Font size
Worksheetsvuhhh
Total questions: 143
Worksheet time: 1hrs 12mins
Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, sự kiện có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam là
phe Hiệp ước giành thắng lợi trong chiến tranh.
Quốc tế Cộng sản được thành lập.
nước Pháp giành thắng lợi trong chiến tranh.
các nước thắng trận họp Hội nghị Véc xai.
Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930?
Thế lực phát xít lên cầm quyền ở Đức.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Nước Nga Xô viết được thành lập.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?
Thương nghiệp.
Công nghiệp.
Thủ công nghiệp.
Nông nghiệp.
Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp tập trung đầu tư vào lĩnh vực nào sau dây?
Công nghệ viễn thông.
Điện hạt nhân.
Đồn điền cao su.
Chinh phục vũ trụ.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chú trọng
công nghiệp hóa chất.
chế tạo máy.
công nghiệp hóa chất.
khai thác mỏ.
Người nông dân Việt Nam phải trở thành lao động trắng tay, do thủ đoạn thâm độc nào của thực dân Pháp?
Đánh thuế nặng vào các mặt hàng nông sản.
Tước đoạt ruộng đất của nông dân.
Bắt nông dân đi phu phen, tạp dịch.
Không cho nông dân tham gia sản xuất.
Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp là:
vơ vét tài nguyên thiên nhiên các nước thuộc địa.
tăng cường đầu tư thu lãi cao.
đầu tư hai ngành đồn điền cao su và khai mỏ.
đầu tư vào ngành giao thông vận tải và ngân hàng.
Tác động của chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp đối với nền kinh tế Việt Nam là
nền kinh tế Việt Nam có bước phát triển mới.
ngoại thương phát triển mạnh mẽ, buôn bán với nước ngoài được đẩy mạnh.
cơ cấu kinh tế Việt Nam mất cân đối, cột chặt vào nền kinh tế Pháp.
kinh tế Việt Nam phát triển độc lập, tự chủ theo chiều hướng tích cực.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương?
Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại.
Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp.
Không cho phép kinh tế thuộc đại cạnh tranh với chính quốc.
Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) và cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của thực dân Pháp ở Đông Dương có điểm chung nào sau đây?
Tập trung vào lĩnh vực khai thác mỏ.
Sử dụng vốn của tư bản nhà nước là chủ yếu.
Tập trung phát triển công nghiệp nặng.
Sử dụng vốn của tư bản tư nhân là chủ yếu.
Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là
lĩnh vực khai thác mỏ được đầu tư nhiều nhất.
nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước.
Pháp đầu tư vốn với quy mô lớn, tốc độ nhanh.
ngành giao thông vận tải được đầu tư nhiều nhất.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cùng với thực dân Pháp lực lượng xã hội nào dưới đây trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?
Đại địa chủ và tư sản mại bản.
Trung, tiểu địa chủ và tư sản mại bản.
Trung địa chủ và tư sản mại bản.
Tiểu địa chủ và tư sản mại bản.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng xã hội có khả năng vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam là
nông dân.
văn thân, sĩ phu.
địa chủ.
công nhân.
Một trong những lực lượng tham gia phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam trong những năm 1925-1930 là
tư sản dân tộc.
tư sản mại bản.
tư sản mại bản.
địa chủ thân Pháp.
Một trong những lực lượng tham gia phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam trong những năm 1925-1930 là
tự sản mại bản.
địa chủ thân Pháp.
địa chủ thân Nhật.
giai cấp nông dân.
Một trong những lực lượng tham gia phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam trong những năm 1925-1930 là
tự sản mại bản.
địa chủ thân Nhật.
địa chủ thân Pháp.
giai cấp công nhân.
Trong phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925, giai cấp nào tổ chức cuộc vận động người Việt Nam chỉ mua hàng của người Việt Nam?
Nông dân.
Địa chủ.
Tư sản.
Công nhân.
Lực lượng xã hội nào ở Việt Nam đấu tranh chổng độc quyền cảng Sài Gòn của tư bản Pháp (1923)?
Tư sản và địa chủ.
Nông dân.
Công nhân.
Tiểu tư sản.
Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?
Đảng Lập hiến.
Hội Phục Việt.
Đảng Thanh niên.
Việt Nam nghĩa đoàn.
Trong phong trào dân tộc dân chủ từ năm 1919 đến năm 1925 ở Việt Nam, tiểu tư sản có hoạt động nào sau đây?
Cải cách ruộng đất.
Xuất bản báo chí.
Tổng khởi nghĩa.
Tổng tiến công.
Trong những năm 1919-1923, phong trào đấu tranh của tư sản Việt Nam có mục tiêu nào sau đây?
Đòi các quyền tự do, dân chủ.
. Giải phóng dân tộc.
Giành ruộng đất cho nông dân.
Lật đổ chế độ phong kiến.
Trong phong trào yêu nước những năm 20 của thế kỉ XX, lực lượng tiểu tư sản trí thức Việt Nam có vai trò nào sau đây?
Vận động quần chúng tham gia vào mặt trận dân tộc dân chủ.
Châm ngòi cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản bùng nổ.
Đi tiên phong trong quá trình tiếp thu những tư tưởng mới.
Đi tiên phong trong quá trình tiếp thu những tư tưởng mới.
Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (tháng 8 - 1925) là mốc đánh dấu phong trào công nhân
Việt Nam
bước đầu đấu tranh tự giác.
có một tổ chức công khai lãnh đạo.
hoàn toàn đấu tranh tự giác.
có một đường lối chính trị rõ ràng
Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu đi vào đấu tranh tự giác?
Công hội (bí mật) Sài Gòn - Chợ Lớn do Tôn Đức Thắng đứng đầu.
Bãi công của thợ nhuộm ở Chợ Lớn.
Bãi công của công nhân ử Nam Định, Hà Nội, Hải Phòng.
Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (Sài Gòn).
: Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam là khi Nguyễn Ái Quốc
đưa yêu sách đến Hội nghị Véc xai (18-6-1919).
tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920).
đọc sơ thảo Luận cương của Lê-nin (7-1920).
thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (6-1925).
Con đường cách mạng giải phóng dân tộc mà Nguyễn Ái Quốc lựa chọn vào 7/1920 là con đường đi theo khuynh hướng
cách mạng tư sản dân quyền.
cách mạng dân chủ xã hội.
cách mạng vô sản.
cách mạng dân chủ tư sản.
Tờ báo nào do Nguyễn Ái Quốc làm chủ biên kiêm chủ bút trong thời gian hoạt động ở Pháp ( 1917-1923)?
Thanh niên.
Nhân đạo.
Người cùng khổ.
Sự thật.
Khi gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghịVéc xai (6/1919) không được chấp nhận Nguyễn Ái Quốc đã rút ra kết luận gì?
Muốn được giải phóng phải dựa vào nước ngoài.
Muốn được giải phóng phải dựa vào bản thân mình.
Cách mạng vô sản là con đường đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.
Giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng giai cấp.
Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?
Khẳng định con đường cứu nước mới theo khuynh hướng vô sản.
Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam.
Trong thời kì 1919-1930, Nguyễn Ái Quốc đã
thành lập Nha Bình dân học vụ.
sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1920-1930 có điểm mới nào sau đây so với hoạt động của các sĩ phu tiến bộ Việt Nam đầu thế kỉ XX?
Sáng lập một chính đảng đáp ứng được yêu cầu của lịch sử dân tộc.
Tập hợp lực lượng cách mạng bao gồm nhiều tầng lớp trong xã hội.
Kêu gọi thanh niên ủng hộ một số tổ chức yêu nước chống Pháp.
Vận động quần chúng tham gia các phong trào chống đế quốc.
Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1920-1930 có điểm mới nào sau đây so với hoạt động của các sĩ phu tiến bộ Việt Nam đầu thế kỉ XX?
Kêu gọi thanh niên ủng hộ một số tổ chức yêu nước chống thực dân Pháp.
Tập hợp lực lượng cách mạng gồm nhiều tầng lớp trong xà hội.
Sáng lập một chính đảng có chủ trương tập hợp lực lượng toàn dân tộc.
Vận động quân chúng tham gia các phong trào chống đế quốc.
Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là tổ chức cách mạng theo khuynh hướng
vô sản.
cải lương.
dân chủ tư sản.
cộng hoà tư sản.
Lí luận nào sau đây đã được cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên truyền bá vào Việt Nam?
Lí luận Mác - Lênin.
Lí luận đấu tranh giai cấp.
Lí luận cách mạng vô sản.
Lí luận giải phóng dân tộc.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) có hoạt động nào sau đây?
Tổ chức ám sát trùm mộ phu Badanh.
Xuất bản báo Thanh niên.
Phát động nhân dâ tổng khởi nghĩa.
Phát động khởi nghĩa Yên Bái.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) có hoạt động nào sau đây?
Phát động khởi nghĩa Yên Bái.
Mở các lớp đào tạo cán bộ cách mạng.
Tổ chức ám sát trùm mộ phu Badanh.
Phát động khởi nghĩa Yên Bái.
Một trong những hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) là
Xây dựng căn cứ địa ở Cao Bằng.
Phát động tiến công và nổi dậy.
Phát động tổng khởi nghĩa toàn quốc.
Thực hiện chủ trương vô sản hóa.
Nhận xét nào sau đây là phù hợp về Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929)?
Một trong những tổ chức cộng sản đầu tiên của Việt Nam.
Một tổ chức yêu nước có khuynh hướng cộng sản.
Đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam.
Tổ chức tiền thân của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Một trong ba tổ chức cộng sản ra đời ở Việt Nam trong năm 1929 là
Đảng Dân chủ Việt Nam.
Việt Nam Quốc dân đảng.
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Hội Phục Việt.
Một trong ba tổ chức cộng sản ra đời ở Việt Nam trong năm 1929 là
Hội Phục Việt.
Việt Nam Quốc dân đảng.
Đông Dương Cộng sản đảng.
Đảng Dân chủ Việt Nam.
An Nam Cộng sản đảng ra đời (8 - 1929) từ sự phân hóa của
Việt Nam Quốc dân đảng.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
. Đảng Lập hiến.
Tân Việt Cách mạng đảng.
Cơ sở hạt nhân đầu tiên của Việt Nam Quốc dân đảng là
Tâm tâm xã.
Cường học thư xã.
Quan hải tùng thư.
Nam Đồng thư xã.
Chủ trương hoạt động của Việt Nam Quốc dân đảng là tiến hành cách mạng bằng
đấu tranh chính trị.
đấu tranh bạo lực.
kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang.
tuyên truyền, vận động quần chúng.
Hoạt động nổi bật nhất của Việt Nam Quốc dân đảng là:
khởi nghĩa Yên Bái (9 - 2 – 1930).
khởi nghĩa Ba Son (8 - 1925).
tuyên truyền vận động nhân dân chống Pháp.
tập hợp nhân dân xây dựng nhà nước tư sản.
Tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam (đầu 1930) dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc, các đại biểu cuối cùng đều nhất trí lấy tên là
Việt Nam cộng sản Đảng.
Việt Nam cách mạng Đảng.
Đảng cộng sản Đông Dương.
Đảng cộng sản Việt Nam.
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) đã thông qua
Sách lược vắn tắt của Đảng.
quyết định thành lập các hội Cứu quốc.
nghị quyết thành lập Vệ quốc đoàn.
chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh.
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) đã thông qua
nghị quyết thành lập Vệ quốc đoàn.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
quyết định thành lập các hội Cứu quốc.
chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh.
Sự kiện lịch sử nào dưới đây đánh dấu khuynh hướng cách mạng vô sản thắng thế, giành quyền lãnh đạo đối với cách mạng Việt Nam?
Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ra đời.
Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.
Tân Việt Cách mạng đảng bị phân hoá.
Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản.
Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu năm 1930 của Đảng Cộng sản Việt Nam là
Tự do và hòa bình.
Độc lập và tự do.
Ruộng đất cho dân cày.
Độc lập và dân chủ.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt
vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến Việt Nam.
vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản Việt Nam.
thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
Kết hợp tư tưởng của giai cấp công nhân với phong trào yêu nước.
Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương.
Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng.
Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp.
Đặc điểm bao trùm của lịch sử dân tộc Việt Nam từ năm 1919 đến đầu năm 1930 là
phát triển tuần tự từ khuynh hướng tư sản chuyển sang khuynh hướng vô sản.
khuynh hướng vô sản và khuynh hướng tư sản cùng phát triển trong phong trào yêu nước.
sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh.
khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối nhờ kinh nghiệm từ khuynh hướng tư sản.
Đầu năm 1930, khuynh hướng vô sản thắng thế hoàn toàn khuynh hướng tư sản ở Việt Nam vì
khuynh hướng vô sản giải quyết triệt để tất cả mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam.
giai cấp công nhân chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu xã hội Việt Nam.
khuynh hướng vô sản đáp ứng được yêu cầu khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc.
khuynh hướng vô sản giải quyết được yêu cầu ruộng đất của giai cấp nông dân Việt Nam.
Hoạt động nào sau đây diễn ra trong phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?
Biểu tình có vũ trang tự vệ.
Tổng tiến công.
Tổng khởi nghĩa.
Lập Khu giải phóng Việt Bắc.
Hoạt động nào sau đây diễn ra trong phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?
Đấu tranh đòi giảm thuế.
Lập Khu giải phóng Việt Bắc.
Tổng khởi nghĩa.
Tổng tiến công.
Khối liên minh công – nông lần đầu tiên được hình thành từ trong phong trào cách mạng nào ở Việt Nam?
Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945.
Phong trào cách mạng 1930 – 1931.
Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1930.
Phong trào dân chủ 1936-1939.
Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam dẫn đến sự hình thành của
Mặt trận Liên Việt.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
khối liên minh công nông.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Luận cương chính trị (tháng 10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định
nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ phong kiến và đế quốc.
mục tiêu đấu tranh chỉ là các quyền dân sinh.
lãnh đạo cách mạng là giai cấp nông dân.
mục tiêu đấu tranh chỉ là các quyền dân chủ.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam có điểm gì khác so với Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương?
Khẳng định vai trò lãnh đạo thuộc về chính đảng vô sản.
Xác định được công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng.
Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp bóc lột.
Xác định đúng nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc.
Nội dung nào dưới đây là điểm khác nhau giữa Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.
Đề ra phương hướng chiến lược.
Xác định phương pháp đấu tranh.
Xác định giai cấp lãnh đạo.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?
Chứng minh công nhân và nông dân đã đoàn kết trong đấu tranh.
Mở ra kỉ nguyên nhân dân lao động làm chủ vận mệnh dân tộc.
Khẳng định trong thực tiễn quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.
Khẳng định đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản là đúng đắn.
Phong trào cách mạng 1930-1931 đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam?
Không giải quyết quyền lợi giai cấp để tập trung vào vấn đề dân tộc.
Giải quyết nhiệm vụ dân chủ trước khi thực hiện nhiệm vụ dân tộc.
Chỉ phát lệnh khởi nghĩa khi có sự giúp đỡ từ bên ngoài.
Sử dụng bạo lực cách mạng để giành và giữ chính quyền.
Một trong những nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936-1939 là đấu tranh chống
quân Trung Hoa Dân quốc.
thực dân Anh.
đế quốc Mĩ.
chế độ phản động thuộc địa.
Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh trong phong trào nào sau đây?
Phong trào dân chủ 1936-1939.
Phong trào cách mạng 1930-1931.
Phong trào dân tộc dân chù 1919-1925.
Phong trào dân tộc dân chù 1925-1930.
Trong phong trào dân chủ 1936-1939, Nhân dân Việt Nam đã
biểu tình đưa yêu sách về dân chủ.
tiến hành chiến tranh du kích cục bộ.
lập căn cứ địa cách mạng trong cả nước.
khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã
đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.
khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.
bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.
xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.
Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là phong trào cách mạng vì một trong những lí do nào sau đây?
Bước đầu thành lập được các hội Cứu quốc ở một số địa phương.
Là bước chuẩn bị cho thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc.
Trực tiếp ngăn chặn quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.
Có sự kết hợp chặt chẽ đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
Phong trào cách mạng 1930 - 1931 và phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam có điểm khác biệt về
giai cấp lãnh đạo.
nhiệm vụ chiến lược.
nhiệm vụ trước mắt.
động lực chủ yếu.
: Ở Việt Nam, phong trào dân chủ 1936-1939 có điểm khác biệt nào sau đây về bối cảnh lịch sử so với phong trào cách mạng 1930-1931?
Đảng Cộng sản kịp thời lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
Phong trào cách mạng thế giới đang phát triển.
Đời sống nhân dân lao động khó khăn, cực khổ.
Quốc tế Cộng sản chủ trương chuyển hướng đấu tranh.
Sự kiện Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945), chứng tỏ ở Đông Dương
có sự khủng hoảng chính trị sâu sắc.
Pháp - Nhật đã suy yếu trầm trọng.
thời cơ Tổng khởi nghĩa đã chín muồi.
nhiệm vụ dân tộc đã hoàn thành.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (tháng 11-1939) xác định mục tiêu trước mắt của cách mạng Đông Dương là
giải phóng dân tộc Việt Nam.
giải phóng các dân tộc Đông Dương.
giành độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.
đánh bại chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) đã xác định kẻ thù trước mắt của cách mạng là
đế quốc Pháp - Nhật.
đế quốc và phong kiến.
tất cả các giai cấp bóc lột.
phát xít Nhật và tay sai.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) đã chủ trương thành lập mặt trận nào?
Mặt trận phản đế Đông Dương.
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Trong giai đoạn 1939-1945, tổ chức nào sau đây được thành lập ở Việt Nam?
Đông Dương Cộng sản đảng.
Mặt trận Việt Minh.
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
An Nam Cộng sản đảng.
Trong giai đoạn 1939-1945, tổ chức nào sau đây được thành lập ở Việt Nam?
Đông Dương Cộng sản đảng.
An Nam Cộng sản đảng.
Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam.
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) đã xác định nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân là
chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.
tập trung chống đế quốc và phong kiến.
vgóp sức cùng quân Đồng minh đánh bại phe phát xít.
giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc ở Lào và Campuchia.
Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập (tháng 12-1944) theo chỉ thị của
Hồ Chí Minh.
Võ Nguyên Giáp.
Phạm Văn Đồng.
Văn Tiến Dũng.
Ngày 22 - 12 - 1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành lập với tên gọi là
Đội du kích Bắc Sơn.
Việt Nam giải phóng quân.
Trung đội Cứu quốc quân III.
Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
Sau khi về nước năm 1941, Nguyễn Ái Quốc đã chọn nơi nào để xây dựng căn cứ địa cách mạng?
Tuyên Quang
Thái Nguyên.
Cao Bằng.
Lạng Sơn.
: Ngay sau khi cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công trong cả nước, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
soạn thảo Tuyên ngôn độc lập.
soạn thảo Cương lĩnh chính trị của Đảng.
thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam tới hội nghị Véc - xai.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi, trên thực tế ta giành chính quyền từ
thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
thực dân Pháp và tay sai.
thực dân Pháp và phát xít Nhật.
phát xít Nhật và tay sai.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi đã góp phần vào
. sự suy yếu chủ nghĩa thực dân.
hắng lợi của cách mạng Châu Á.
phong trào công nhân thế giới.
chiến thắng chủ nghĩa phát xít.
Để khắc phục điểm hạn chế về nhiệm vụ cách mạng của Luận cương chính trị (tháng 10/1930), trong thời kì 1939 - 1945 Đảng đã chủ trương
đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
tạm gác khẩu hiệu đánh đuổi Pháp - Nhật.
giảm tô, giảm thuế, chia ruộng đất công.
lập chính phủ dân chủ cộng hòa.
Điểm mới của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương 5/1941 so với Hội nghị tháng 11/1939 là
đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.
tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô giảm tức.
giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.
thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi chống đế quốc và tay sai.
Sau ngày 9/3/1945, kẻ thù của nhân dân Việt Nam là
thực dân Pháp, phát xít Nhật.
thực dân Pháp và tay sai của Pháp.
phát xít Nhật và tay sai của Nhật.
chủ nghĩa đế quốc và phát xít.
Nhận xét nào không chính xác về Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Việt Nam?
Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
Có sự kết hợp giữa chuẩn bị lâu dài và chớp thời cơ nhanh chóng.
Là cuộc cách mạng bạo lực, trong đó chủ yếu là bạo lực vũ trang
Là cuộc cách mạng bạo lực, trong đó chủ yếu là bạo lực chính trị.
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15/8/1945) đã tác động như thế nào đến cách mạng Việt Nam?
Tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.
Thời cơ cách mạng chín muồi, lệnh Tống khởi nghĩa được ban bố.
Bắt đầu tạo ra sự khủng hoảng về chính trị trong hàng ngũ kẻ thù.
Làm cho dấu hiệu của thời cơ cách mạng bắt đầu xuất hiện.
Làm cho dấu hiệu của thời cơ cách mạng bắt đầu xuất hiện.
lực lượng chính trị.
lực lượng vũ trang.
lực lượng trung gian.
lực lượng dân nghèo.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính chất điển hình là
xã hội chủ nghĩa.
giải phóng dân tộc.
dân chủ nhân dân.
dân chủ tư sản.
Một bài học lớn của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, trong đó đặt lên hàng đầu là
giải phóng dân tộc.
giải phóng giai cấp.
chống phong kiến.
chống phong kiến.
Trong giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) qua chủ trương
sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.
xác định động lực cách mạng là công nông.
thành lập chính phủ công nông binh.
tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc.
Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, Nhân dân Việt Nam đã
thành lập tổ chức Nông hội đỏ.
thành lập tổ chức Công hội đỏ.
xây dựng lực lượng vũ trang.
. thành lập các đội tự vệ đỏ.
Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, Nhân dân Việt Nam đã
thành lập các đội tự vệ đỏ.
tiến hành tổng khởi nghĩa.
thành lập tổ chức Công hội đó.
thành lập tổ chức Công hội đó.
Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, Nhân dân Việt Nam đã
xây dựng căn cứ địa cách mạng.
thành lập tổ chức Công hội đỏ.
. thành lập tổ chức Nông hội đỏ.
thành lập các đội tự vệ đỏ.
Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?
Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.
Nguy cơ chiến tranh thế giới.
Giặc ngoại xâm và nội phản.
Phát xít Nhật còn mạnh.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16?
Quân Pháp.
Quân Anh.
Quân Mỹ.
Quân Trung Hoa Dân quốc.
Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
nạn đói.
giặc dốt.
tài chính.
giặc ngoại xâm.
Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám (1945) thành công là
Phát xít Nhật.
Đế quốc Anh.
Thực dân Pháp.
Trung Hoa Dân Quốc.
Để giải quyết nạn đói, trong hơn một năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Nhân dân Việt Nam đã
thành lập Nha Bình dân học vụ.
tham gia xây dựng chính quyền cách mạng.
lập “Hũ gạo cứu đói”.
tiến hành cuộc cải cách giáo dục.
: Để giải quyết nạn đói, trong hơn một năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
kêu gọi nhân dân “nhường cơm sẻ áo”.
phát động cuộc cải cách giáo dục.
vận động nhân dân xây dựng chính quyền mới.D. thành lập Nha Bình dân học vụ.
Hieu cho:>
Sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, để giải quyết căn bản nạn đói ở Việt Nam, chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi
“Người cày có ruộng”.
“Tăng gia sản xuất”.
“Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
“Nhường cơm sẻ áo”.
Một trong những biện pháp về tài chính nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam những năm 1945-1946 là
thành lập Nha Bình dân học vụ.
mở các lớp học xóa nạn mù chữ.
phổ cập giáo dục tiểu học.
Xây dựng Quỹ độc lập.
Một trong những biện pháp về tài chính nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam những năm 1945-1946 là
phổ cập giáo dục tiểu học.
thành lập Nha Bình dân học vụ.
mở các lớp học xóa nạn mù chữ.
phát động phong trào Tuần lễ vàng.
Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương
hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp.
hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp.
đấu tranh vũ trang với quân Trung Hoa Dân quốc và hòa với Pháp.
Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào?
Hòa hoãn tránh xung đột.
Ký hiệp ước hòa bình.
Vừa đánh vừa đàm phán.
. Kiên quyết kháng chiến.
Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa thực hiện đối sách gì với Pháp?
Đối đầu trực tiếp về quân sự.
Không nhân nhượng về kinh tế.
Từ chối tham gia Liên hiệp Pháp.
Hòa hoãn, nhân nhượng.
Ngày 6-3-1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí bản Hiệp định Sơ bộ với đại diện chính phủ nước nào sau đây?
Nhật Bản.
Mĩ.
Anh.
Pháp.
Ngày 6-3-1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp văn bản ngoại giao nào sau đây?
.
Hiệp đinh Sơ bộ.
Tạm ước Việt-Pháp.
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.
Hiệp định Pari về Việt Nam.
Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (6/3/1946)?
Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.
Là điển hình về vận dụng sách lược phân hóa và cô lập kẻ thù.
Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.
Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.
Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (6/3/1946)?
Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.
Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.
Biến một hiệp ước hai bên thành thỏa thuận ba bên có lợi cho cách mạng.
Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.
Ngày 12-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị
Toàn dân kháng chiến.
. Kháng chiến kiến quốc.
Kháng chiến toàn diện.
Trường kì kháng chiến.
Sự chủ động của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong những năm 1946-1947 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp biểu hiện ở hoạt động nào sau đây?
Phát động toàn quốc kháng chiến.
Ngăn cản Pháp triển khai kế hoạch Nava.
Mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy.
Mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
: Sự chủ động của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong những năm 1946-1947 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp biểu hiện ở hoạt động nào sau đây?
Mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
Chuẩn bị mọi mặt đề kháng chiến lâu dài.
Ngăn cản Pháp triển khai kế hoạch Nava.
Mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy.
Thắng lợi nào của quân đội và nhân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954)?
Cuộc chiến đấu trong các đô thị năm 1946.
Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947.
Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã
làm thất bại chiến tranh cục bộ.
làm thất bại chiến tranh tổng lực.
cho thấy bộ đội chủ lực ngày càng trưởng thành.
làm thất bại chiến tranh đặc biệt.
Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
Thượng Lào năm 1954.
Điện Biên Phủ năm 1954.
Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Biên giới thu - đông năm 1950.
Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam đã
phá thế bao vây của Pháp đối với căn cứ địa Việt Bắc.
buộc Pháp phải công nhận nền độc lập của Việt Nam.
mở đầu phong trào phá ấp chiến lược.
buộc Pháp phải kí kết Hiệp định Giơnevơ.
Các chiến dịch Việt Bắc (thu - đông 1947), Biên giới (thu - đông 1950) và Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam có điểm chung nào sau đây?
Có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước xã hội chủ nghĩa.
. Làm phá sản chiến lược đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp,
Kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội với nổi dậy của quần chúng.
Làm thất bại các kế hoạch chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.
Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
loại hình chiến dịch.
địa hình tác chiến.
. đối tượng tác chiến
lực lượng chủ yếu.
Trong thời kì 1945 – 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt một tập đoàn cứ điểm của thực dân Pháp ở Đông Dương?
Việt Bắc.
Thượng Lào.
Điện Biên Phủ
Biên giới.
thắng lợi nào có ý nghĩa kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam?
Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950.
Chiến thắng Trung Lào, Thượng Lào cuối 1953 – đầu 1954.
Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương.
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
Thắng lợi quân sự nào kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 -1954?
chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
hiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Hiệp định Sơ bộ năm 1946.
Hiệp định Sơ bộ năm 1946.
Chiến thắng nào quyết định thắng lợi của Hội nghị Giơ-ne-vơ?
Chiến thắng Biên giới.
Chiến thắng Tây Bắc.
Chiến thắng Đông Xuân 1953-1954.
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 của Việt Nam?
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp.
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
Đánh thắng cuộc tập kích chiến lược bằng B52 của Mĩ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 của Việt Nam?
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na va của Pháp.
Hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là có sự kết hợp giữa
đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.
chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.
Chiến dịch Biên giới (thu - đông 1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam đều nhằm
Giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiến trường.
Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực đối phưong.
Làm cho quân Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó.
Phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của thực dân Pháp.
Trong thời kì 1945-1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm
củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.
hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm.
tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.
B. LỊCH SỬ THẾ GIỚI.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội Mĩ chiếm đóng khu vực nào sau đây?
Đông Âu.
Tây Âu.
Đông Béclin
Đông Đức.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), những nước nào sau đây trở thành những nước trung lập?
Áo, Phần Lan.
Đức, Thụy Sĩ.
Anh, Pháp.
Ba Lan, Nam Tư.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp quốc là
hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội.
chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh.
tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.
giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Một trong những cơ quan chính của Liên Hợp quốc được qui định trong Hiến chương (năm 1945) là
Tổ chức Y tế thế giới.
Tòa án quốc tế.
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa.
Quỹ tiền tệ quốc tế.
Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới?
Liên Xô.
. Trung Quốc.
. Italia.
Mĩ.
Trong thời gian từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đạt được thành tựu nào sau đây?
Trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Là nước duy nhất có dự trữ vàng.
Là nước duy nhất có vũ khí hạt nhân.
Trong khoảng thời gian từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia có chính sách ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới là
Anh.
Brunây.
Mĩ.
Liên Xô.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh
Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời.
Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.
trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.
Một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
Nhật Bản
Ấn Độ.
Iran.
Thái Lan.
Đến năm 2000, tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á đều
trở thành siêu cường tài chính thế giới.
gia nhập tổ chức ASEAN.
trở thành cường quốc công nghiệp.
xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Trong các quốc gia sau đây, quốc gia nào ở châu Phi giành được độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Braxin.
Môdămbich.
Áchentina.
Mêhicô.
Trong nửa sau những năm 40 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây nắm hơn 50% số tàu bè đi lại trên mặt biển?
Đức.
Mĩ.
Nhật Bản.
Italia.
Một trong những tổ chức của các nước Tây Âu được thành lập nửa sau thế kỉ XX là
Ngân hàng thế giới (WB).
Liên minh châu Âu (EC).
Đại hội dân tộc Phi (ANC).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kỳ Chiến tranh lạnh (1947-1989)
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Tổ chức Hiệp ước Vácsava được thành lập.
Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn được thiết lập.
Nội dung nào sau đây là nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật diễn ra từ những năm 40 của thế kỉ XX?
Trật tự đa cực thiết lập.
Mĩ thiết lập trật tự đơn cực.
Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.
Những đòi hỏi của cuộc sống.
