wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cuộc đua kỳ thú

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Theo cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, khi có mặt của lactôzơ trong tế bào, lactôzơ sẽ tương tác với

a)

enzim phiên mã.

b)

vùng khởi động.

c)

prôtêin ức chế.

d)

vùng vận hành.

2.

Đột biến điểm gồm các dạng

a)

mất, thêm và thay thế một cặp nucleotit.

b)

mất, thêm thay thế và chuyển vị trí một số cặp nucleotit.

c)

mất, thêm và thay thế một số cặp nucleotit.

d)

mất, thêm, thay thế và chuyển vị trí một cặp nucleotit.

3.

Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến

a)

mang đột biến gen.

b)

nhiễm sắc thể.

c)

đã biểu hiện ra kiểu hình.

d)

gen hay đột biến nhiễm sắc thể.

4.

Tác nhân hoá học như 5­-brômuraxin là chất đồng đẳng của timin gây

a)

đột biến thêm A.

b)

đột biến mất A.

c)

nên 2 phân tử timin trên cùng đoạn mạch AND gắn nối với nhau.

d)

đột biến thay thế cặp A-T thành cặp G-X

5.

Dạng đột biến gen nào thường gây hậu quả nghiêm trọng cho sinh vật?

a)

mất và thay thế 1 cặp nuclêôtit .

b)

thêm và chuyển vị trí 1 cặp nuclêôtit.

c)

thêm và thay thế 1 cặp nuclêôtit.

d)

mất và thêm 1 cặp nuclêôtit.

6.

Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì:

a)

Làm gen bị biến đổi dẫn tới không kể vật chất di truyền qua các thế hệ.

b)

Làm sai lệch thông tin di truyền di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein

c)

Làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen.

d)

Làm ngưng trệ quá trình phiên mã dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein

7.

Đột biến gen có ý nghĩa đối với tiến hoá vì

a)

đột biến không gây hậu quả nghiêm trọng.

b)

tổng đột biến trong quần thể có số lượng lớn nhất.

c)

làm xuất hiện các alen mới, tổng đột biến trong quần thể có số lượng đủ lớn.

d)

là những đột biến nhỏ.

8.

Phân tử ADN liên kết với protein mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở

a)

sinh vật nhân thực

b)

ruồi giấm

c)

vi khuẩn

d)

thực vật

9.

Các bậc cấu trúc siêu hiển vi của NST sắp xếp theo trình tự tăng dần của kích thước là

a)

chất nhiễm sắc; sợi nhiễm sắc; nuclêôxôm; sợi cơ bản; crômatit.

b)

nuclêôxôm; sợi cơ bản; sợi siêu xoắn; sợi chất nhiễm sắc; crômatit.

c)

nuclêôxôm; sợi nhiễm sắc; sợi cơ bản; sợi siêu xoắn; crômatit.

d)

nuclêôxôm; sợi cơ bản; sợi nhiễm sắc; sợi siêu xoắn; crômatit.

10.

Bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được gọi là

a)

bộ NST tứ bội (4n NST).

b)

bộ NST tam bội (3n NST).

c)

bộ NST lưỡng bội (2n NST)

d)

bộ NST đơn bội (n NST).

11.

Mỗi nhiễm sắc thể kép bao gồm

a)

2 nhiễm sắc thể kép.

b)

2 nhiễm sắc thể đơn.

c)

2 cromatit khác nhau, dính nhau ở tâm động.

d)

2 cromatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.

12.

Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của nhiễm sắc thể, là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là

a)

điểm khởi đầu nhân đôi.

b)

hai đầu mút nhiễm sắc thể.

c)

eo thứ cấp.

d)

tâm động.

13.

Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là

a)

mất đoạn.

b)

đảo đoạn.

c)

lặp đoạn.

d)

chuyển đoạn

14.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là

a)

đảo đoạn NST.

b)

chuyển đoạn nhỏ NST.

c)

lặp đoạn NST.

d)

mất một đoạn lớn NST.

15.

Đơn vị cơ bản của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực có chứa ADN và protein là

a)

nuclêic

b)

nuclêôxôm

c)

nuclêôside

d)

nuclêôtit