chưa phát triển.
c)
cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, thị trường nhiều biến động, nhiều loại dịch bệnh.
d)
trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế, thiếu lao động có tay nghề.
110.
Cây công nghiệp, cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
a)
chuyên môn hóa nông nghiệp, tăng cường hoạt động xuất khẩu.
b)
đa dạng hóa nông nghiệp, gắn nông nghiệp công nghiệp chế biến.
c)
ứng dụng khoa học kỹ thuật, giải quyết việc làm cho người dân.
d)
sản xuất theo hướng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
111.
Ý nghĩa chủ yếu của đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành, nâng cao mức sống.
b)
khai thác thế mạnh vùng núi, tạo thêm nhiều việc làm mới.
c)
tận dụng tài nguyên, phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.
d)
đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, nâng cao vị thế vùng.
112.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp chuyên canh ở Tây Nguyên là
a)
tăng nguồn thu nhập, phát triển hàng hóa.
b)
đa dạng nông sản, tăng cường xuất khẩu.
c)
bảo vệ đất, tạo phương thức sản xuất mới.
d)
phát huy thế mạnh, gắn liền với chế biến.
113.
Biện pháp chủ yếu để tăng diện tích rừng tự nhiên ở Tây Nguyên là
a)
khai thác hợp lí, phòng chống cháy rừng.
b)
đẩy mạnh khoanh nuôi, trồng rừng mới.
c)
giao đất, giao rừng cho dân, bảo vệ rừng.
d)
ngăn chặn nạn phá rừng, đốt cây làm rẫy.
114.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
a)
sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa.
b)
tạo ra mô hình sản xuất mới, giải quyết việc làm.
c)
hạn chế nạn du canh, góp phần phân bố lại dân cư.
d)
nâng cao trình độ của lao động, bảo vệ môi trường.
115.
Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi ở Tây Nguyên là
a)
phát huy thế mạnh, mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
b)
cung cấp năng lượng, nâng cao đời sống cho nhân dân.
c)
tạo động lực phát triển kinh tế, sử dụng tốt tài nguyên.
d)
điều tiết dòng chảy sông, phát triển nuôi trồng thủy sản.
116.
Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng chủ yếu là do
a)
có nhiều cửa khẩu quốc tế thông thương với nước ngoài.
b)
án ngữ một vùng cao nguyên, lại tiếp giáp với hai nước bạn.
c)
có các trục đường huyết mạch nối với các cửa khẩu và vùng.
d)
địa hình cao, có quan hệ chặt chẽ với vùng ven biển Trung Bộ.
117.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
a)
khai thác sự đa dạng tự nhiên, bảo vệ môi trường.
b)
đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, phát triển kinh tế.
c)
nâng cao trình độ lao động, tạo ra tập quán mới.
d)
góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo ra việc làm.
118.
Ý nghĩa chủ yếu của phát triển giao thông đường bộ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
gắn với khu công nghiệp, phục vụ xuất khẩu.
b)
tạo cơ sở phân bố dân cư, hình thành đô thị.
c)
nâng cao năng lực vận tải, phát triển kinh tế.
d)
nối liền với các nước, đẩy mạnh giao thương.
119.
Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng các tuyến đường ngang ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
phát triển kinh tế các huyện phía tây, nâng cao đời sống nhân dân.
b)
mở rộng vùng hậu phương cảng, tạo thế mở cửa hơn nữa cho vùng.
c)
xây dựng nhiều khu kinh tế cửa khẩu, thu hút khách du lịch quốc tế.
d)
hình thành thêm mạng lưới đồ thị mới, phân bố lại dân cư các vùng.
120.
Ý nghĩa chủ yếu của các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
b)
góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành.
c)
tạo việc làm, thay đổi bộ mặt vùng ven biển.
d)
tăng vận chuyển, tiền đề tạo khu công nghiệp.
121.
Các khu kinh tế ven biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển do tác động chủ yếu của
a)
đổi mới chính sách, thu hút nhiều đầu tư.
b)
cơ sở hạ tầng nâng cấp, vị trí khá tiện lợi.
c)
nguồn lao động đông, thị trường khá lớn.
d)
tài nguyên đa dạng, giao thông mở rộng.
122.
Mục đích chủ yếu của việc nâng cấp các cảng biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
gắn với khu kinh tế, cơ sở hình thành đô thị.
b)
tăng năng lực vận tải, đẩy mạnh xuất khẩu.
c)
mở lối ra biển cho các nước, tăng giao lưu.
d)
tạo thế mở cửa cho vùng, phát triển kinh tế.
123.
Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, hội nhập quốc tế,
b)
đảm bảo nguyên liệu, mở rộng thị trường tiêu thụ.
c)
nâng cao trình độ lao động, phát triển giao thông.
d)
đảm bảo cơ sở năng lượng, thu hút nhiều đầu tư.
124.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Bắc Trung Bộ là
a)
vùng núi phía tây, khí hậu thuận lợi, nguồn lao động đông đảo.
b)
vùng đồi trước núi, cơ sở thức ăn dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
c)
dải đồng bằng kéo dài, đất đai màu mỡ, nhu cầu lớn của thị trường.
d)
các bãi bồi ven sông, nhiều đồng cỏ rộng, nguồn thức ăn phong phú.
125.
Giải pháp quan trọng để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
hoàn thiện hệ thống giao thông, thu hút lao động có chuyên môn.
b)
thu hút đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, cải thiện trình độ lao động.
c)
tạo liên kết vùng, mở rộng quy mô công nghiệp, thu hút lao động.
d)
thúc đẩy đô thị hóa, hiện đại hóa, đổi mới kĩ thuật sản xuất.
126.
Khó khăn chủ yếu trong nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
a)
lũ lụt kéo dài, bão hoạt động mạnh, thiếu lao động có tay nghề.
b)
thiếu nước trong mùa khô, lũ lụt kéo dài, giống năng suất thấp
c)
diện tích mặt nước giảm, hạn hán kéo dài, thiếu cơ sở chế biến.
d)
xâm nhập mặn vào mùa khô, thị trường biến động, dịch bệnh.
127.
Khó khăn chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.
b)
một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
c)
phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc.
d)
địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
128.
Khó khăn chủ yếu vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển kinh tế - xã hội là
a)
một số thiên tai xảy ra, diện tích đất phèn và đất mặn mở rộng thêm.
b)
mực nước sông bị hạ thấp, mặt nước nuôi trồng thủy sản bị thu hẹp.
c)
nước mặn xâm nhập vào đất liền, độ chua và độ mặn của đất tăng.
d)
nguy cơ cháy rừng xảy ra, đa dạng sinh học bị đe dọa nghiêm trọng.
129.
Các nhân tố tự nhiên chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu cây trồng hiện nay ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
sạt lở bờ biển, nước biển dâng, bề mặt sụt lún.
b)
đất phèn rộng, mùa khô rõ rệt, hạn mặn nhiều.
c)
xâm nhập mặn rộng, hạn hán, thiếu nước ngọt.
d)
lũ thất thường, bờ sông sạt lở, ít phù sa bồi đắp.
130.
Mục đích chủ yếu của việc phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
đa dạng hoá cơ cấu nền kinh tế, bảo đảm đầu ra cho các trang trại.
b)
phát triển nông nghiệp hàng hoá theo chiều sâu, thu hút đầu tư.
c)
hình thành khu công nghiệp, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá.
d)
nâng cao giá trị nông sản, tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực.
131.
Nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
a)
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nhu cầu lớn của thị trường.
b)
khai thác hiệu quả thế mạnh, tăng cường xuất khẩu hàng hóa.
c)
đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, phát triển các sản phẩm có giá trị.
d)
sản xuất theo hướng thâm canh, ứng phó với biến đổi khí hậu.
132.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do
a)
khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa sâu sắc, nhiều giống vật nuôi tốt.
b)
nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
c)
lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi.
d)
sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi.
133.
Hướng chủ yếu trong chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
a)
phát triển các sản phẩm cao cấp, tăng cường đầu tư theo chiều sâu.
b)
thu hút mạnh vốn đầu tư, xây dựng thêm các khu công nghệ cao.
c)
tập trung đào tạo đội ngũ quản lí, quy hoạch các thành phố vệ tinh.
d)
khai thác hiệu quả nguồn lực, phát triển công nghiệp trọng điểm.
134.
Hướng chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
a)
thúc đẩy công nghiệp hóa, sử dụng công nghệ tiên tiến.
b)
hiện đại hóa công nghiệp chế biến, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
c)
khai thác tốt các thế mạnh tự nhiên, mở rộng thị trường.
d)
hiện đại hóa công nghiệp, sử dụng hiệu quả các thế mạnh.
135.
Hướng chủ yếu trong phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là
a)
khai thác thế mạnh du lịch, đa dạng hoá các loại hình kinh doanh.
b)
thực hiện chuyển giao công nghệ, tăng cường mối liên kết kinh tế.
c)
tích cực đầu tư theo chiều sâu, hiện đại hoá cơ sở vật chất kĩ thuật.
d)
nâng cao hơn nữa trình độ lao động, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá.
136.
Hướng chủ yếu đẩy mạnh phát triển du lịch ở Đồng bằng sông Hồng là
a)
đa dạng các loại hình, tạo nhiều sản phẩm phong phú, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
b)
tập trung khai thác tự nhiên, mở rộng dịch vụ, tăng cường thu hút vốn đầu tư.
c)
tăng cường quảng bá, phát triển giao thông, nâng cao chất lượng sản phẩm.
d)
mở rộng mạnh lưới, đào tạo lao động, phát triển nhiều ngành nghề thủ công.
137.
Biện pháp chủ yếu phát triển dịch vụ tiêu dùng ở Đồng bằng Sông Hồng là
a)
tăng sản xuất hàng hóa, nâng cao mức sống.
b)
mở rộng đô thị, hoàn thiện các cơ sở hạ tầng.
c)
đa dạng ngành sản xuất, mở rộng thị trường.
d)
thúc đẩy sản xuất, mở rộng hội nhập quốc tế.
138.
Biện pháp chủ yếu phát triển dịch vụ ở Đồng bằng Sông Hồng là
a)
mở rộng liên kết các nước, đa dạng sản xuất.
b)
đào tạo lao động, sử dụng hiệu quả thế mạnh.
c)
tăng sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh đô thị hóa.
d)
mở rộng các ngành, tăng cường hiện đại hóa.
139.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả ngành trồng trọt ở các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là
a)
đẩy mạnh cơ giới hóa sản xuất, tăng vụ, hình thành vùng chuyên canh lúa.
b)
tập trung thâm canh cây công nghiệp, tăng vụ, chủ động phòng chống bão.
c)
tăng cường thủy lợi, bảo vệ rừng phòng hộ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
d)
đẩy mạnh thâm canh lúa, sử dụng giống mới, chủ động phòng chống bão.
140.
Giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi đại gia súc theo hướng hàng hóa ở Bắc Trung Bộ là
a)
cải tạo đồng cỏ, sử dụng các giống tốt, chế biến thức ăn thích hợp.
b)
bảo đảm nguồn thức ăn, đẩy mạnh lai tạo giống, phòng dịch bệnh.
c)
bảo đảm tốt chuồng trại, tăng mạnh chất lượng, sản xuất tập trung.
d)
phát triển trồng trọt, áp dụng tiến bộ kĩ thuật, mở rộng thị trường.
141.
Giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
a)
lập các trang trại, mở rộng liên kết sản xuất, sử dụng các kĩ thuật tiên tiến.
b)
gắn với chế biến và dịch vụ, sản xuất chuyên canh, sử dụng kĩ thuật mới.
c)
tăng diện tích đất, phát triển thị trường, đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi.
d)
quan tâm sản xuất theo nông hộ, sản xuất thâm canh, nâng cao sản lượng.
142.
Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ nước ta là
a)
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường, tăng khai khoáng.
b)
hình thành các trung tâm, tạo sản phẩm mới, mở rộng cảng biển.
c)
thay đổi cơ cấu kinh tế, đảm bảo nguyên liệu, gia tăng chế biến.
d)
đào tạo lao động, thu hút đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật.
143.
Giải pháp chủ yếu của phát triển khu công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
a)
thay đổi cơ cấu kinh tế, đảm bảo nguyên liệu, gia tăng chế biến.
b)
đào tạo lao động, thu hút đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật.
c)
hình thành các trung tâm, tạo sản phẩm mới, mở rộng cảng biển.
d)
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường, tăng khai khoáng.