Font size
WorksheetsKiến Thức Địa Lí
Total questions: 141
Worksheet time: 2hrs 43mins
Môn Địa lí phổ thông có kiến thức bắt nguồn từ khoa học
Địa lí tự nhiên.
Địa lí kinh tế - xã hội.
Địa lí dân cư.
Địa lí.
Khoa học nào sau đây thuộc vào Địa lí học?
Địa chất học.
Địa lí nhân văn.
Thuỷ văn học.
Nhân chủng học.
Môn Địa lí ở phổ thông được gọi là
Địa lí tự nhiện.
Địa lí kinh tế - xã hội.
Địa lí dân cư.
Địa lí.
Địa lí học là khoa học nghiên cứu về
thể tổng hợp lãnh thổ.
trạng thái của vật chất.
tính chất lí học các chất.
nguyên lí chung tự nhiên.
Khoa học Địa lí cần cho những người hoạt động
Ở tất cả các lĩnh vực sản xuất.
chỉ ở phạm vi ngoài thiên nhiên.
chỉ ở lĩnh vực công tác xã hội.
chỉ thuộc phạm vi ở biển đảo.
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai ?
Địa lí là môn học thuộc nhóm môn khoa học tự nhiên.
Môn Địa lí mang tính tổng hợp, gồm cả lĩnh vực khoa học tự nhiên và lĩnh vực khoa học xã hội.
Môn Địa lí có vai trò quan trọng trong đời sống, sản xuất.
Kiến thức địa lí hỗ trợ cho nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau trong xã hội.
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai ?
Địa lí được học ở tất cả các cấp học phổ thông.
Địa lí là môn học thuộc nhóm môn khoa học xã hội.
Môn Địa lí mang tính tổng hợp.
Địa lí là môn độc lập, không có mối liên quan với các môn học khác.
Môn địa lí giúp chúng ta định hướng tốt hơn về nghề nghiệp.
Đúng
Sai
Địa lí giúp học sinh thêm yêu và tự hào về đất nước.
Đúng
Sai
Môn địa lí chỉ có vai trò quan trọng với đời sống.
Đúng
Sai
Việc bảo về môi trường không liên quan đến môn địa lí.
Đúng
Sai
Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng.
phân bố theo những điểm cụ thể.
di chuyển theo các hướng bất kì.
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
tập trung thành vùng rộng lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của phương pháp kí hiệu?
Xác định được vị trí của đối tượng.
Thể hiện được quy mô của đối tượng.
Biểu hiện động lực phát triển đối tượng.
Thể hiện được tốc độ di chyển đối tượng.
Dạng kí hiệu nào sau đây không thuộc phương pháp kí hiệu?
Hình học.
Chữ.
Mũi tên.
Tượng hình.
Đối tượng nào sau đây được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?
Hướng gió.
Dòng biển.
Hải cảng.
Luồng di dân.
Các trung tâm công nghiệp thường được biểu hiện bằng phương pháp.
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Các mỏ khoáng sản thường được biểu hiện bằng phương pháp.
Các mỏ khoáng sản thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Các nhà máy điện thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
chấm điểm.
kí hiệu.
bản đồ - biểu đồ.
Các đô thị thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Phương pháp đường chuyển động dùng để thể hiện các đối tượng
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
tập trung thành vùng rộng lớn.
phân bố theo những điểm cụ thể.
di chuyển theo các hướng bất kì.
Phương pháp đường chuyển động không thể hiện được
khối lượng của đối tượng.
chất lượng của đối tượng.
hướng di chuyển đối tượng.
tốc độ di chuyển đối tượng.
Hướng, gió thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Dòng biển thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Luồng di dân thường được biểu hiện bằng phương pháp
kí hiệu.
chấm điểm.
đường chuyển động.
bản đồ - biểu đồ.
Sự vận chuyển hàng hoá thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Sự vận chuyển hành khách thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Các tuyến giao thông đường biển thường được biểu hiện bằng phương pháp
kí hiệu theo đường.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Các tuyến giao thông đường biển thường được biểu hiện bằng phương pháp
kí hiệu theo đường
kí hiệu
chấm điểm
bản đồ - biểu đồ
Các tuyến giao thông đường bộ thường được biểu hiện bằng phương pháp
kí hiệu theo đường
kí hiệu
chấm điểm
bản đồ - biểu đồ
Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng
phân bố theo những điểm cụ thể
di chuyển theo các hướng bất kì
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc
tập trung thành vùng rộng lớn
Ý nghĩa của phương pháp chấm điểm là thể hiện được
số lượng và khối lượng của đối tượng
số lượng và hướng di chuyển đối tượng
khối lượng và tốc độ của các đối tượng
tốc độ và hướng di chuyển của đối tượng
Sự phân bố các điểm dân cư nông thôn thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động
kí hiệu
chấm điểm
bản đồ - biểu đồ
Sự phân bố các cơ sở chăn nuôi thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động
kí hiệu
chấm điểm
bản đồ - biểu đồ
Diện tích cây trồng thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động
kí hiệu
chấm điểm
bản đồ - biểu đồ
Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí
trên một đơn vị lãnh thổ hành chính
trong một khoảng thời gian nhất định
được phân bố ở các vùng khác nhau
được sắp xếp thứ tự theo thời gian
Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để biểu hiện diện tích và sản lượng lúa của các tỉnh nước ta trong cùng một thời gian?
Kí hiệu
Kí hiệu theo đường
Chấm điểm
Bản đồ - biểu đồ
lượng lúa của các tỉnh nước ta trong cùng một thời gian?
Kí hiệu.
Kí hiệu theo đường.
Chấm điểm.
Bản đồ - biểu đồ.
Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của các tỉnh Việt Nam trong cùng một thời gian, thường được thể hiện bằng phương pháp
kí hiệu theo đường.
bản đồ - biểu đồ.
chấm điểm.
đường chuyển động.
Để thể hiện vùng trồng thuốc lá của nước ta, có thể sử dụng phương pháp
khoanh vùng.
kí hiệu.
bản đồ - biểu đồ.
đường đẳng trị.
Để thể hiện độ cao địa hình của một ngọn núi, thường dùng phương pháp
khoanh vùng.
kí hiệu.
bản đồ - biểu đồ.
đường đẳng trị.
Để thể hiện các độ cao khác nhau của địa hình Việt Nam, thường dùng phương pháp
kí hiệu.
chấm điểm.
nền chất lượng.
khoanh vùng.
Để thể hiện giá trị khác nhau của một khu khí áp từ tâm ra ngoài, thường dùng phương pháp
kí hiệu theo đường.
đường đẳng trị.
chấm điểm.
khoanh vùng.
Để thể hiện vị trí tâm bão ở trên Biển Đông, thường dùng phương pháp
kí hiệu.
đường chuyển động.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Để thể hiện hướng di chuyển của bão trên Biển Đông vào nước ta, thường dùng phương pháp
kí hiệu theo đường.
đường chuyển động.
khoanh vùng.
chấm điểm.
Phương pháp khoanh vùng (vùng phân bố) cho biết
vùng phân bố của đối tượng riêng lẻ.
số lượng của đối tượng riêng lẻ.
cơ cấu của đối tượng riêng lẻ.
tính phổ biến của đối tượng riêng lẻ.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ không biểu hiện được
số lượng của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.
cơ cấu của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.
vị trí thực của đối tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ
Câu 34. Loại đối tượng địa lí không phân bố ở mọi nơi trên lãnh thổ mà chỉ tập trung ở một khu vực nhất định thường được biểu hiện bằng phương pháp nào sau đây?
Chấm điểm.
Bản đồ - biểu đồ.
Khoanh vùng.
Đường đẳng trị.
Câu 35. Để phân biệt vùng phân bố của một dân tộc nào đó xen kẽ với các dân tộc khác, thường dùng phương pháp
bản đồ - biểu đồ.
khoanh vùng.
chấm điểm.
kí hiệu.
Câu 36. Trên Hinh 1. Công nghiệp điện Việt Nam, phương pháp nào sau đây được dùng để thể hiện nhà máy điện?
Kí hiệu.
Đường chuyển động.
Chấm điểm.
Bản đồ - biếu đồ.
Câu 37. Trên Hình 2. Gió và bão ở Việt Nam, phương pháp nào sau đây được dùng để thể hiện gió và bão ở Việt Nam?
Kí hiệu.
Đường chuyển động.
Chấm điểm.
Bản đồ - biểu đồ.
Câu 38. Trên Hình 3. Phân bố dân cư châu Á, phương pháp nào sau đây được dùng để thể hiện sự phân bố dân cư châu Á?
Kí hiệu.
Đường chuyển động.
Chấm điểm.
Bản đồ - biểu đồ.
Câu 39. Trên Hình 4. Diện tích và sản lượng lúa Việt Nam năm 2000, phương pháp nào sau đây được dùng để thể hiện diện tích và sản lượng lúa Việt Nam năm 2000?
Kí hiệu.
Đường chuyển động.
Chấm điểm.
Bản đồ - biểu đồ.
Câu 40. Bản đồ không phải là một phương tiện chủ yếu để học sinh
rèn luyện kĩ năng địa lí.
khai thác kiến thức địa lí.
xem các tranh ảnh địa
Bản đồ không phải là một phương tiện chủ yếu để học sinh
rèn luyện kĩ năng địa lí.
khai thác kiến thức địa lí.
xem các tranh ảnh địa lí.
củng cố hiểu biết địa lí.
Bản đồ địa lí không thể cho biết nội dung nào sau đây?
Lịch sử phát triển tự nhiện.
Hình dạng của một lãnh thổ.
Sự phân bố các điểm dân cư.
Vị trí của đối tượng địa lí.
Kí hiệu của bản đồ dùng để thể hiện
các đối tượng địa lí trên bản đồ.
tỉ lệ của bản đồ so với thực tế.
hệ thống đường kinh, vĩ tuyến.
bảng chú giải của một bản đồ.
Tỉ lệ 1: 9.000.000 cho biết 1 cm trên bản đồ ứng với ngoài thực địa là
90 km.
90 m.
90 dm.
90 cm.
Muốn tìm hiểu được nội dung của bản đồ, trước hết cần phải nghiện cứu kĩ phần
chú giải và kí hiệu.
kí hiệu và vĩ tuyến.
vĩ tuyến và kinh tuyến.
kinh tuyến và chú giải.
Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào
chú giải và kí hiệu.
các đường kinh, vĩ tuyến.
kí hiệu và vĩ tuyến.
kinh tuyến và chú giải.
Mũi tên chỉ phương hướng trên bản đồ thường hướng về
Bắc.
Nam.
Tây.
Đông.
Kĩ năng nào được xem là phức tạp hơn cả trong số các kĩ năng sau đây?
Xác định hệ toạ độ địa lí.
Tính toán khoảng cách.
Mô tả vị trí đốì tượng.
Phân tích mối liên hệ.
Để giải thích sự phân bố mưa của một khu vực, cần sử dụng bản đồ khí hậu và bản đồ
sông ngòi.
địa hình.
thổ nhưỡng.
sinh vật.
Để giải thích sự phân bố của một số trung tâm công nghiệp thực phẩm, cần sử dụng bản đồ công nghiệp và các bản đồ
nông nghiệp, ngư nghiệp.
ngư nghiệp.
Để giải thích sự phân bố của một số trung tâm công nghiệp thực phẩm, cần sử dụng bản đồ công nghiệp và các bản đồ
nông nghiệp, ngư nghiệp.
ngư nghiệp, lâm nghiệp.
lâm nghiệp, dịch vụ.
nông nghiệp, lâm nghiệp.
Để giai thích chế độ nước của một hệ thống sông, cần phải sử dụng bản đồ sông ngòi và các bản đồ
khí hậu, sinh vật.
địa hình, thổ nhưỡng.
khí hậu, địa hình.
thổ nhưỡng, khí hậu.
Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn về phương pháp thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ?
Biểu hiện dòng biển bằng phương pháp chấm điểm.
Biểu hiện các đới khí hậu bằng phương pháp khoanh vùng.
Biểu hiện cơ cấu dân số bằng phương pháp bản đồ - biểu đồ.
Biểu hiện sự phân bố dân cư bằng phương pháp đường chuyển động.
Không phải lúc nào cứ hướng phía trên của tờ bản đồ cũng đều là hướng bắc (mặc dù có nhiều bản đồ, hướng bắc trùng với hướng phía trên của tờ bản đồ). Để xác định hướng bắc của tờ bản đồ, phải dựa vào các đường kinh tuyến.
Hướng trên bản đồ lúc nào cũng là hướng Bắc.
Xác định hướng Bắc của tờ bản đồ dựa vào vĩ tuyến.
Để xác định hướng trên bản đồ có thể dựa vào mạng lưới kinh vĩ tuyến.
Xác định hướng Bắc-Nam-Đông-Tây trong đời sống có thể dựa vào hướng mặt trời mọc.
GPS và bản đồ số được sử dụng nhiều trong cuộc sống hiện đại với nhiều ứng dụng hữu ích. Ứng dụng nổi bật nhất của GPS là định vị, nhằm xác định vị trí chính xác của các đối tượng trên bản đồ. GPS và bản đồ số dùng để dẫn đường, quản lí và điều hành sự di chuyển của các đối tượng có gắn thiết bị định vị.
Hiện nay bản đố số mới chỉ sử dụng trong lĩnh vực giao thông.
Đúng
Sai
Ứng dụng nổi bật của GPS là truyền phát thông tin chính xác.
Đúng
Sai
GPS sử dụng được cho các đối tượng không gắn thiết bị định vị.
Đúng
Sai
Sự phát triển GPS và bản đồ số là thành tựu của cách mạng công nghệ.
Đúng
Sai
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
Phương pháp kí hiệu thể hiện số lượng của đối tượng thông qua hình dạng của các kí hiệu.
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thể hiện hướng di chuyển của đối tượng thông qua hướng của mũi tên.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện số lượng của đối tượng thông qua vị trí đặt các biểu đồ.
Phương pháp chấm điểm thể hiện số lượng của đối tượng thông qua số lượng các điểm chấm.
Cho đoạn thông tin sau: Trong ngành giao thông GPS được dùng để xác định vị trí phương tiện, quản lí điểm đi điểm đến, tốc độ của phương tiện; tính giá cước vận tải, theo dõi tuyến đường và điều phối đội xe nhằm tối đa hoá hiệu quả hoạt động;
GPS chỉ được dùng để tính giá cước vận tải.
GPS là thiết bị chỉ dùng cho đường hàng không.
Giao thông sẽ ngừng hoạt động nếu không có hệ thống GPS.
Trong ngành giao thông GPS được ứng dụng trong nhiều hoạt động.
Cho đoạn thông tin: "Phương pháp khoanh vùng thường sử dụng để biểu hiện những đối tượng địa lí phân bố tập trung (hoặc phổ biến) trên một không gian lãnh thổ nhất định.
Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1 : 3 000 000. Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
Bản đồ có tỉ lệ 1: 6 000 000. Hỏi 2,5 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 2 000 000 và khoảng cách từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) tới Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh đo được trên bản đồ là 7,5 cm. Hãy cho biết khoảng cách thực tế từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) đến Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
Một bản đồ có tỉ lệ 1: 6 000 000, khoảng cách giữa 2 điểm A và B trên bản đồ là 5,5 cm. Vậy khoảng cách thực tế giữa 2 điểm là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
Hai điểm C và D có khoảng cách trên thực tế là 35 km thì trên bản đồ tỉ lệ 1: 500 000 khoảng cách giữa 2 điểm là bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị
Hai điểm C và D có khoảng cách trên thực tế là 35 km thì trên bản đồ tỉ lệ 1: 500 000 khoảng cách giữa 2 điểm là bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của cm)
Biết tỉ lệ bản đồ là 1: 500 000. Hỏi 3cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế?
Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1:200 000 000. Hãy cho biết 1cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?
Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 90 000 000. Hãy cho biết 1cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về Vũ Trụ?
Là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà.
Là khoảng không gian vô tận chứa các ngôi sao.
Là khoảng không gian vô tận chứa các hành tinh.
Là khoảng không gian vô tận chứa các vệ tinh.
Hệ Mặt Trời là
khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà.
dải Ngân Hà chứa các hành tinh, các ngôi sao.
một tập hợp các thiên thể trong Dải Ngân Hà.
một tập hợp của rất nhiều ngôi sao và vệ tinh.
Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm cùng với các
hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch, bụi và các thiên hà.
hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch và các đám bụi khí.
hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch, khí và Dải Ngân Hà.
hành tinh, vệ tinh, vũ trụ, các thiên thạch và các đám bụi khí.
Thiên thể nào sau đây hiện nay không được công nhận là hành tinh của Hệ Mặt Trời?
Thiên Vương tinh.
Diêm Vương tinh.
Thổ tinh.
Kim tinh.
Trong Hệ Mặt Trời, từ Mặt Trời trở ra ngoài, Trái Đất nằm ở vị
Hiện nay không được công nhận là hành tinh của Hệ Mặt Trời?
Thiên Vương tinh.
Diêm Vương tinh.
Thổ tinh.
Kim tinh.
Trong Hệ Mặt Trời, từ Mặt Trời trở ra ngoài, Trái Đất nằm ở vị trí thứ
nhất.
hai.
ba.
tư.
Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời có quỹ đạo chuyển động từ
tây sang đông.
đông sang tây.
bắc đến nam.
nam đến bắc.
Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống phát sinh và phát triển là nhờ vào sự tự quay và ở vị trí
quá xa so với Mặt Trời.
quá gần so với Mặt Trời.
vừa phải so với Mặt Trời.
hợp lí so với Mặt Trời.
Phát biểu nào sau đây đúng với Trái Đất trong Hệ Mặt Trời?
Trái Đất tự quay quanh trục, sau đó chuyển động tịnh tiến ở quanh Mặt Trời.
Trái Đất chuyển động tịnh tiến ở quanh Mặt Trời, sau đó tự quay quanh trục.
Trái Đất vừa tự quay quanh trục, vừa chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời.
Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh trục và tự quay xung quanh Mặt Trời.
Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp sau
Vỏ đại dương, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Vỏ Trái Đất, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Vỏ lục địa, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Vỏ đại dương, Man-ti trên, nhân Trái Đất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?
Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.
Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.
Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.
Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.
Trên Hình 1. Sơ đồ đơn giản các lớp của Trái Đất, vỏ Trái Đất ở vị trí có kí hiệu chữ cái
D.
C.
B.
A.
Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp Man-ti trên?
(a)
Trái Đất ở vị trí có kí hiệu chữ cái
D.
C.
B.
A.
Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp Man-ti trên?
Không lỏng mà ở trạng thái quánh dẻo.
Hợp với vỏ Trái Đất thành lớp vỏ cứng.
Cùng với vỏ Trái Đất thành thạch quyển.
Có vị trí ở độ sâu từ 700 đến 2900 km.
Đặc điểm của lớp Man-ti dưới là
không lỏng mà ở trạng thái quánh dẻo.
hợp với vỏ Trái Đất thành lớp vỏ cứng.
cùng với vỏ Trái Đất thành thạch quyển.
có vị trí ở độ sâu từ 700 đến 2900 km.
Phát biểu nào sau đây đúng với lớp Man-ti dưới?
Vật chất không lỏng mà ở trạng thái rắn.
Hợp với vỏ Trái Đất thành lớp vỏ cứng.
Cùng với vỏ Trái Đất thành thạch quyển.
có vị trí ở độ sâu từ 2900 đến 5100 km.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nhân ngoài Trái Đất?
Nhiệt độ rất cao.
Áp suất rất lớn.
Vật chất rắn.
Nhiều Ni, Fe.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nhân trong Trái Đất?
Nhiệt độ rất cao.
Áp suất rất lớn.
Vật chất lỏng.
Nhiều Ni, Fe.
Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
phần trên của lớp Man-ti.
phần dưới của lớp Man-ti.
nhân ngoài của Trái Đất.
nhân trong của Trái Đất.
Trên Hình 2. vỏ Trái Đất. Thạch quyển, kí hiệu E dùng để chỉ
tầng đá trầm tích.
tầng đá badan.
tầng đá granit.
phần trên của lớp Man-ti.
Trên Hình 2. vỏ Trái Đất. Thạch quyển, kí hiệu F dùng để chỉ
tầng đá trầm tích.
tầng đá badan.
tầng đá granit.
phần trên của lớp Man-ti.
Trên Hình 2. vỏ Trái Đất. Thạch quyển, kí hiệu G dùng để chỉ
tầng đá trầm tích.
tầng đá badan.
tầng đá granit.
Trên Hình 2. vỏ Trái Đất. Thạch quyển, kí hiệu G dùng để chỉ
tầng đá trầm tích.
tầng đá badan.
tầng đá granit.
phần trên của lớp Man-ti.
Trên Hình 2. vỏ Trái Đất. Thạch quyển, kí hiệu K dùng để chỉ
tầng đá trầm tích.
tầng đá badan.
tầng đá granit.
phần trên của lớp Man-ti.
Đá macma được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá trầm tích được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá biến chất được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
từ khối mac ma nóng chảy dưới mặt đất trào lên.
Đá mac ma có
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau.
các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.
Đá trầm tích có
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
nhiều tinh thể to nhỏ với màu sắc khác nhau.
các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.
Đá biến chất có
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau.
các lớp đá nằm s
Đá biến chất có
các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau.
các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.
Mảng kiến tạo không phải là
bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất.
những bộ phận lớn của đáy đại dương.
luôn luôn đứng yên không di chuyển.
chìm sâu mà nổi ở phần trên lớp Man-ti.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các mảng kiến tạo?
Phần nổi trên mực nước biển là lục địa, phần bị nước bao phủ là đại dương.
Các mảng nổi lên trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp Man-ti.
Mỗi mảng đều trôi nổi tự do và di chuyển độc lập, tốc độ rất lớn trong năm.
Khi dịch chuyển, các mảng có thể tách rời, xô vào nhau, hoặc trượt qua nhau.
Trên Hình 3. Các mảng kiến tạo của thạch quyển, mảng kiến tạo số 1 có tên là
mảng Thái Bình Dương.
mang Ấn Độ - Ôxtray-li-a.
mảng Nam Cực.
mảng Bắc Mỹ.
Trên Hình 3. Các mảng kiến tạo của thạch quyển, mảng kiến tạo số 2 có tên là
mảng Thái Bình Dương.
mảng Ấn Độ - Ôxtrây-li-a.
mảng Nam Cực.
mảng Bắc Mỹ.
Trên Hình 3. Các mảng kiến tạo của thạch quyển, mảng kiến tạo số 3 có tên là
mảng Thái Bình Dương.
mảng Ấn Độ - Ôxtrây-li-a.
mảng Âu - Á.
mảng Bắc Mỹ.
Trên Hình 3. Các mảng kiến tạo của thạch quyển, mảng kiến tạo số 4 có tên là
mảng Thái Bình Dương.
mảng Ấn Độ - Ôxtrây-li-a.
mảng Nam Cực.
mảng Phi.
Trên Hình 3. Các mảng kiến tạo của thạch quyển, mảng kiến tạo số 5 có tên là
mảng Thái Bình Dương.
mảng Ấn Độ - Ôxtrây-li
Trên Hình 3. Các mảng kiến tạo của thạch quyển, mảng kiến tạo số 5 có tên là
mảng Thái Bình Dương
mảng Ấn Độ - Ôxtrây-li-a
mảng Nam Cực
mảng Bắc Mỹ
Trên Hình 3. Các mảng kiến tạo của thạch quyển, mảng kiến tạo số 6 có tên là
mảng Âu - Á
mảng Nam Mỹ
mảng Nam Cực
mảng Bắc Mỹ
Trên Hình 3. Các mảng kiến tạo của thạch quyển, mảng kiến tạo số 7 có tên là
mảng Thái Bình Dương
mảng Ấn Độ - Ôxtrây-li-a
mảng Nam Cực
mảng Nam Mỹ
ở vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo không có đặc điểm nào dưới đây?
Xảy ra các loại hoạt động kiến tạo
Là những vùng ổn định của vỏ Trái Đất
Có nhiều hoạt động núi lửa, động đất
Có những sống núi ngầm ở đại dương
Trên Hình 4. Các cách di chuyển của mảng kiến tạo, hình nhỏ E biểu hiện ranh giới
tách giãn
hội tụ (hút chìm)
hội tụ (va chạm)
chuyển dạng (trượt qua nhau)
Trên Hình 4. Các cách di chuyển của mảng kiến tạo, hình nhỏ F biểu hiện ranh giới
tách giãn
hội tụ (hút chìm)
hội tụ (va chạm)
chuyển dạng (trượt qua nhau)
Trên Hình 4. Các cách di chuyển của mảng kiến tạo, hình nhỏ G biểu hiện ranh giới
tách giãn
hội tụ (va chạm)
hội tụ (hút chìm)
chuyển dạng (trượt qua nhau)
Trên Hình 4. Các cách di chuyển của mảng kiến tạo, hình nhỏ K biểu hiện ranh giới
tách giãn
hội tụ (va chạm)
hội tụ (hút chìm)
chuyển dạng (trượt qua nhau)
Trên Hình 5. Một dạng tiếp xúc của hai mảng kiến tạo, hai mảng kiến tạo có hướng di chuyển như thế nào?
Tách xa nhau
Xô vào nhau
Chồng lên nhau
Trượt qua nhau
Trên Hình 5. Một dạng tiếp xúc của hai mảng kiến tạo, hai mảng kiến tạo có hướng di chuyển như thế nào?
Tách xa nhau.
Xô vào nhau.
Chồng lên nhau.
Trượt qua nhau.
Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn về cấu trúc của các loại đá mac-ma, trầm tích, biến chất?
Đá mac-ma có các lớp vật liệu dày, mỏng với màu sắc khác nhau, nằm song song hoặc xen kẽ nhau.
Đá biến chất có các tinh thể có màu sắc khác nhau.
Đá trầm tích có các lớp vật liệu dày, mỏng với màu sắc khác nhau, nằm song song hoặc xen kẽ nhau.
Đá mac-ma có các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
Cho đoạn thông tin sau: “Vỏ Trái Đất nằm ngoài cùng của Trái Đất, rắn chắc, được cấu tạo bằng khoáng vật và đá. Trên cùng là đá mac-ma, tiếp đến là đá trầm tích và đá gra-nit”.
Thành phần chính của vỏ Trái Đất là khoáng vật và đá.
Có 4 loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất.
Trong Vỏ Trái đất nằm trên cùng là đá gra-nit.
Vỏ Trái đất được hình thành là do ngoại lực.
Cho đoạn thông tin sau: Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo. Các mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nước biển là lục địa, các đảo và có bộ phận trũng, thấp bị nước bao phủ là đại đương. Các mảng kiến tạo nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti. Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên làm cho các mảng dịch chuyển. Mỗi mảng kiến tạo di chuyển độc lập với tốc độ chậm.
Thạch quyển được tạo thành bởi 2 mảng kiến tạo.
Các mảng kiến tạo hoàn toàn là lục địa.
Các mảng kiến tạo có sự dịch chuyển rất nhanh.
Ng kiến tạo di chuyển độc lập với tốc độ chậm.
Thạch quyển được tạo thành bởi 2 mảng kiến tạo.
Các mảng kiến tạo hoàn toàn là lục địa.
Các mảng kiến tạo có sự dịch chuyển rất nhanh.
Sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo là do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất.
Một số giả thuyết cho rằng: Mặt Trời khi hình thành di chuyển trong dải Ngân Hà đi qua đám mây bụi và khí. Do lực hấp dẫn của Vũ Trụ mà trước hết là của Mặt Trời khí và bụi chuyển động quanh Mặt Trời theo những quỹ đạo hình elip, dần dần ngưng tụ thành các hành tinh (trong đó có Trái Đất). Vào cuối thời kì vật chất ngưng tụ, khi Trái Đất đã có khối lượng lớn gần như hiện nay, quá trình tăng nhiệt bắt đầu diễn ra và dẫn đến sự nóng chảy của vật chất ở bên trong và sắp xếp thành các lớp.
Trái đất là hành tinh nằm trong hệ Mặt Trời.
Các hành tinh trong hệ Mặt trời chuyển động theo quỹ đạo hình elip.
Mặt trời nằm trong dải Ngân Hà.
Sự chuyển động của bụi khí, Mặt Trời là do nội lực.
Vỏ Trái đất bao gồm 2 bộ phận vỏ lục địa và vỏ đại dương. Vỏ lục địa dày trung bình 35 km gồm ba tầng đá: badan, granit, trầm tích. Thành phần chủ yếu là silic và nhôm (sial). Vỏ đại dương dày 5 - 10 km, chủ yếu là đá badan và trầm tích (rất mỏng). Thành phần chủ yếu là silic và magiê (sima).
Vỏ đại dương mỏng hơn vỏ lục địa.
Đá cấu tạo nên vỏ đại dương chỉ có ba dan.
Vỏ Trái đất bao gồm đủ cả ba tầng đá.
Thành phấn chủ yếu của vỏ Trái Đất là silic và nhôm.
