Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập Địa lý 12
Total questions: 142
Worksheet time: 1hrs 22mins
Nhân tố quyết định đến tốc độ tăng trưởng, trình độ và quy mô ngành dịch vụ nước ta là
dân cư và lao động.
cơ sở vật chất - kĩ thuật.
tài nguyên thiên nhiên.
trình độ phát triển kinh tế.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu để góp phần thu hút vốn đầu tư và nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ?
Dân cư.
Thị trường.
Cơ sở vật chất - kĩ thuật.
Vị trí địa lí.
Nhân tố nào sau đây có vai trò định hướng phát triển các ngành dịch vụ?
Dân cư.
Thị trường.
Cơ sở vật chất - kĩ thuật.
Chính sách.
Nhân tố nào sau đây giúp nước ta thuận lợi hơn trong việc mở rộng các mối quan hệ để phát triển các ngành dịch vụ?
Lao động.
Thị trường.
Vị trí địa lí.
Khoáng sản.
Sự phân bố các ngành dịch vụ nước ta chịu ảnh hưởng chủ yếu của
sự phân bố các ngành kinh tế.
đặc điểm vị trí địa lí.
đặc điểm phạm vi lãnh thổ.
sự phân bố tài nguyên thiên nhiên.
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ nước ta hiện nay?
Tạo động lực cho sự tăng trưởng kinh tế.
Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
Chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế.
Thúc đẩy sự phát triển ngành nông nghiệp.
Khu vực nào sau đây có có hoạt động dịch vụ da dạng và phát triển mạnh mẽ nhất
Nông thôn.
Đô thị.
Hải đảo.
Miền núi.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sức mua, nhu cầu dịch vụ ở nước ta hiện nay?
Trình độ phát triển kinh tế.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Ý nào sau đây đúng về vai trò của nhân tố chính sách đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ nước ta?
Định hướng, tạo cơ hội phát triển các ngành dịch vụ.
Nâng cao chất lượng, mở rộng các loại hình dịch vụ.
Phát triển bền vững, chuyển đổi số trong ngành dịch vụ.
Tăng tốc độ phát triển, đa dạng hoá cơ cấu ngành dịch vụ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành dịch vụ trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta?
Góp phần khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Sản xuất ra các mặt hàng có giá trị phục vụ xuất khẩu.
Tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
Thúc đẩy sự phát triển ngành nông nghiệp, công nghiệp.
Vai trò của ngành dịch vụ nước ta về mặt xã hội là
động lực tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy phát triển các ngành sản xuất.
góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống.
tăng cường sự hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh.
tác động tích cực đến giữ gìn, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
Vai trò của ngành dịch vụ nước ta về mặt môi trường là
động lực tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy phát triển các ngành sản xuất.
góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống.
tăng cường sự hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh.
tác động tích cực đến giữ gìn, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
Nhận định nào sau đây không đúng với vai trò của ngành dịch vụ nước ta?
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống.
hạn chế hội nhập với thế giới, xây dựng nền kinh tế nội địa bền vững
sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
Nhân tố nào sau đây là động lực phát triển của các ngành dịch vụ?
Dân cư-lao động.
Thị trường.
Chính sách
Cơ sở vật chất
Yếu tố nào gây ra trở ngại cho việc hội nhập, nâng cao hiệu quả của các ngành dịch vụ ở một số vùng và địa phương?
Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên
Sự khác nhau về văn hóa-xã hội
Sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế
Sự khác nhau về lịch sử hình thành lãnh thổ
Ngành dịch vụ của nước ta hiện nay đang phải đối mặt với hạn chế nào sau đây?
Chưa có các chính sách phát triển nền kinh tế thị trường.
Chưa thâm nhập được vào các thị trường khó tính trên thế giới.
Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao để phát triển.
Xa các tuyến đường giao thông hàng hải và hàng không quốc tế.
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ nước ta hiện nay?
Tạo động lực cho sự tăng trưởng kinh tế.
Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
Chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế
Thúc đẩy sự phát triển ngành nông nghiệp.
Sự phân bố các ngành dịch vụ nước ta chịu ảnh hưởng chủ yếu của
sự phân bố các ngành kinh tế.
đặc điểm vị trí địa lí.
đặc điểm phạm vi lãnh thổ.
sự phân bố tài nguyên thiên nhiên.
Đặc điểm nào sau đây của dân số nước ta tác động chủ yếu đến sự phân bố các ngành dịch vụ?
Sự gia tăng dân số
Nhu cầu của dân cư
Sự phân bố dân cư
Cơ cấu dân số theo tuổi
Nhân tố chủ yếu tác động đến sự xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới ở nước ta là
khoa học – công nghệ
vị trí địa lí
tài nguyên thiên nhiên
đặc điểm dân số
Loại hình giao thông quan trọng nhất, phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng là
đường sắt
đường ô tô
đường biển
đường hàng không
Loại hình giao thông có các tuyến chính tập trung chủ yếu ở phía bắc và đa số vận chuyển hàng hóa là
đường sắt
đường ô tô
đường biển
đường hàng không
Loại hình giao thông ở nước ta ứng dụng công nghệ vận tải tiên tiến, phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics là
đường sắt
đường ô tô
đường biển
đường hàng không
Loại hình giao thông ở nước ta hỗ trợ vận chuyển công-te-nơ từ cảng biến vào sâu nội địa là
đường sắt
đường ô tô
đường sông
đường hàng không
Loại hình giao thông ở nước có tốc độ phát triển và hiện đại hóa nhanh, ứng dụng khoa học – công nghệ là
đường sắt
đường ô tô
đường biển
đường hàng không
Quốc lộ 1 không đi qua vùng kinh tế nào sau đây?
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Mạng lưới đường sắt của nước ta hiện nay được phân bố
đều khắp các vùng
tập trung ở miền Bắc.
tập trung ở miền Trung.
tập trung ở miền Nam.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành viễn thông nước ta?
Chưa tiếp cận công nghệ hiện đại.
Có các dịch vụ viễn thông đa dạng.
Hệ thống cáp quang còn hạn chế.
Phát triển đồng đều khắp các vùng.
Tuyến vận tải đường sắt quan trọng nhất nước ta là
đường sắt Thống Nhất.
Hà Nội - Lào Cai.
Hà Nội - Hải Phòng.
Hà Nội - Thái Nguyên.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành hàng không của nước ta?
Là ngành phát triển lâu đời.
Năng lực vận tải tăng lên.
Lao động trình độ rất cao.
Chưa có các cảng quốc tế.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phát triển của ngành viễn thông của nước ta?
Dịch vụ ngày càng đa dạng.
Phát triển theo hướng hiện đại.
Hạ tầng mở rộng, kết nối thế giới.
Gồm chuyển, nhận thư, bưu kiện.
Hướng phát triển ngành viễn thông nước ta là
phát triển mạnh dịch vụ điện thoại, internet, dịch vụ mạng.
tăng doanh thu viễn thông, xây dưng cơ sở hạ tầng, an ninh mạng.
chuyển đổi số, đầu tư công nghệ cao, đảm bảo an ninh mạng.
phát triển mạng lưới cáp quang, mạng lưới viễn thông quốc tế.
Giao thông vận tải nước ta hiện nay
có vai trò lớn nhất là đường sống.
đã hình thành cảng biển nước sâu.
chỉ có tuyến đường biển quốc tế.
chỉ tập trung phát triển đường ô tô.
Giao thông vận tải đường sông nước ta
chỉ tập trung ở một số hệ thống sông chính.
có mạng lưới phủ rộng khắp tất cả các vùng.
được khai thác trên tất cả hệ thống sông.
phát triển khá nhanh, cơ sở vật chất hiện đại.
Mạng lưới đường ô tô nước ta hiện nay
được mở rộng và phủ khắp các vùng.
chủ yếu hướng đông tây và độ dài lớn.
dày đặc và tập trung nhiều ở miền núi.
đã hiện đại hóa và chủ yếu là cao tốc.
Giao thông vận tải nước ta hiện nay
ít chịu tác động của tự nhiên.
phân bố đồng đều giữa các vùng.
loại hình vận tải còn kém đa dạng.
đã có các đầu mối giao thông lớn.
Mạng lưới đường sắt nước ta
hiện nay đã đạt trình độ hiện đại.
chạy qua nhiều trung tâm kinh tế.
đã gắn kết các vùng núi với nhau.
phân bố đồng đều giữa các vùng.
Ngành bưu chính của nước ta hiện nay
công nghệ tự động hoá ở mức cao.
mạng lưới phân bố rộng khắp
đang phát triển nhanh như vũ bão.
chỉ có cơ sở tại các thành phố lớn.
Điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển nước ta là
có nhiều cảng nước sâu và cụm cảng quan trọng.
đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió.
khối lượng hàng hóa luân chuyển tương đối lớn.
các tuyến đường ven bờ chủ yếu hướng bắc - nam.
Giao thông vận tải đường biển của nước ta
đảm đương chủ yếu việc vận chuyển hàng hóa trong nước.
các tuyến đường biển ven bờ chủ yếu là theo hướng tây – đông.
phát triển mạnh, nhiều cảng biển và nhiều cụm cảng quan trọng.
các thành phố trực thuộc Trung ương đều có cảng biển nước sâu.
Đường ống nước ta hiện nay
đã vận chuyển khí từ thềm lục địa vào đất liền.
chưa gắn với sự phát triển của ngành dầu khí.
chỉ phát triển ở Đồng bằng sông Hồng.
chỉ vận chuyển các loại xăng dầu thành phẩm.
Mạng lưới giao thông vận tải của nước ta hiện nay
chưa được kết nối với khu vực.
có các tuyến đường sắt cao tốc.
gồm nhiều loại hình khác nhau.
phân bố khá đều giữa các vùng.
Ngành viễn thông nước ta hiện nay
cơ cấu đa dạng, không ngừng phát triển
thiết bị cũ kĩ lạc hậu, quy trình thủ công.
chưa triển khai đến mọi vùng miền trong nước.
chưa hình thành trung tâm viễn thông hiện đại.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành hàng không của nước ta hiện nay?
Cơ sở vật chất hiện đại hóa nhanh chóng.
Ngành non trẻ nhưng phát triển khá nhanh.
Đã có cả các cảng quốc tế và cảng nội địa.
Vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn nhất.
Chất lượng hoạt động bưu chính nước ta ngày càng được nâng lên do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có nhiều hoạt động.
Mạng lưới rộng khắp.
Lao động trình độ cao.
Khoa học - công nghệ.
Trục đường bộ xuyên quốc gia có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của phía tây nước ta là
Quốc lộ 26.
Quốc lộ 9.
Đường 14C.
Đường Hồ Chí Minh.
Vận tải đường sông phát triển mạnh nhất trên hệ thống sông nào sau đây ở nước ta?
Sông Chu.
Sông Cửu Long.
Sông Mã.
Sông Đồng Nai.
Tuyến đường biển ven bờ quan trọng nhất nước ta là
Sài Gòn - Cà Mau.
Phan Rang - Sài Gòn.
Hải Phòng - TP. Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng - Quy Nhơn.
Các tuyến đường sắt nước ta chủ yếu bắt đầu từ
Hải Phòng.
Hà Nội.
Đà Nẵng.
TP. Hồ Chí Minh.
Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông vận tải đường ô tô nước ta?
Chưa kết nối vào hệ thống đường bộ trong khu vực.
Huy động được các nguồn vốn và tập trung đầu tư.
Mạng lưới ngày càng được mở rộng và hiện đại hóa.
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Sân bay nào sau đây không phải là sân bay quốc tế ở nước ta?
Tân Sơn Nhất.
Côn Đảo.
Nội Bài.
Đà Nẵng.
Các chuyến bay nước ta được khai thác chủ yếu ở 3 đầu mối nào sau đây?
Hải Phòng, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh.
Huế, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Đà Nẵng,TP. Hồ Chí Minh.
Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là
mạng lưới phân bố đều khắp ở các vùng.
có trình độ kĩ thuật - công nghệ hiện đại.
đã ngang bằng trình độ chuẩn của khu vực.
tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.
Mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta còn chậm phát triển chủ yếu do
điều kiện tự nhiên không thuận lợi.
thiếu vốn đầu tư phát triển.
dân cư phân bố không đều.
trình độ công nghiệp hóa còn thấp.
Các cảng biển của nước ta xếp theo thứ tự từ Nam ra Bắc là
Cửa Lò, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Sài Gòn, Cần Thơ.
Sài Gòn, Cần Thơ, Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, Hải Phòng.
Sài Gòn, Nha Trang, Quy Nhơn, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ.
Cần Thơ, Sài Gòn, Nha Trang, Quy Nhơn, Đà Nẵng, Hải Phòng.
Phát biểu nào sau đây đúng với mạng lưới đường ô tô của nước ta?
Mật độ cao nhất Đông Nam Á.
Chưa có đầu mối giao thông lớn.
Về cơ bản đã phủ kín các vùng.
Đều chạy theo hướng Bắc - Nam.
Các loại hình giao thông vận tải nào sau đây ở nước ta có lợi thế hơn trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới?
Đường biển và đường sắt.
Đường bộ và đường sông.
Đường bộ và đường hàng không.
Đường không và đường biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của quốc lộ 1 ở nước ta?
Kết nối hầu hết các vùng kinh tế.
Tạo thuận lợi giao lưu Đông - Tây.
Tạo thuận lợi giao lưu Bắc - Nam.
Thúc đẩy nhiều đô thị lớn phát triển.
Vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển ở nước ta là
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Nam Bộ.
Bắc Bộ.
Trong những năm qua ngành vận tải đường biển của nước ta phát triển nhanh chủ yếu do
nước ta đang thực hiện mở cửa, quan hệ quốc tế ngày càng tăng.
nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.
ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn.
ngành dầu khí phát triển mạnh, vận chuyển chủ yếu bằng đường biển.
Giao thông đường bộ của nước ta theo hướng Bắc - Nam khá thuận lợi do
ven biển nước ta là dải đồng bằng nhỏ hẹp theo hướng Bắc-Nam.
có ít các dải núi cao, chủ yếu là dạng địa hình bán bình nguyên.
phần lớn các con sông đều đổ ra Biển Đông, nhiều cao nguyên.
nhiều dãy núi chạy theo hướng Đông-Tây, các cao nguyên rộng.
Ngành đường biển của nước ta có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn chủ yếu do
có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.
nước ta có đội tàu buôn lớn lại được trang bị hiện đại.
vận tải đường biển có phạm vi rộng và đường dài.
ngoại thương phát triển mạnh, xuất nhập khẩu lớn.
Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố nào sau đây ?
Số lượng du khách đến tham quan.
Vị trí địa lí và tài nguyên du lịch.
Tiềm năng du lịch ở các vùng xa.
Chất lượng đội ngũ trong ngành.
Số lượt khách du lịch nội địa trong các năm qua tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Chất lượng phục vụ tốt hơn.
Mức sống nhân dân được nâng cao.
Sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.
Cơ sở vật chất được tăng cường.
Nguyên nhân chủ yếu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta tăng nhanh và liên tục là
sự tham gia của các thành phần kinh tế
mở rộng hệ thống siêu thị lớn.
sản xuất phát triển, sức mua tăng lên.
dân cư đông và tăng nhanh.
Hoạt động xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
hội nhập quốc tế sâu rộng, sản xuất phát triển.
tăng cường quản lí nhà nước, mở rộng thêm thị trường.
đa dạng hóa sản xuất, hình thành các ngành mũi nhọn.
khai thác hiệu quả thế mạnh, nâng cao nguồn thu nhập.
Du lịch nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do
đổi mới chính sách, khai thác tốt tài nguyên.
mức sống nâng cao, nhiều dịch vụ thuận tiện.
hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển.
hoàn thiện hạ tầng, mở rộng nhiều thị trường.
Hoạt động nội thương của nước ta có nhiều chuyển biến tích cực chủ yếu do
mức sống tăng, công nghệ phát triển, lao động đông đảo.
sản xuất phát triển, mức sống tăng, chính sách đổi mới.
chính sách thay đổi, dân số tăng nhanh, thị trường rộng.
hàng hóa đa dạng, dân số tăng, nhu cầu ngày càng lớn.
Các mặt hàng nhập khẩu của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu do
đô thị hóa phát triển, hội nhập toàn cầu rộng.
liên doanh với các nước, thị trường mở rộng.
các ngành sản xuất phát triển, mức sống tăng.
hiện đại hóa, công nghiệp hóa được thúc đẩy.
Kim ngạch nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây tăng khá nhanh chủ yếu do
sự phát triển của nhiều thành phần kinh tế và đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
sự phục hồi, phát triển của sản xuất, tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
kinh tế còn phát triển chậm chưa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước
dân số đông, nhu cầu tiêu dùng cao trong khi sản xuất chưa phát triển.
Nhân tố nào sau đây có vai trò chủ yếu thúc đẩy hoạt động ngoại thương nước ta phát triển mạnh trong thời gian qua?
Đa dạng hóa thị trường, tăng cường sự quản lý của Nhà nước.
Tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế.
Khai thác hiệu quả tài nguyên, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Nhu cầu tiêu dùng của dân cư và nguồn vốn đầu tư tăng nhanh.
Giải pháp chủ yếu để tăng lượng du khách quốc tế đến với nước ta là
phát triển đa dạng các loại hình du lịch, đầu tư cơ sở hạ tầng.
đầu tư cơ sở hạ tầng, tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch.
tăng cường đào tạo đội ngũ lao động trong ngành du lịch.
nâng cấp và xây mới các cơ sở lưu trú phục vụ du lịch
Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ở nước ta hiện nay là
thúc đẩy công nghiệp chế biến, đa dạng sản phẩm.
tăng đầu tư, thu hút nhiều ngành sản xuất tham gia.
phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường.
đổi mới quản lí, tăng cường liên kết với nước ngoài.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là vùng có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vào loại cao nhất cả nước chủ yếu do nguyên nào sau đây?
Hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh, dân cư đông đúc, vốn đầu tư rất lớn.
Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, có nhiều chợ lớn, siêu thị.
Có mật độ dân số cao, vốn đầu tư rất lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản.
Vốn đầu tư lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản, xuất khẩu nhiều hàng hóa.
Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để nước ta xuất khẩu bền vững trong bối cảnh hiện nay?
Chuyển đổi mạnh cơ cấu hàng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, tìm kiếm thị trường mới.
Thay đổi cơ chế chính sách, thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Coi trọng thị trường truyền thống, phát triển mạnh công nghiệp phụ trợ.
Thương mại điện tử ở nước ta ngày càng phát triển mạnh chủ yếu do
đổi mới quản lí, thu hút vốn đầu tư, hiện đại hóa kĩ thuật.
đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư hạ tầng, nhiều nền tảng.
đa dạng hóa thị trường, nhiều hàng hóa, nâng cao dân trí.
mức sống tăng, đổi mới chính sách, công nghệ phát triển.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành du lịch nước ta hiện nay?
Tài nguyên du lịch phong phú.
Đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn.
Coi trọng phát triển bền vững.
Chủ yếu phục vụ khách quốc tế.
Hình thức du lịch có tiềm năng nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
sinh thái.
nghỉ dưỡng.
mạo hiểm.
cộng đồng.
Nhận định nào sau đây không đúng với tình hình phát triển của ngành du lịch ở nước ta hiện nay?
Là ngành kinh tế mũi nhọn nước ta.
Sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.
Phân bố chủ yếu ở các thành phố lớn.
Đã hình thành được các vùng du lịch.
Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc tập trung nhiều di tích, lễ hội, làng nghề truyền thống chủ yếu do
kinh tế - xã hội phát triển nhanh.
thành phần dân cư, dân tộc đa dạng.
vị trí tiếp xúc các luồng di cư lớn.
lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Mặt hàng nào sau đây không phải là hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta?
nông sản
dệt may-da giày
thủy sản.
máy móc công nghệ cao.
Yếu tố nào sau đây có tác động chủ yếu đến sự tăng nhanh trị giá nhập khẩu của nước ta hiện nay?
Nhu cầu của quá trình công nghiệp hóa.
Sự phát triển của quá trình đô thị hóa.
Nhu cầu của chất lượng cuộc sống cao.
Sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là máy móc, thiết bị hiện đại nhằm mục đích:
nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hóa
sản xuất ra các sản phẩm chất lượng cao đáp ứng cho thị trường trong nước.
đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các nhà đầu tư nước ngoài.
tiết kiệm chi phí sản xuất để tái đầu tư cho các ngành kinh tế trong nước.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về tài nguyên du lịch ở nước ta.
Bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hoá.
Tương đối phong phú, đa dạng và trải khắp cả nước.
Là yếu tố cơ bản để xây dựng các điểm và tuyến du lịch.
Đã được khai thác triệt để và mang lại giá trị cao.
Các tài nguyên du lịch văn hoá ở nước ta không bao gồm
bãi biển, hang động, vườn quốc gia.
di tích văn hoá, di tích lịch sử.
di sản văn hoá vật thể, phi vật thể.
lễ hội, làng nghề và ẩm thực.
Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành du lịch của nước ta hiện nay?
Tập trung phát triển ở các khu vực ven biển.
Những năm gần đây doanh thu tăng liên tục.
Khách quốc tế luôn cao hơn khách nội địa.
Tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành du lịch nước ta?
Trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Phát triển rộng khắp ở các vùng.
Khách quốc tế kém đa dạng.
Sản phẩm ngày càng phong phú.
Vùng TD&MNBB có sản phẩm du lịch đặc trưng nào sau đây?
Du lịch núi, biên giới gắn với các cửa khẩu.
Nghỉ dưỡng biển, đảo gắn với di sản thế giới.
Du lịch đô thị gắn với tham quan thắng cảnh.
Du lịch sinh thái, văn hoá sông nước miệt vườn.
Vùng ĐBSCL có sản phẩm du lịch đặc trưng nào sau đây?
Gắn với tìm hiểu bản sắc văn hoá các dân tộc.
Nghỉ dưỡng biển, đảo gắn với di sản thế giới.
Nghỉ dưỡng núi gắn với tham quan thắng cảnh.
Du lịch sinh thái, văn hoá sông nước miệt vườn.
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu số lượt hành khách vận chuyển phân theo loại hình kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 – 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Miền.
Đường.
Kết hợp.
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển một số ngành vận tải của nước ta giai đoạn 2010 – 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Miền.
Đường.
Kết hợp.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm
14 tỉnh.
15 tỉnh.
16 tỉnh.
17 tỉnh.
Tỉnh nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có chung biên giới với cả Lào và Trung Quốc?
Lai Châu.
Điện Biên.
Lạng Sơn.
Lào Cai.
Than có nhiều ở tỉnh nào sau đây của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Thái Nguyên.
Phú Thọ.
Cao Bằng.
Yên Bái.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí và lãnh thổ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Giáp vùng biển giàu tiềm năng
Có diện tích tự nhiên lớn nhất
Có biên giới với Trung Quốc và Lào
Giáp với Đồng bằng sông Hồng
Cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Thuốc lá
Cao su
Cà phê
Chè
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nào sau đây?
Phát triển thủy điện
Khai thác khoáng sản
Phát triển thủy sản
Phát triển chăn nuôi gia súc lớn
Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây chè chủ yếu dựa vào điều kiện nào sau đây?
Khí hậu nhiệt đới, đủ nước tưới
Khí hậu cận nhiệt, đất thích hợp
Nhiều đồi núi thấp, giống cây tốt
Địa hình phân bậc, nhiều loại đất
Động lực thúc đẩy phát triển thủy điện của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ không phải là
nhu cầu của thị trường trong nước
đẩy mạnh xuất khẩu điện
khoa học công nghệ tiên tiến
nguồn vốn đầu tư lớn
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy điện của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ là
Nâng cao đời sống dân tộc ít người, tạo việc làm cho lao động địa phương
Điều tiết lũ cho vùng Đồng bằng sông Hồng, phát triển du lịch sinh thái
tạo việc làm cho người lao động, hình thành vùng định cư mới cho người dân
khai thác thế mạnh, cung cấp năng lượng, tạo động lực cho sự phát triển của vùng
Cơ cấu cây trồng của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đa dạng do
sự phân hóa của khí hậu, đất
nguồn nước dồi dào và đất đa dạng
địa hình và đất phân hóa đa dạng
nhu cầu của thị trường
Các nhà máy thuỷ điện nào sau đây được xây dựng trên sông Đà?
Hoà Bình và Thác Bà.
Hoà Bình và Tuyên Quang.
Thác Bà và Sơn La.
Hoà Bình và Sơn La.
Mục đích chủ yếu của việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
cung cấp nguồn năng lượng lớn, đẩy mạnh công nghiệp hóa.
định canh định cư cho đồng bào dân tộc, giải quyết việc làm.
tạo mặt nước rộng cho nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch.
điều tiết dòng chảy sông ngòi, giảm thiểu lũ lụt vùng hạ lưu.
Ý nghĩa lớn nhất của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển.
nâng cao đời sống cho người dân tại chỗ.
đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nông thôn.
phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ còn gặp nhiều khó khăn chủ yếu do
thiếu nguồn nước tưới nhất là vào mùa khô.
thiếu cơ sở chế biến nông sản quy mô lớn.
thiếu quy hoạch, chưa mở rộng được thị trường.
thời tiết ngày càng nhiều diễn biến thất thường.
Hoạt động khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần tập trung chú ý
ô nhiễm môi trường và suy giảm diện tích rừng.
những biến động của môi trường và tái định cư.
vấn đề trồng rừng và ổn định quần cư vùng núi.
phát triển mạng lưới giao thông và công nghiệp.
Cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
là cây thế mạnh của vùng, diện tích ngày càng tăng.
phát triển mạnh chỉ sau Đồng bằng sông Hồng.
Cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
là cây thế mạnh của vùng, diện tích ngày càng tăng.
phát triển mạnh chỉ sau Đồng bằng sông Cửu Long.
phát triển rộng khắp tại các địa phương trong vùng.
có diện tích lớn, mở rộng nhiều ở vùng quanh đô thị.
Cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
là cây thế mạnh độc đáo của vùng, có diện tích tăng.
phát triển mạnh chỉ sau Đồng bằng sông Cửu Long.
có diện tích lớn, mở rộng nhiều ở vùng quanh đô thị.
phát triển chuyên canh rộng khắp tại các địa phương.
Cây công nghiệp, cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
chuyên môn hóa nông nghiệp, tăng cường hoạt động xuất khẩu.
đa dạng hóa nông nghiệp, gắn nông nghiệp công nghiệp chế biến.
ứng dụng khoa học kỹ thuật, giải quyết việc làm cho người dân.
sản xuất theo hướng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Hiệu quả kinh tế của việc phát triển cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng lên chủ yếu do
lập vùng chuyên canh, ứng dụng khoa học kĩ thuật, tăng năng suất.
tập trung thâm canh, phát triển thị trường, đẩy mạnh việc xuất khẩu.
sản xuất tập trung, áp dụng kĩ thuật mới, gắn với chế biến và dịch vụ.
nâng cao sản lượng, tăng cường chế biến, tạo thương hiệu sản phẩm.
Hướng phát triển của cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
mở rộng quy mô các trang trại, xây dựng mô hình sản xuất hiện đại ứng dụng kĩ thuật cao.
gắn với công nghiệp chế biển, sản xuất theo
C. đẩy mạnh việc nâng cao năng suất cây trồng, đa dạng hóa mô hình sản xuất nông hộ.
D. đa dạng hóa các loại cây trồng, tìm kiếm thị trường mới, đẩy mạnh dịch vụ nông nghiệp.
Câu 21. Loại đất nào sau đây chiếm 2/3 diện tích của vùng TD&MNBB
Đất fe-ra-lit đỏ vàng.
Đất fe-ra-lit đỏ nâu
Đất fe-ra-lit đỏ nâ
Đất cát biển
Vùng TD&MNBB có thế mạnh về phát triển cây công nghiệp dựa trên điều kiện tự nhiên chủ
yếu nào sau đây?
. Địa hình và khí hậu.
. Địa hình và đất
Khí hậu và đất.
Khí hậu và nguồn nước
. Cây công nghiệp nguồn gốc cận nhiệt ở vùng TD&MNBB phát triển dựa trên điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây về tự nhiên?
Có nhiều giống cây trồng cận nhiệt.
Có mùa đông lạnh, nhiệt độ hạ thấp.
Có đất phù sa cổ và đất phù sa mới.
Có địa hình phân hoá đa dạng.
Đánh giá nào sau đây không đúng về thế mạnh của vùng TD&MNBB
Phát triển thuỷ điện, du lịch.
B. Phát triển các loại cây công nghiệp nhiệt đới.
B. Phát triển thuỷ điện, chăn nuôi gia súc lớn.
B. Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.
Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên nào sau đây để phát triển thuỷ điện ở vùng TD&MNBB
Nhiều sông suối có độ dốc lớn
Nhiều sơn nguyên và cao nguyên
Địa hình núi cao, phân hoá đa dạng
Diện tích rộng lớn, nhiều núi cao.
Việc khai thác thế mạnh của vùng TD&MNBB mang lại ý nghĩa kinh tế chủ yếu nào sau đây?
. Khai thác hiệu quả các thế mạnh và tăng trưởng kinh tế nhanh.
B. Khai thác có hiệu quả nguồn lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B. Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B. Tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống.
. Việc khai thác thế mạnh của vùng TD&MNBB mang lại ý nghĩa xã hội chủ yếu nào sau đây?
A. Khai thác hiệu quả các thế mạnh và tăng trưởng kinh tế nhanh.
B. Khai thác có hiệu quả nguồn lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B. Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B. Tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Tỉnh nào sau đây của Đồng bằng sông Hồng không giáp biển?
. Hà Nam.
Nam Định.
Thái Bình
Quảng Ninh.
. Bãi biển du lịch nào sau đây không thuộc đồng bằng sông Hồng?
A. Cát Bà. B. Trà Cổ. C. Đồ Sơn. D. Sầm Sơn.
(a)
Khoáng sản có giá trị kinh tế lớn nhất của Đồng bằng sông Hồng là
A. than. B. đất sét. C. đá vôi. D. cao lanh.
(a)
Định hướng phát triển công nghiệp nào sau đây gắn liền với phát triển bền vững ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
A. Tiếp tục chú trọng hiện đại hoá. B. Ít phát thải khí nhà kính.
C. Tham gia sâu và toàn diện chuỗi sản xuất. D. Tăng cường liên kết nội, liên vùng.
(a)
Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?
A. Có một mùa đông lạnh. B. Có đất phù sa màu mỡ.
C. Có nguồn nước dồi dào. D. Có địa hình bằng phẳng.
(a)
Vùng đồng bằng sông Hồng có kiểu khí hậu nào sau đây?
A. Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh. B. Cận xích đạo có hai mùa mứ và khô rõ rệt.
C. Cận nhiệt đới có mùa đông lạnh. D. Xích đạo nóng quanh năm.
(a)
Câu 7. Vùng Đồng bằng sông Hồng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, điều này đã tạo nên thế mạnh nào sau đây cho vùng?
A. Phát triển thuỷ điện, công nghiệp sản xuất đồ uống.
B. Phát triển thuỷ lợi, giao thông vận tải thuỷ, du lịch.
C. Phát triển du lịch, thuỷ điện, bồi đắp phù sa, giao thông.
D. Phát triển thuỷ lợi, thủy điện, thủy sản, du lịch
(a)
Câu 8. Ở vùng Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Có lịch sử khai thác lâu đời, nền sản xuất phát triển.
B. Nền kinh tế phát triển nhanh, chuyển dịch mạnh mẽ.
C. Chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước, đông dân.
D. Có nhiều dân tộc cùng chung sống, phân bố xen kẽ.
(a)
Câu 9. Thế mạnh để Đồng bằng sông Hồng phát triển kinh tế biển là
A. đồng bằng chiếm phần lớn diện tích với đất phù sa màu mỡ.
B. đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây, tây nam có đất feralit chủ yếu.
C. nhiều vũng, vịnh ven biển; vùng biển có nhiều đảo, quần đảo.
D. các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, sinh vật nhiệt đới.
(a)
Câu 10. Ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay phát triển theo hướng chủ yếu là
A. tăng cường liên kết vùng, tăng cường đào tạo lao động, sử dụng nhiều nguyên liệu
B. đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại, có khả năng cạnh tranh, ít phát thải khí nhà kính
C. tăng cường nhập khẩu nguyên nhiên liệu, chỉ phát triển các ngành có khả năng xuất khẩu.
D. tăng cường đổi mới thiết bị, nâng chất lượng, phát triển đồng đều các ngành công nghiệp
(a)
Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng về hạn chế tự nhiên chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?
A. chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai B. chịu tác động của biến đối khí hậu C. ô nhiễm môi trường ở nhiều nơi D. xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng.
(a)
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí của Đồng bằng sông Hồng?
A. Giáp vịnh Bắc Bộ. B. Giáp Trung du miền núi Bắc Bộ.
C. Giáp Bắc Trung Bộ. D. Giáp Tây Nguyên.
(a)
Đặc điểm nào sau đây không phải của vùng Đồng bằng sông Hồng? A. Đồi núi chỉ chiếm diện tích nhỏ và phân bố ở phía đông, đông nam.
B. Khí hậu có mùa đông lạnh do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
C. Dân số đông, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm và trình độ cao.
D. Là vùng trọng điểm lớn thứ hai cả nước về lương thực và thực phẩm.
(a)
Câu 14. Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới đặc trưng là điều kiện thuận lợi để Đồng bằng sông Hồng phát triển
A. nông nghiệp nhiệt đới với sản phẩm đa dạng, du lịch.
B. ngành sản xuất điện và công nghiệp sản xuất đồ uống.
C. cây ăn quả và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
D. bảo tồn đa dạng sinh học và hoạt động du lịch sinh thái.
(a)
Định hướng phát triển công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng không phải là A. Tiếp tục chú trọng hiện đại hoá, đổi mới sáng tạo.
B. Chú trọng công nghệ cao, ít phát thải khí nhà kính.
C. Tham gia vào chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu.
D. Tăng cường liên kết ở nội vùng, giảm liên vùng.
(a)
. Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông vận tải ở Đồng bằng sông Hồng? A. Có các tuyến đường bộ và tuyến cao tốc từ Hà Nội toả đi nhiều hướng.
B. Thủ đô Hà Nội là đầu mối giao thông đường sắt quan trọng nhất cả nước.
C. Là một trong hai vùng có mạng lưới đường sông phát triển nhất cả nước.
D. Đang đầu tư xây dựng cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất của nước ta.
(a)
Phát biểu nào sau đây không đúng với nội thương của Đồng bằng sông Hồng? A. Hoạt động phát triển đa dạng và rất phong phú.
B. Hệ thống chợ và trung tâm thương mại tăng lên.
C. Doanh thu dịch vụ tiêu dùng không ngừng tăng.
D. Số lượng và quy mô các siêu thị giảm liên tục.
(a)
Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành du lịch ở Đồng bằng sông Hồng là
A. vị trí thuận lợi, đầu tư nhiều, thị trường lớn. B. khí hậu tốt, địa hình thấp, dân đô thị nhiều.
C. nhiều đô thị, lao động đông, vận tải hiện đại. D. nhiều tài nguyên, dân số đông, hạ tầng tốt
(a)
. Thế mạnh chủ yếu đề phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là
A. nhiều lao động kĩ thuật, cơ sở hạ tầng tiến bộ. B. dân trí nâng cao, có nhiều trung tâm giáo dục.
C. dân số đông, nhiều đô thị, sản xuất phát triển. D. thị trường lớn, vị trí thuận lợi, dân đô thị nhiều.
(a)
. Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư và lao động của Đồng bằng sông Hồng? A. Dồi dào, có truyền thống và kinh nghiệm sản xuất.
B. Số lượng và chất lượng lao động hàng đầu cả nước.
C. Truyền thống sản xuất hàng hóa, nhất là công nghiệp.
D. Đội ngũ có trình độ cao, tập trung phần lớn ở đô thị.
(a)
Mùa đông lạnh là điều kiện để vùng Đồng bằng sông Hồng
A. khai thác thế mạnh du lịch. B. trồng các loại rau, quả cận nhiệt và ôn đới.
C. trồng các loại cây nhiệt đới. D. tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp.
(a)
Thế mạnh tự nhiên để vùng Đồng bằng sông Hồng sản xuất lương thực, thực phẩm là A. thời tiết trong năm ổn định. B. nhiệt độ quanh năm ít biến động.
C. diện tích đất bãi bồi lớn. D. đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
(a)
Nhận định nào sau đây không phải là thế mạnh của vùng Đồng bằng sông Hồng?
A. Vị trí địa lí thuận lợi.
B. Nhiều di tích văn hoá – lịch sử, lễ hội, thắng cảnh đẹp.
C. Nguồn lao động dồi dào, có tay nghề.
D. Sông ngòi dày đặc, có trữ năng thuỷ điện lớn.
(a)
