Font size
WorksheetsĐịa12ck
Total questions: 81
Worksheet time: 2hrs 40mins
Gió thổi tới nước ta vào mùa đông chủ yếu có hướng
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Tây Nam
Đông Nam.
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
đất xám bạc màu.
đất mùn thô.
đất phù sa.
đất feralit.
Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?
Tam Điệp.
Hoành Sơn.
Bạch Mã.
Hoàng Liên Sơn.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Tây ôn đới.
Tín phong.
gió phơn.
gió mùa.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Nóng, ẩm quanh năm.
Mùa mưa, khô rõ rệt.
Tính chất ôn hòa.
Khô hạn quanh năm.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.
các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam
gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
đất phù sa và feralit.
đất feralit và feralit có mùn.
feralit có mùn và đất mùn.
đất mùn và đất mùn thô.
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồng bằng nước ta là
nhiễm mặn.
phù sa bồi đắp.
có nhiều loại đất.
xói mòn diện rộng.
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồng bằng nước ta là
nhiễm mặn.
phù sa bồi đắp.
có nhiều loại đất.
xói mòn diện rộng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
phát triển nông nghiệp.
biến đổi khí hậu.
chiến tranh tàn phá.
săn bắt động vật
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm môi trường nước là
chất thải, nước thải không được xử lí.
sự phát triển đa dạng của các làng nghề
sự phát triển nhanh của công nghiệp.
dân số đông và gia tăng nhanh chóng.
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
Đô thị hóa diễn ra nhanh.
Tốc độ đô thị hóa còn chậm.
Trình độ đô thị hóa cao.
Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Diễn ra đồng đều ở các vùng.
Tỉ lệ dân thành thị tăng lên.
Hạn chế lối sống thành thị.
Không có các thành phố.
Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
Cổ Loa.
Thăng Long.
Phú Xuân.
Hội An.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta từ năm 1975 đến nay có đặc điểm nào sau đây?
Cơ sở hạ tầng còn ở mức thấp, tỉ lệ dân thành thị cao.
Tỉ lệ dân thành thị cao, lao động tự do tăng nhanh
Môi trường đô thị tốt, cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.
Dân thành thị tăng, cơ sở hạ tầng được đầu tư nhiều.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Tốc độ chuyển dịch diễn ra nhanh chóng.
. Tỉ trọng dịch vụ giảm dần.
Tỉ trọng công nghiệp thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
Phát triển đồng đều tất cả các ngành.
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế ở nước ta không phải là
hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây lương thực.
ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng và nông nghiệp.
phát triển vùng kinh tế động lực, hình thành vùng kinh tế trọng điểm.
xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?
Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Tỉ trọng giảm nhưng vẫn có sự biến động nhẹ.
Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta?
. Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.
Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động
Hình thành được các vùng kinh tế trọng điểm.
Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.
Khu vực công nghiệp - xây dựng có tốc độ tăng trưởng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nước ta có tài nguyên thiên nhiên và lao động dồi dào.
Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất.
Xu hướng của thế giới và tác động cách mạng khoa học kĩ thuật.
Đường lối chính sách, phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.
cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lí.
tốc độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.
tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng của các khu vực kinh tế trong tổng GDP của nước ta, năm 2021 so với năm 2015?
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng, dịch vụ giảm.
Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng, dịch vụ giảm.
Dịch vụ giảm, công nghiệp và xây dựng tăng.
Công nghiệp và xây dựng giảm, dịch vụ tăng.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số dự án và tổng vốn đăng kí đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép ở nước ta, giai đoạn 2018 - 2021?
Số dự án tăng liên tục.
Tổng vốn đăng kí tăng không liên tục.
Tổng vốn đăng kí giảm không liên tục.
Số dự án giảm liên tục.
Vùng nào có số lượng lớn nhiều nhất trong các vùng sau đây?
Bắc Trung Bộ.
. Đồng bằng sông Hồng.
. Đông Nam Bộ.
Nam Trung Bộ.
Xu hướng nổi bật trong việc nâng cao hiệu quả của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật
cơ cấu đàn vật nuôi ngày càng đa dạng.
tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt.
phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y.
Đàn dê được nuôi nhiều nhất ở vùng nào trong các vùng sau đây?
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nam Trung Bộ.
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
địa hình đa dạng.
đất feralit.
khí hậu nhiệt đới.
nguồn nước.
: Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc
nhiệt đới.
. ôn đới.
cận nhiệt
hàn đới.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Các đồng bằng ven sông.
Ven các thành phố lớn.
. Khu vực núi cao hiểm trở.
Việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng trong nông nghiệp chủ yếu là do sự phân hóa của điều kiện
khí hậu và nguồn nước.
địa hình và đất trồng.
. khí hậu và đất trồng.
. địa hình và khí hậu.
Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
phương thức sản xuất còn lạc hậu.
sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.
giống cây công nghiệp chất lượng thấp.
cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.
Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây công nghiệp lâu năm?
Dâu tằm, lạc.
Bông, hồ tiêu.
Cà phê, cao su.
Mía, đậu tương.
: Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn.
Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm.
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hiện đại.
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi diện tích và sản lượng vải, chôm chôm của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021?
Diện tích tăng không liên tục.
Sản lượng giảm không liên tục.
Diện tích giảm không liên tục.
Sản lượng tăng không liên tục.
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do
phá rừng để mở rộng diện tích đất trồng trọt.
phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác.
ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.
Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là
hạn chế tình trạng du cư.
trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
triển khai Luật Lâm nghiệp.
giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng.
Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta gặp những khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Vùng biển rộng lớn, tài nguyên đa dạng.
Có nhiều ngư trường, bãi cá lớn.
Nhiều bão, áp thấp và ô nhiễm môi trường.
Nhiều vũng, vịnh, đầm phá ven bờ.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.
chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.
sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.
các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.
Nhà Nước chú trọng đánh bắt xa bờ không phải vì
nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt.
ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.
nâng cao hiệu quả đời sống cho ngư dân.
có nhiều phương tiện đánh bắt hiện đại.
: Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nước ta là có
sông suối, kênh rạch và ao hồ dày đặc.
. diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
nhiều bãi triều, đầm phá và cửa sông.
nhiều vùng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do
phá rừng để mở rông diện tích đất trồng trọt.
phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác.
ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có
diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.
nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước.
Hình thức sản xuất chủ yếu nào sau đây đưa nông nghiệp nước ta lên nền sản xuất hàng hóa?
Hợp tác xã.
. Nông trường.
. Hộ gia đình.
Trang trại.
Loại hình trang trại nào sau đây chiếm tỉ trọng cao nhất ở nước ta?
Chăn nuôi.
Trồng cây hằng năm.
Trồng cây lâu năm.
Nuôi trồng thủy sản.
Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hiểu tương đương với
. vùng chuyên canh.
vùng luân canh.
vùng quảng canh.
vùng xen canh.
Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được yêu cầu phải có đặc điểm Nuôi trồng thủy sản.nào sau đây?
Nằm rải rác.
Liền vùng, liền thửa.
Tối thiểu trên 1000 ha.
Nhiều loại nông sản.
Thế mạnh nông nghiệp chủ yếu ở trung du và miền núi nước ta là
cây lâu năm và chăn nuôi lợn.
chăn gia cầm và cây hàng năm
cây hàng năm và cây lâu năm.
cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Việc hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta thể hiện xu hướng
tăng cường tình trạng độc canh.
. tăng cường chuyên môn hoá sản xuất.
đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp.
tăng cường sự phân hoá lãnh thổ.
Mục tiêu sản xuất chủ yếu của vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là
sản xuất phi nông nghiệp.
sản xuất thủ công truyền thống.
đáp ứng nhu cầu tự cung, tự cấp.
sản xuất hàng hóa.
Hoạt động sản xuất của vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cần phải phù hợp với
quy hoạch giao thông vận tải quốc gia.
quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị.
quy hoạch phát triển nông nghiệp của ngành và địa phương.
chiến lược phát triển công nghiệp và dịch vụ mỗi địa phương.
Cho thông tin sau:
Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất, tỉ trọng đóng góp trong cơ cấu GDP tăng lên. Tỉ trọng của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ngày càng giảm. Cơ cấu lao động chuyển dịch phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chất lượng lao động tăng nhanh.
Cơ cấu kinh tế nước ta chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đúng
Sai
Tỉ trọng đóng góp của ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP ngày càng tăng.
Đúng
Sai
Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ngày càng giảm.
Đúng
Sai
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có mối quan hệ mật thiết với sự chuyển dịch cơ cấu lao động
Đúng
Sai
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2012 - 2021.
Sai
Đúng
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản luôn có giá trị nhỏ nhất.
Đúng
Sai
Cơ cấu GDP của nước ta chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đúng
Sai
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô GDP phân theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2012 - 2021
Đúng
Sai
Cho thông tin sau:
Nền kinh tế nước ta phát triển theo hướng tăng tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học - công nghệ cao, giảm tỉ trọng của các ngành có hiệu quả thấp, sử dụng nhiều tài nguyên.
Ngành nông nghiệp có giá trị sản phẩm được nâng cao nhờ việc liên kết theo chuỗi giá trị sản xuất và tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ.
Đúng
Sai
Công nghiệp chú trọng ứng dụng công nghệ cao, phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo.
Đúng
Sai
Dịch vụ phát triển trên nền tảng công nghệ hiện đại, tăng cường chuyển đổi số, đặc biệt lĩnh vực thương mại và tài chính - ngân hàng
Đúng
Sai
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu dựa vào sự phát triển của nông nghiệp công nghệ cao.
Đúng
Sai
Năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng của nước ta đạt 2 955 806 tỉ đồng, tổng GDP đạt 7 592 323 tỉ đồng. Cho biết giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng chiếm bao nhiêu % trong cơ cấu GDP của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng năm 2023 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
: Cho thông tin sau:
Khu vực đồng bằng chiếm 1/4 diện tích với đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển. Đất ở các đổng bằng châu thổ chủ yếu là đất phù sa có độ phì cao, màu mỡ, rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, thực phẩm, tạo thuận lợi cho chăn nuôi lợn và gia cầm.
Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là hai vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn của nước ta.
Đúng
Sai
Đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng là điều kiện chủ yếu nhất cho các đồng bằng phát triển nông nghiệp hữu cơ.
Đúng
Sai
Các đồng bằng là nơi tập trung đàn gia súc nhỏ và gia cầm qui mô lớn do thị trường rộng, nguồn thức ăn dồi dào.
Đúng
Sai
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có qui mô đàn vịt lớn nhất cả nước do có diện tích mặt nước lớn, khí hậu thuận lợi.
Đúng
Sai
: Cho thông tin sau:
Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp. Nhiều sản phẩm nông nghiệp Việt Nam đã đáp ứng được tiêu chuẩn toàn cầu, có mặt ở các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,...
Nông sản của Việt Nam đã xâm nhập được nhiều thị trường khó tính trên thế giới.
Đúng
Sai
Do quá trình toàn cầu hóa nên thị trường nông sản của nước ta ngày càng thu hẹp.
Đúng
Sai
Việc mở rộng thị trường làm cho diện tích các cây trồng hàng hóa nước ta tăng.
Đúng
Sai
Khó khăn lớn nhất của yếu tố thị trường đối với nông sản nước ta là yêu cầu về chất lượng sản phẩm luôn rất cao.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau:
Trồng trọt là ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta. Hiện nay, ngành trồng trọt đang ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất như cơ giới hoá, tự động hoá, các mô hình canh tác mới,... nên hiệu quả sản xuất trên đơn vị diện tích ngày càng được nâng cao.
Tỉ trọng ngành trồng trọt có xu hướng giảm trong cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp.
Đúng
Sai
Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, mang lại hiệu quả cao, nước ta đẩy mạnh phát triển cây lương thực, giảm cây ăn quả.
Đúng
Sai
Diện tích cây lâu năm tăng nhanh hơn cây hàng năm do có hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái.
Đúng
Sai
Khoa học công nghệ đã làm cho trồng trọt của nước ta có năng suất ngày càng cao và không còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Đúng
Sai
Năm 2020 diện tích cây cao su lớn nhất.
Đúng
Sai
Diện tích cây cà phê có tốc độ tăng nhanh hơn hồ tiêu.
Đúng
Sai
Tỉ lệ diện tích các cây công nghiệp đều tăng.
Đúng
Sai
Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng là do mang lại giá trị kinh tế cao.
Đúng
Sai
Số lượng trâu giảm liên tục qua các năm.
Đúng
Sai
Số lượng bò, lợn tăng nhanh và liên tục.
Đúng
Sai
Số lượng trâu giảm do thức ăn không đảm bảo.
Đúng
Sai
Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượng một số vật nuôi của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
Đúng
Sai
(a)
(a)
(a)
(a)
Biết diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2021 là 7,2 triệu ha, sản lượng là 43,9 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Sản lượng cà phê xuất khẩu nước ta năm 2020 là 1565,4 nghìn tấn, năm 2023 là 1623,2 nghìn tấn. Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng cà phê xuất khẩu của nước ta năm 2023 so với năm 2020 (coi năm 2020 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
(a)
Cho đoạn thông tin sau:
Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn.
Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
Đúng
Sai
Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.
Đúng
Sai
Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.
Đúng
Sai
Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.
Đúng
Sai
: Cho thông tin sau:
Với 3260 km đường bờ biển trải dài từ Bắc vào Nam, Việt Nam không chỉ có nhiều vịnh, biển đẹp xứng tầm thế giới, mà còn có nguồn hải sản phong phú về chủng loại.
Vùng biển rộng, đường bờ biển dài là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển cả khai thác và nuôi trồng thủy sản.
Đúng
Sai
Tài nguyên hải sản phong phú, năng suất cao nên mỗi năm nước ta đánh bắt được không dưới chục triệu tấn hải sản.
Đúng
Sai
Sản lượng thủy sản lớn là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta, mang lại giá trị kinh tế cao.
Đúng
Sai
Nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế đang được nước ta đẩy mạnh khai thác chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước
Đúng
Sai
Tổng sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng tăng.
Đúng
Sai
Thuỷ sản khai thác luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
Đúng
Sai
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô sản lượng thủy sản nước ta, giai đoạn 2010 - 2021.
Đúng
Sai
Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh chủ yếu do áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, đa dạng đối tượng nuôi trồng.
Đúng
Sai
Diện tích nuôi trồng thủy sản nước ta tăng liên tục nhưng sản lượng không ổn định.
Đúng
Sai
Năng suất thủy sản nuôi trồng nước ta tăng liên tục qua các năm nhưng còn chậm.
Đúng
Sai
Sản lượng thủy sản tăng do đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
Đúng
Sai
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích và sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau:
Vùng trung du và miền núi phía Bắc có địa hình đa dạng, bao gồm cả đồi núi thấp, đồng bằng, cao nguyên và thung lũng. Khí hậu mát mẻ, ôn hòa, thích hợp cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lương thực,...
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh chè nhất nước ta.
Đúng
Sai
Cây chè được phân bố ở Trung du và miền núi phía Bắc chủ yếu do phù hợp với điều kiện khí hậu, đất feralit diện tích rộng.
Đúng
Sai
Cây chè đang được trồng tập trung ở Trung du và miền núi phía Bắc nhằm đẩy mạnh nền nông nghiệp hàng hóa của vùng, đáp ứng nhu cầu của thị trường, nâng cao đời sống nhân dân.
Đúng
Sai
Việc mở rộng diện tích cây chè gặp khó khăn do tình trạng thiếu nước về mùa khô, các thiên tai như rét đậm, rét hại, sương muối...
Đúng
Sai
Cho thông tin sau:
Các vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta đang phát triển theo hướng gắn với công nghiệp chế biến, đẩy mạnh chuyển giao khoa học - công nghệ trong sản xuất, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí vùng nguyên liệu nhằm phục vụ truy xuất nguồn gốc, đảm bảo chất lượng nông sản,... đáp ứng nhu cầu cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
Việc hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta nhằm giảm bớt phụ thuộc vào công nghiệp chế biến.
Đúng
Sai
Việc đẩy mạnh chuyển giao khoa học - công nghệ trong sản xuất là xu hướng tất yếu để phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta.
Đúng
Sai
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí vùng nguyên liệu chỉ giúp truy xuất nguồn gốc nông sản.
Đúng
Sai
Nâng cao chất lượng nông sản là mục tiêu của việc phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau:
Nam Trung Bộ có tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng đã tạo điều kiện để phát triển thành vùng chuyên canh nông nghiệp hàng hóa lớn của cả nước. Đây là tiền đề quan trọng để nông nghiệp Nam Trung Bộ tiếp tục hội nhập, phát triển.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho Nam Trung Bộ có sản phẩm chuyên môn hóa là các cây công nghiệp nhiệt đới như cà phê, hồ tiêu, chè, bông.
Đúng
Sai
Khí hậu phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt gây tình trạng thiếu nước cho vùng chuyên canh vào một khoảng thời gian trong năm
Đúng
Sai
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ của Nam Trung Bộ đang phát triển theo hướng hàng hóa nhằm phát huy các lợi thế về điều kiện khí hậu, địa hình của vùng.
Đúng
Sai
Công nghiệp chế biến rất phát triển nên việc nâng cao chất lượng cho nông sản của vùng Nam Trung Bộ rất dễ dàng.
Đúng
Sai
Số lượng trâu năm 2010 của Bắc Trung Bộ là 710,0 nghìn con, đến năm 2021 là 581,9 nghìn con. Vậy trâu ở Bắc Trung bộ năm 2021 giảm bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
(a)
(a)
(a)
