Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 98
Worksheet time: 1hrs 15mins
Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có
lượng mưa lớn.
nền nhiệt độ cao.
khí hậu mát mẻ.
nhiều sông lớn.
Việt Nam tiếp giáp với nước nào sau đây?
Trung Quốc.
Liên bang Nga.
Nhật Bản.
Ấn Độ.
Việt Nam gần liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
Á - Âu và Bắc Băng Dương.
Á - Âu và Đại Tây Dương.
Á - Âu và Thái Bình Dương.
Á - Âu và Ấn Độ Dương.
Nước ta có vị trí ở
bán cầu Nam.
ngoài chí tuyến.
vùng xích đạo.
bán cầu Bắc.
Nước ta có nhiệt độ trung bình năm cao do
nằm trong khu vực gió mùa.
nằm ở vùng nội chí tuyến.
tiếp giáp với biển Đông.
có gió Mậu dịch hoạt động.
Nước ta có chung đường biên giới trên đất liền với quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc.
Thái Lan.
Xin-ga-po.
Phi-lip-pin.
Nước ta có chế độ nhiệt đới trung bình năm cao do
nằm trong khu vực gió mùa.
nằm ở vùng nội chí tuyến.
tiếp giáp với biển Đông.
có gió Mậu dịch hoạt động.
Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Nằm hoàn toàn ở vùng ngoại chí tuyến Bắc bán cầu.
Thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa Châu Á.
Nằm trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
Nằm ở bờ phía đông châu Thái Bình Dương.
Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ?
Đông Nam Bộ tiếp giáp vùng Bắc Trung Bộ.
Chỉ giáp các nước trên đất liền, không giáp biển.
Tất cả các tỉnh, thành trong vùng đều giáp biển.
Giáp nước láng giềng Cam-pu-chia và Biển Đông.
Nước ta nằm ở khu vực nào sau đây?
Tây Nam Á.
Đông Nam Á.
Đông Bắc Á.
Trung Á.
Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm là
nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Nam.
nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.
nằm ở vị trí trung tâm khu vực Đông Nam Á.
phía bắc giáp với Trung Quốc và Lào.
Vị trí địa lí của nước ta
nằm hoàn toàn ở khu vực ngoại chí tuyến.
gần trung tâm của khu vực Tây Nam Á.
ria phía Đông của bán đảo Đông Dương.
giáp với Biển Đông và Đại Bình Dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hạn chế của lãnh thổ nước ta kéo dài và hẹp ngang?
Khoáng sản trữ lượng nhỏ và phân tán.
Giao thông hướng Bắc - Nam trắc trở.
Việc bảo vệ an ninh lãnh thổ khó khăn.
Khí hậu phân hóa đa dạng và phức tạp.
Nguồn lực nào sau đây tạo điều kiện để nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới?
Dân số đông và trẻ.
Chính sách đổi mới.
Vị trí địa thuận lợi.
Tài nguyên giàu có.
Loại tài nguyên nào sau đây ở nước ta có nhiều triển vọng khai thác nhưng chưa được sử dụng ở mức hợp lí?
Tài nguyên nước.
Tài nguyên đất.
Tài nguyên rừng.
Tài nguyên biển.
Vị trí địa lí là yếu tố quy định đặc điểm cơ bản nào của thiên nhiên nước ta?
Chịu ảnh hưởng sâu sắc từ biển.
Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.
Khí hậu thất thường, phân mùa.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Các nước xếp theo thứ tự giảm dần về độ dài đường biên giới trên đất liền với nước ta là
Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
Trung Quốc, Cam-pu-chia, Lào.
Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc.
Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia.
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa không phải do
nằm trong vòng đai khí hậu điển hình châu Á.
nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.
tiếp giáp vùng Biển Đông kín, nóng và ẩm.
lãnh thổ kéo dài 15 vĩ tuyến, miền Bắc rộng.
Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với những quốc gia nào sau đây?
Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.
Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
Vị trí địa lí và hình thế đã tạo nên
khí hậu nhiệt đới có 4 mùa rõ rệt.
sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.
sông ngòi nhiều nước quanh năm.
tài nguyên khoáng sản phong phú.
Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về
thu hút đầu tư nước ngoài.
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
thiếu nguồn lao động.
phát triển nền văn hóa.
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là
tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.
diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.
liên kết của hai vành đai sinh khoáng lớn.
Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do
Khí hậu và sông ngòi.
Vị trí địa lí và hình thế.
Khoáng sản và biển.
Gió mùa và dòng biển.
Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?
Nội thủy.
Lãnh hải.
Tiếp giáp lãnh hải.
Đặc quyền kinh tế.
Vùng nội thủy của nước ta không phải là
cơ sở ven bờ biển để tính chiều rộng lãnh hải.
từ mép nước thủy triều thấp nhất đến đường cơ sở.
vùng tiếp giáp đất liền, ở trong đường cơ sở.
một bộ phận được xem như lãnh thổ trên đất liền.
Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?
Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.
Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.
Nhận định nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?
Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á.
Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên là nhiệt đới ẩm gió mùa.
Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa thống nhất trong khu vực.
Tạo điều kiện cho phát triển giao thông đường biển quốc tế.
Vị trí địa lí làm cho nước ta phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây?
Trình độ phát triển kinh tế rất thấp.
Cạnh tranh gay gắt từ các nước trong khu vực.
Nợ nước ngoài nhiều và tăng nhanh.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế không ổn.
Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho hoạt động nào sau đây?
Mở rộng hợp tác đầu tư với các nước.
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Phòng chống thiên tai.
Phát triển kinh tế biển.
Ý nghĩa quan trọng về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
phát triển giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không.
tạo cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.
tạo điều kiện thu hút vốn và kĩ thuật đầu tư nước ngoài.
tạo điều kiện để chung sống hòa bình với các nước trong khu vực.
Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là
căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.
cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.
tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
làm điểm tựa để bảo vệ an ninh quốc phòng.
Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
tổng bức xạ trong năm lớn.
hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
nền nhiệt độ cả nước cao.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vòng nội chí tuyến nên
sông ngòi dày đặc.
địa hình đa dạng.
nhiều khoáng sản.
tổng bức xạ lớn.
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt
giữa miền núi với đồng bằng.
giữa miền Bắc với miền Nam.
giữa đồng bằng và ven biển.
giữa đất liền và ven biển.
Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta?
Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
Có chiều rộng 12 hải lí.
Có độ sâu khoảng 200m.
Được coi là đường biên giới trên biển.
Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.
phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.
phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.
Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km, vùng biển rộng lớn khoảng 1 triệu km2, với hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu, địa hình bờ biển đa dạng, tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa dạng, ... Dựa vào thông tin này, đánh giá đúng sai các nhận định sau.
a) Vùng biển nước ta có nhiều thuận lợi cho phát triển du lịch biển đảo.
Đúng
Sai
b) Dầu khí là loại khoáng sản có giá trị kinh tế nhất ở vùng biển.
Đúng
Sai
c) Ở nước ta, Bắc Trung Bộ là vùng có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng nước sâu.
Đúng
Sai
d) Một trong những giải pháp quan trọng để khai thác nguồn lợi hải sản là đánh bắt xa bờ.
Đúng
Sai
Chọn thông tin sau: Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23°23′B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8°34′B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102°09′Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109°28′Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng như Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia. Dựa vào thông tin trên, đánh giá đúng sai các nhận định sau.
a) Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.
Đúng
Sai
b) Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
Đúng
Sai
c) Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.
Đúng
Sai
d) Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giáp án vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09′Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20′Đ. Dựa vào thông tin trên, đánh giá đúng sai các nhận định sau.
a) Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc.
Đúng
Sai
b) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ.
Đúng
Sai
c) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Đúng
Sai
d) Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa.
Đúng
Sai
Cho hình ảnh: Sơ đồ một cách khái quát các vùng biển Việt Nam (thể hiện Đường cơ sở; Nội thủy; Lãnh hải 12 hải lí; Vùng tiếp giáp lãnh hải; Vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lí). Dựa vào sơ đồ, đánh giá đúng sai các nhận định sau.
a) Vùng biển nước ta bao gồm: Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
Đúng
Sai
b) Vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía đông là vùng đặc quyền kinh tế.
Đúng
Sai
c) Vai trò chính của đường cơ sở là phân tách vùng nội thủy và vùng lãnh hải.
Đúng
Sai
d) Trong vùng đặc quyền kinh tế nước ta, các quốc gia khác có quyền tự do thăm dò và khai thác tài nguyên.
Đúng
Sai
Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23'B, cực Nam ở 8°34'B, cực Tây ở 102°09'Đ và cực Đông ở 109°28'Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.
Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.
Đúng
Sai
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Đúng
Sai
Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
Đúng
Sai
Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.
Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.
Đúng
Sai
Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.
Đúng
Sai
Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.
Đúng
Sai
Vị trí địa lí đa dạng nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng nước ta. Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân. Việt Nam đang thực hiện giải quyết tranh chấp ở Biển Đông bằng các biện pháp hòa bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia, phù hợp với pháp luật quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển 1982.
Việc xác định chủ quyền của một hòn đảo dù rất nhỏ nhưng có ý nghĩa rất lớn.
Đúng
Sai
Về kinh tế, các đảo và quần đảo là điều kiện để nước ta khai thác có hiệu quả các nguồn lợi kinh tế biển.
Đúng
Sai
Để giải quyết tranh chấp giữa hai quốc gia trong vấn đề biển, đảo, cần phải có ít nhất một quốc gia khác hiểu rõ về lịch sử của hai nước.
Đúng
Sai
Các đảo và quần đảo là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ đất liền, là giới hạn để xác định đường cơ sở; từ đó xác định các bộ phận của vùng biển.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia là Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia. Trên biển Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia trong khu vực. Phần đất liền của nước ta có dạng hẹp kéo dài từ vĩ độ 8°34'B đến vĩ độ 23°23'B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28'Đ. Trên Biển Đông vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50'B và từ kinh độ 101°Đ đến kinh độ 117°20'Đ.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, chịu ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Bắc.
Đúng
Sai
Trong năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh và khoảng cách thời gian giữa 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh ở mọi nơi đều giống nhau.
Đúng
Sai
Nước ta là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo, thuận lợi phát triển kinh tế biển.
Đúng
Sai
Vùng biển nước ta có nhiệt độ cao, nhiều ánh sáng, độ mặn nước biển đồng nhất từ Bắc vào Nam.
Đúng
Sai
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua
thời tiết luôn ấm áp, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai.
lượng mưa trong năm lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp.
sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam và sự đối lập về mùa.
số giờ nắng nhiều, tổng lượng bức xạ lớn và nhiệt độ trung bình năm cao.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: Số ngày mưa nhiều, tổng lượng mưa lớn và độ ẩm không khí trung bình năm cao là biểu hiện
về cân bằng ẩm của khí hậu.
tính ẩm của khí hậu.
tính nhiệt đới của khí hậu.
tính phân hoá của khí hậu.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: Miền Bắc có thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông là do
Tín phong hoạt động mạnh lấn át gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn.
gió mùa Tây Nam bắt đầu hoạt động.
gió mùa Đông Bắc di chuyển qua lục địa.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: Thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió, ở nước ta thường có hoạt động của loại gió nào đây?
Gió mùa Tây Nam.
Tín phong.
Gió Lào.
Gió mùa Đông Bắc.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: Từ 16∘ B trở vào Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của
gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam.
Tín phong.
gió mùa Đông Nam.
Gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu
làm cho miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh.
gây mưa đầu mùa vào đầu xuân trên toàn lãnh thổ nước ta.
gây thời tiết lạnh, khô cho miền Bắc nước ta.
gây mưa vào mùa hạ trên toàn lãnh thổ nước ta.
Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ ở đồng bằng.
dãy núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, chủ yếu là núi thấp.
không có các dạng địa hình độc đáo như: hang động, thung khô,…
đều có hướng nghiêng tây bắc – đông nam.
Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi nước ta là
sông nhiều nước và lên xuống thất thường.
mật độ sông lớn, sông nhiều nước, nhiều phù sa và có sự phân mùa.
mật độ sông dày đặc, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy xiết.
nhiều sông lớn, chế độ nước khá điều hoà trong năm.
Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần đất ở nước ta là
quá trình hình thành đất feralit diễn ra nhanh với tầng phong hoá dày.
quá trình hình thành đất diễn ra nhanh, hình thành nên nhiều dạng địa hình.
có nhiều loại đất, phân bố thành các vùng tập trung.
hình thành đất pha cát màu mỡ ở các vùng cửa sông.
Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?
Đến sớm gây nắng nóng ở phía nam của Tây Bắc.
Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
Làm cho mùa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.
Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?
Diện tích rừng tăng lên và lượng mưa rất lớn.
Nhiều nơi lớp phủ thực vật ít, lượng mưa lớn.
Lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
Lượng mưa lớn và nguồn nước bên ngoài lãnh thổ.
Đặc điểm địa hình có ý nghĩa to lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là
đồi núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.
đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.
đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.
Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.
Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
Trong câu thơ: "Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông" (Nguyễn Du). "Gió đông" ở đây là
gió mùa mùa đông lạnh khô.
gió Mậu Dịch (Tín Phong).
Trong hai câu thơ: “Bữa ấy mưa xuân phơi phới bay / Hoa xoan lớp lớp rụng vơi đầy” (Trích: Mưa xuân, Nguyễn Bính). Thời tiết “mưa xuân” được nhắc đến trong câu thơ trên diễn ra ở đâu, vào thời kì nào và do ảnh hưởng nào? Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống.
Miền Bắc, nửa cuối mùa đông, gió mùa mùa đông đi lệch hướng ra biển.
Miền Bắc, nửa đầu mùa đông, gió Tín phong.
Ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ; nửa cuối mùa đông; gió mùa mùa đông đi lệch hướng ra biển.
Cả nước, nửa cuối mùa đông, gió mùa mùa đông.
Câu ca dao “Trường Sơn Đông nắng, Trường Sơn Tây mưa” mô tả khí hậu ở dãy Trường Sơn vào thời gian nào trong năm?
Các tháng IX, X, XI.
Các tháng XI, I, II.
Các tháng III, IV, V.
Các tháng VI, VII, VIII.
Gió mùa là nhân tố quan trọng dẫn tới hiện tượng nào sau đây ở nước ta?
Sự phân mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực nước ta.
Sự phân mùa khí hậu khác nhau giữa Tây Bắc và Đông Bắc.
Sự phân hoá thiên nhiên đa dạng và phức tạp giữa các vùng.
Sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo hướng Tây - Đông và theo độ cao.
Vào giữa và cuối mùa hạ, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ chuyển hướng thành gió gì?
Đông bắc.
Đông nam.
Tây bắc.
Tây nam.
Cho bảng số liệu sau (trích nguyên văn): NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA HÀ NỘI (TRẠM HÀ NỘI). Bảng gồm 12 tháng (1–12) với hai dãy số: Nhiệt độ (°C) và Lượng mưa (mm). Theo bảng số liệu, để thể hiện diễn biến nhiệt độ và lượng mưa các tháng của Hà Nội, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Cột, đường, tròn.
Tròn, miền, kết hợp.
Đường, kết hợp, cột.
Cột, miền, tròn.
Cho bảng số liệu sau (trích nguyên văn): NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG NĂM 2021 TẠI TRẠM QUAN TRẮC ĐÀ NẴNG (Đơn vị: °C). Bảng gồm 12 tháng (1–12) với dãy số nhiệt độ trung bình: 20,3; 22,3; 25,8; 27,5; 29,6; 31,1; 30,9; 30,8; 27,8; 26,8; 25,1; 22,4. Theo bảng số liệu, để thể hiện nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm Đà Nẵng năm 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Cột, đường, tròn.
Tròn, miền, kết hợp.
Đường, kết hợp, cột.
Cột, miền, tròn.
Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG NĂM 2021 TẠI TRẠM QUAN TRẮC ĐÀ NẴNG (Đơn vị: mm) Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng mưa: 34,7 32,1 14,6 24,1 2,1 38,5 12,5 93,5 800,4 782,8 271,0 485,8 Theo bảng số liệu, để thể hiện lượng mưa các tháng tại trạm Đà Nẵng năm 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Cột, tròn.
Miền, đường.
Đường, tròn.
Cột, đường.
Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH VÀ LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG NĂM 2021 TẠI TRẠM QUAN TRẮC ĐÀ NẴNG (Đơn vị: mm; °C) Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng mưa (mm): 34,7 32,1 14,6 24,1 2,1 38,5 12,5 93,5 800,4 782,8 271,0 485,8 Nhiệt độ (°C): 20,3 22,3 25,8 27,5 29,6 31,1 30,9 30,8 27,8 26,8 25,1 22,4 Theo bảng số liệu, để thể hiện đồng thời nhiệt độ trung bình và lượng mưa các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Cột, tròn, đường.
Miền, kết hợp, đường.
Kết hợp, cột, đường.
Đường, tròn, kết hợp.
Cho bảng số liệu: SỐ GIỜ NẮNG CÁC THÁNG NĂM 2021 TẠI TRẠM QUAN TRẮC QUY NHƠN (Đơn vị: giờ) Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Số giờ nắng: 108,4 203,9 260,0 260,7 312,0 270,5 224,1 283,6 184,4 142,1 78,9 101,9 Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi số giờ nắng các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Quy Nhơn, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Miền, cột.
Đường, cột.
Tròn, cột.
Kết hợp, miền.
Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM (°C) Địa điểm — Nhiệt độ trung bình tháng 1 (°C) — Nhiệt độ trung bình tháng 7 (°C) — Nhiệt độ trung bình năm (°C) Lạng Sơn — 13,3 — 27,0 — 21,2 Hà Nội — 16,4 — 28,9 — 23,5 Huế — 19,7 — 29,4 — 25,1 Đà Nẵng — 21,3 — 29,1 — 25,5 Quy Nhơn — 23,0 — 29,7 — 26,8 TP. Hồ Chí Minh — 25,8 — 27,1 — 27,1 a) Nhiệt độ trung bình năm nước ta tăng dần từ Bắc vào Nam. Chọn phương án đúng.
Đúng.
Sai.
Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM (°C) Địa điểm — Nhiệt độ trung bình tháng 1 (°C) — Nhiệt độ trung bình tháng 7 (°C) — Nhiệt độ trung bình năm (°C) Lạng Sơn — 13,3 — 27,0 — 21,2 Hà Nội — 16,4 — 28,9 — 23,5 Huế — 19,7 — 29,4 — 25,1 Đà Nẵng — 21,3 — 29,1 — 25,5 Quy Nhơn — 23,0 — 29,7 — 26,8 TP. Hồ Chí Minh — 25,8 — 27,1 — 27,1 b) Biên độ nhiệt năm tăng dần từ Bắc vào Nam. Chọn phương án đúng.
Đúng.
Sai.
Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM (°C) Địa điểm — Nhiệt độ trung bình tháng 1 (°C) — Nhiệt độ trung bình tháng 7 (°C) — Nhiệt độ trung bình năm (°C) Lạng Sơn — 13,3 — 27,0 — 21,2 Hà Nội — 16,4 — 28,9 — 23,5 Huế — 19,7 — 29,4 — 25,1 Đà Nẵng — 21,3 — 29,1 — 25,5 Quy Nhơn — 23,0 — 29,7 — 26,8 TP. Hồ Chí Minh — 25,8 — 27,1 — 27,1 c) Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới. Chọn phương án đúng.
Đúng.
Sai.
Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM (°C) Địa điểm — Nhiệt độ trung bình tháng 1 (°C) — Nhiệt độ trung bình tháng 7 (°C) — Nhiệt độ trung bình năm (°C) Lạng Sơn — 13,3 — 27,0 — 21,2 Hà Nội — 16,4 — 28,9 — 23,5 Huế — 19,7 — 29,4 — 25,1 Đà Nẵng — 21,3 — 29,1 — 25,5 Quy Nhơn — 23,0 — 29,7 — 26,8 TP. Hồ Chí Minh — 25,8 — 27,1 — 27,1 d) Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông. Chọn phương án đúng.
Đúng.
Sai.
Dựa vào bảng Lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại trạm khí tượng Đà Nẵng, nhận định sau đúng hay sai: Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng Lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại trạm khí tượng Đà Nẵng, nhận định sau đúng hay sai: Mùa mưa kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng Lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại trạm khí tượng Đà Nẵng, nhận định sau đúng hay sai: Lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng là 2492,1 mm.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng Lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại trạm khí tượng Đà Nẵng, nhận định sau đúng hay sai: Lượng mưa lớn vào thu đông chủ yếu do hoạt động của gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi trả lời các câu hỏi bên dưới: Từ tháng 11 đến 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
Theo đoạn thông tin về gió mùa Đông Bắc, nhận định sau đúng hay sai: Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh.
Đúng
Sai
Theo đoạn thông tin về gió mùa Đông Bắc, nhận định sau đúng hay sai: Khối khí Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển nên gây mưa phùn vào cuối mùa đông ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
Đúng
Sai
Theo đoạn thông tin về gió mùa Đông Bắc, nhận định sau đúng hay sai: Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
Đúng
Sai
Theo đoạn thông tin về gió mùa Đông Bắc, nhận định sau đúng hay sai: Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân hình thành nên mùa khô cho cả nước.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi trả lời các câu hỏi bên dưới: Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nghiệp hàng hoá để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Theo đoạn thông tin về thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, nhận định sau đúng hay sai: Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú.
Đúng
Sai
Theo đoạn thông tin về thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, nhận định sau đúng hay sai: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm theo hình thức thâm canh, tăng vụ.
Đúng
Sai
Theo đoạn thông tin về thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, nhận định sau đúng hay sai: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho sản xuất nông nghiệp có năng suất cao, ổn định, ít rủi ro.
Đúng
Sai
Theo đoạn thông tin về thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, nhận định sau đúng hay sai: Nước ta có thế sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng Nhiệt độ không khí trung bình và lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại Huế, nhận định sau đúng hay sai: Chế độ nhiệt tương đối điều hoà.
Đúng
Sai
Sử dụng bảng sau để trả lời các câu hỏi bên dưới: Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây (đơn vị: m 3 /s). Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12. Lưu lượng nước: 1270 1070 910 160 1880 4660 7630 9040 6580 4070 2760 1690.
Dựa vào bảng lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây, nhận định: Chế độ nước của sông Hồng có hai mùa rõ rệt.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây, nhận định: Mùa cạn của sông Hồng từ tháng 5 đến tháng 10.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây, nhận định: Mùa lũ của sông Hồng chiếm khoảng 80% lưu lượng nước cả năm.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây, nhận định: Sự tác động của địa hình là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chế độ nước sông Hồng.
Đúng
Sai
Sử dụng bảng sau để trả lời các câu hỏi bên dưới: Nhiệt độ không khí trung bình và lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại Vũng Tàu. Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12. Nhiệt độ (°C): 25,5 25,6 27,6 29,0 29,5 29,2 28,3 28,9 28,2 27,9 27,9 26,7. Lượng mưa (mm): 1,0 0,0 0,0 0,0 150,9 194,4 129,0 239,1 92,3 193,0 269,5 130,2.
Dựa vào bảng khí hậu Vũng Tàu năm 2021, nhận định: Vũng Tàu không có tháng lạnh.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng khí hậu Vũng Tàu năm 2021, nhận định: Tổng lượng mưa năm 2021 là trên 2000 mm.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng khí hậu Vũng Tàu năm 2021, nhận định: Mùa mưa và mùa khô có sự phân hoá sâu sắc.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng khí hậu Vũng Tàu năm 2021, nhận định: Nguyên nhân chủ yếu tạo ra mùa khô sâu sắc là gió mùa Tây Nam.
Đúng
Sai
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: Hang Sơn Đoòng là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới đã biết, nằm tại xã Tân Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam. Hang Sơn Đoòng nằm trong quần thể hang động Phong Nha – Kẻ Bàng và là một phần của hệ thống ngầm với hơn 150 động khác ở Việt Nam gần biên giới với Lào.
Dựa vào đoạn văn về hang Sơn Đoòng, nhận định: Hang Sơn Đoòng là sản phẩm của quá trình ngoại lực.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn văn về hang Sơn Đoòng, nhận định: Phong hoá vật lí là quá trình chủ đạo tạo ra hang động.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn văn về hang Sơn Đoòng, nhận định: Hang động thường xuất hiện ở những nơi có đá khó hoà tan.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn văn về hang Sơn Đoòng, nhận định: Hang động là một trong những biểu hiện của địa hình vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu lượng mưa trung bình tháng ở Láng (Hà Nội) và Nha Trang: Láng: 46,8; 103,7; 47,2; 68,7; 414,9; 296,9; 392,5; 486,3; 242,0; 84,4; 7,8; 13,7. Nha Trang: 21,2; 20,6; 86,7; 131,5; 22,1; X; 88,1; 154,5; 81,9; 436,9; 333,9; 412,3. (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022). Chọn tất cả nhận định đúng dựa trên bảng.
Hà Nội có mưa nhiều vào các tháng mùa đông.
Hà Nội có tổng lượng mưa năm lớn hơn Khánh Hòa.
Khánh Hòa có mưa nhiều vào các tháng mùa hạ.
Hà Nội có 6 tháng mưa nhiều.
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc (Đơn vị: °C). Vĩ độ: 0°, 10°, 20°, 30°, 40°, 50°, 60°, 70°, 80°. Nhiệt độ trung bình năm: 24,5; 25,0; 20,4; 14,0; 5,4; −0,6; −10,4; −20,0. Biên độ nhiệt độ năm: 1,8; 7,4; 13,3; 17,7; 23,8; 29,0; 32,2; 31,0. Chọn tất cả nhận định đúng dựa trên bảng.
Nhiệt độ trung bình năm giảm từ xích đạo về cực.
Khu vực cận chí tuyến có nhiệt độ trung bình năm cao nhất.
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về cực.
Biên độ nhiệt độ năm thay đổi theo vĩ độ do góc nhập xạ giảm từ xích đạo về cực.
Cho bảng số liệu: Lượng mưa trung bình năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc (Đơn vị: mm). Vĩ độ: 0°–10°, 10°–20°, 20°–30°, 30°–40°, 40°–50°, 50°–60°, 60°–70°, 70°–80°. Lượng mưa trung bình năm: 1677, 763, 513, 501, 561, 510, 340, 194. Chọn tất cả nhận định đúng dựa trên bảng.
Lượng mưa trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
Khu vực cận chí tuyến có lượng mưa trung bình năm cao nhất.
Vùng cực có lượng mưa trung bình năm ít nhất.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện lượng mưa trung bình năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc.
Cho thông tin sau: Chế độ dòng chảy của các hệ thống sông ngòi nước ta phân mùa rõ rệt, mùa lũ thường kéo dài từ 4 đến 5 tháng và trùng với mùa mưa, mùa cạn dài từ 7 đến 8 tháng và trùng với mùa khô. Trong đó, khoảng 70 đến 80% lượng nước cả năm tập trung vào mùa lũ. Phần lớn (80 – 90%) lượng phù sa sông ngòi vận chuyển hàng năm tập trung vào các tháng mùa lũ. Dựa vào thông tin đã cho, nhận định sau đúng hay sai: Chế độ dòng chảy sông ngòi ở nước ta phân thành hai mùa là mùa lũ và mùa cạn.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Chế độ dòng chảy của các hệ thống sông ngòi nước ta phân mùa rõ rệt, mùa lũ thường kéo dài từ 4 đến 5 tháng và trùng với mùa mưa, mùa cạn dài từ 7 đến 8 tháng và trùng với mùa khô. Trong đó, khoảng 70 đến 80% lượng nước cả năm tập trung vào mùa lũ. Phần lớn (80 – 90%) lượng phù sa sông ngòi vận chuyển hàng năm tập trung vào các tháng mùa lũ. Dựa vào thông tin đã cho, nhận định sau đúng hay sai: Phần lớn lượng nước sông chủ yếu tập trung vào mùa mưa, sự thất thường của chế độ mưa làm cho chế độ dòng chảy thất thường.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Chế độ dòng chảy của các hệ thống sông ngòi nước ta phân mùa rõ rệt, mùa lũ thường kéo dài từ 4 đến 5 tháng và trùng với mùa mưa, mùa cạn dài từ 7 đến 8 tháng và trùng với mùa khô. Trong đó, khoảng 70 đến 80% lượng nước cả năm tập trung vào mùa lũ. Phần lớn (80 – 90%) lượng phù sa sông ngòi vận chuyển hàng năm tập trung vào các tháng mùa lũ. Dựa vào thông tin đã cho, nhận định sau đúng hay sai: Nhịp điệu dòng chảy sông ngòi phụ thuộc vào nhịp điệu mưa. Biến đổi khí hậu làm tăng số tháng lũ của sông ngòi nước ta.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Chế độ dòng chảy của các hệ thống sông ngòi nước ta phân mùa rõ rệt, mùa lũ thường kéo dài từ 4 đến 5 tháng và trùng với mùa mưa, mùa cạn dài từ 7 đến 8 tháng và trùng với mùa khô. Trong đó, khoảng 70 đến 80% lượng nước cả năm tập trung vào mùa lũ. Phần lớn (80 – 90%) lượng phù sa sông ngòi vận chuyển hàng năm tập trung vào các tháng mùa lũ. Dựa vào thông tin đã cho, nhận định sau đúng hay sai: Lượng phù sa sông ngòi vận chuyển hàng năm thay đổi theo mùa là biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ đạo ở nước ta, hình thành các loại đất feralit đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Trong đó, ô-xit sắt (Fe2O3), ô-xit nhôm (Al2O3) thường bị rửa trôi ít hơn các chất bazơ và axit dễ tan, silic (SiO2) nên tỉ lệ ô-xit sắt, ô-xit nhôm tăng lên làm cho đất có màu đỏ vàng, đồng thời đất thường chua. Trên cả nước, nhóm đất feralit có diện tích lớn, phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi. Dựa vào thông tin đã cho, nhận định sau đúng hay sai: Đặc trưng của đất feralit là đất chua, có màu đỏ vàng; phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi nước ta.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ đạo ở nước ta, hình thành các loại đất feralit đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Trong đó, ô-xit sắt (Fe2O3), ô-xit nhôm (Al2O3) thường bị rửa trôi ít hơn các chất bazơ và axit dễ tan, silic (SiO2) nên tỉ lệ ô-xit sắt, ô-xit nhôm tăng lên làm cho đất có màu đỏ vàng, đồng thời đất thường chua. Trên cả nước, nhóm đất feralit có diện tích lớn, phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi. Dựa vào thông tin đã cho, nhận định sau đúng hay sai: Sự hình thành đất feralit chủ yếu do quá trình rửa trôi, xói mòn, bóc mòn diễn ra mạnh.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ đạo ở nước ta, hình thành các loại đất feralit đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Trong đó, ô-xit sắt (Fe2O3), ô-xit nhôm (Al2O3) thường bị rửa trôi ít hơn các chất bazơ và axit dễ tan, silic (SiO2) nên tỉ lệ ô-xit sắt, ô-xit nhôm tăng lên làm cho đất có màu đỏ vàng, đồng thời đất thường chua. Trên cả nước, nhóm đất feralit có diện tích lớn, phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi. Dựa vào thông tin đã cho, nhận định sau đúng hay sai: Nguyên nhân dẫn đến quá trình feralit hóa là do nguồn nhiệt ẩm dồi dào, lượng mưa lớn, địa hình đồi núi rộng, chủ yếu là đồi núi thấp.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ đạo ở nước ta, hình thành các loại đất feralit đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Trong đó, ô-xit sắt (Fe2O3), ô-xit nhôm (Al2O3) thường bị rửa trôi ít hơn các chất bazơ và axit dễ tan, silic (SiO2) nên tỉ lệ ô-xit sắt, ô-xit nhôm tăng lên làm cho đất có màu đỏ vàng, đồng thời đất thường chua. Trên cả nước, nhóm đất feralit có diện tích lớn, phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi. Dựa vào thông tin đã cho, nhận định sau đúng hay sai: Đất feralit thích hợp để trồng các cây công nghiệp lâu năm và trồng rừng.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình tháng tại Hà Nội năm 2022 (Đơn vị: °C) Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ: 18,6 15,3 23,1 24,8 26,8 31,4 30,6 29,9 29,0 26,9 22,0 18,3 (Nguồn: Niên giám thống kê 2022, NXB Thống kê, 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt năm tại Hà Nội (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
13,6 °C
16,1 °C
15,3 °C
12,8 °C
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình tháng của trạm quan trắc A (Đơn vị: °C) Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ: 27,1 27,9 28,0 28,7 28,2 28,7 27,9 27,8 27,4 27,4 27,2 26,7 (Nguồn: Niên giám thống kê 2022, NXB Thống kê, 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên và kiến thức đã học, cho biết nhiệt độ của trạm quan trắc A thuộc miền khí hậu nào của nước ta.
Miền Bắc
Miền Nam
Miền Trung
Tây Nguyên
Dựa vào bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại Hà Nội năm 2021 (Đơn vị: °C). Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12. Nhiệt độ: 16,9 20,9 22,5 25,6 29,7 31,6 30,8 30,5 28,7 24,6 22,5 19,4. Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị °C).
24°C
25°C
26°C
25,3°C
