Font size
WorksheetsĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I VL12. 01
Total questions: 50
Worksheet time: 2hrs 40mins
vật dao động điều hòa, tại vị trí cân bằng vật có
tốc độ bằng 0
gia tốc cực đại
tốc độ cực đại
lực hồi phục cực đại
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 2cos(10πt - π/4) cm. Chu kì dao động của vật
0,1 s.
0,2 s.
0,4 s.
5 s.
Trong dao động điều hòa gia tốc của vật
luôn ngược dấu với li độ.
có giá trị dương khi li độ dương.
có giá trị âm khi li độ âm.
có giá trị bằng 0 khi vật ở vị trí biên.
Câu 1: Một vật dao động điều hoà với phương trình x = Acos(ωt + φ). Tốc độ cực đại của chất điểm trong quá trình dao động bằng
vmax = A2ω
vmax = Aω
vmax = –Aω
vmax = Aω2
Trong dao động điều hòa, gia tốc có đặc điểm gì?
Luôn hướng về vị trí cân bằng
Luôn hướng ra biên
Độ lớn không đổi
Độ lớn tăng đều theo thời gian.
Cơ năng của con lắc lò xo cho bởi biểu thức nào sau đây?
kA2/2.
kx2/2.
mv2/2.
mω2x2/2.
Nếu biên độ dao động của một con lắc lò xo tăng 2 lần thì cơ năng của nó
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
chu kì dao động của con lắc lò xo cho bởi biểu thức
T=2πkm.
T=2πmk.
T=2π1mk.
T=2π1km
Một con lắc lò xo dao động với tốc độ góc 20 rad/s. Biết khối lượng của quả nặng là 250 g. Độ cứng của lò xo là
25 N/m.
50 N/m.
75 N/m.
100 N/m.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(ωt + φ). Vận tốc của vật được tính bằng công thức
v = ωAsin(ωt + φ)
v = - ω2Acos(ωt + φ)
v = - ωAsin(ωt + φ)
v = ω2Acos(ωt + φ)
Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω. Khi vật ở vị trí có li độ x thì gia tốc của vật là
ωx
ω2x
−ωx
−ω2x
Chọn hệ thức đúng liên hệ giữa x, A, v, ω trong dao động điều hòa
A2=x2+ω2v2
x2=A2+ω2v2
A2=x2−ω2v2
A2=x2+ω4v2
Chu kỳ dao động của vật dao động điều hòa là
số lần vật dao động trong 1 giây.
số lần vật dao động trong 1 chu kỳ.
thời gian vật thực hiện được 1 dao động.
thời gian vật đi từ vị trí biên đến VTCB
Tại một nơi xác định, chu kỳ dao động của con lắc đơn tỉ lệ thuận với
căn bậc hai chiều dài con lắc
chiều dài con lắc
căn bậc hai gia tốc trọng trường
gia tốc trọng trường
Chu kì dao động của con lắc đơn cho bởi biểu thức nào sau đây?
T=2πgl.
T=2πlg.
T=2πgl.
T=2π1lg.
Để giảm tần số dao động con lắc đơn 2 lần, cần
Tăng chiều dài của dây 4 lần
Tăng chiều dài của dây 2 lần
Giảm chiều dài của dây 4 lần
Giảm chiều dài của dây 2 lần
Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào
biên độ của lực cưỡng bức.
lực cản của môi trường.
độ chênh lệch của tần số lực cưỡng bức và tần số riêng.
pha ban đầu của lực cưỡng bức.
Hiện tượng cộng hưởng là hiện tượng biên độ của dao động cưỡng bức tăng nhanh đến giá trị cực đại
khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của vật.
biên độ của lực cưỡng bức có giá trị đủ lớn.
tần số của lực cưỡng bức có giá trị đủ lớn.
pha ban đầu của lực cưỡng bức có giá trị phù hợp.
Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là đúng?
Dao động của con lắc đồng hồ là dao động cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức.
Điều kiện để tổng hợp 2 dao động điều hòa được 1 dao động điều hòa là
Cùng phương; cùng tần số và độ lệch pha không đổi.
Cùng biên độ và cùng pha.
Cùng biên độ và cùng cơ năng.
Cùng biên độ và dao động theo hai phương vuông góc.
Cho hai dao động cùng phương; cùng tần số có biên độ là A1 và A2 thì biên độ dao động tổng hợp A
= A1+A2.
=|A1 - A2|
<|A1 - A2|
Cho 2 dao động điều hòa cùng phương có phương trình x1 = 8cos(πt-π/3) cm x2 = 12cos(πt+2π/3) cm. Phương trình dao động tổng hợp là
x = 4cos(πt+2π/3) cm.
x = 20cos(πt+2π/3) cm.
x = 4cos(πt-π/3) cm.
x = 4cos(πt+π/6) cm.
Cho:
x1=A1cos(ωt+φ1)cm
x2=A2cos(ωt+φ2)cm
khi
Δφ=φ2−φ1=(2k+1)2π thì:
Dao động cùng pha
Dao động ngược pha
Dao động vuông pha
Chưa đủ điều kiện để kết luận
Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc
Năng lượng sóng
Tần số dao động
Môi trường truyền sóng
Bước sóng
. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
Trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha
Gần nhau nhất trên một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Gần nhau nhất mà hai điểm đó dao động đồng pha
Trên cùng một phương truyền sóng mà tại hai điểm đó dao động đồng pha
Để phân biệt sóng ngang và sóng dọc , người ta dựa vào
phương truyền sóng
tốc độ truyền sóng.
. tần số của sóng
phương truyền sóng và phương dao động.
Một sóng cơ truyền trên sợi dây với tốc độ 30m/s. Biết bước sóng bằng 0,5m. Tần số sóng bằng
15Hz
30Hz
0,0167Hz
60Hz
Một sóng cơ học có tần số f lan truyền trong môi trường vật chất đàn hồi với vận tốc v, khi đó bước sóng được tính theo công thức
λ=vT=fv
λ=vf=Tv
λ=2vf=T2v
λ=2vf=T2v
Trên phương truyền sóng, khoảng cách ngắn nhất giữa 2 điểm dao động ngược pha là
λ
2λ
2λ
3λ
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình là u = 5cos(6 π t – π x) (cm), với t đo bằng s, x đo bằng m. Tốc độ truyền sóng này là
3 m/s
60 m/s
6 m/s
30 m/s
Điều kiện có cực đại giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
d2 − d1 =k 2λ
d2 −d1 =(2k+1)λ
Điều kiện có cực tiểu giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
d2+d1=kλ
d2−d1=k+21
Phương trình sóng tại nguồn O: uO=Acosωt
Phương trình sóng tại M cách nguồn O một khoảng x là:
uM=Acos2π(Tt−λx)
uM=Acos2π(Tt+λx)
uM = Acos (ωt−vx)
uM =Acos(ωt+vx)
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng của sóng truyền trên dây là:
0,5 m
2 m
1 m
1,5 m
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có
3 nút và 2 bụng.
7 nút và 6 bụng.
9 nút và 8 bụng.
5 nút và 4 bụng.
Điều kiện có sóng dừng trên dây chiều dài ℓ khi cả hai đầu dây cố định là
ℓ = kλ.
ℓ = kλ/2.
ℓ = (2k + 1) λ/2.
ℓ = (2k + 1) λ/4.
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng đến nút gần nó nhất bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Đặt vào 2 đầu đoạn mạch chỉ chứa tụ điện C hiệu điện thế xoay chiều u = Uocosωt thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là:
ωtU0
2CωU0
2U0Cω
U0Cω
Cho mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp u = U0.cos(ωt) V. Công thức tính tổng trở của mạch là
Z=R2+(ωL−ωC1)2
Z=R2+(ωL+ωC1)2
Z=R2+(ωC−ωL1)2
Z=R2+(ωL−ωC1)2
(TH) Cho mạch chỉ có tụ điện có điện dung C = 10-3/8π F. Cường độ dòng điện trong mạch là 3cos(100πt - π/4) A. Điện áp hai đầu mạch có biểu thức
u = 240cos(100πt - 3π/4) V.
u = 240cos(100πt +π/4) V.
u = 339,4cos(100πt - 3π/4) V.
u = 339,4cos(100πt + π/4) V.
Mạch RLC, độ lệch pha của u và i tính theo biểu thức
Điện áp hiệu dụng của mạch RLC nối tiếp
Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện trong đoạn mạch RLC được diễn tả theo biểu thức nào?
ω = LC1
f = 2πLC1
ω2 = LC1
f2=2πLC1
Một đoạn mạch điện gồm R = 10 Ω L = π120 mH, C = 200π1 F mắc nối tiếp. Cho dòng điện xoay chiều hình sin tần số f = 50Hz qua mạch. Tổng trở của đoạn mạch bằng:
102Ω
10Ω
100Ω
200Ω
Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh một điện áp xoay chiều có tần số 50 Hz. Biết điện trở thuần R = 25 Ω , cuộn dây thuần cảm có L = π1 H. Để điện áp hai đầu đoạn mạch trể pha 4π so với cường độ dòng điện thì dung kháng của tụ điện là
A. 100
B. 150 Ω .
C . 125 Ω .
D. 75 Ω .
Đặt điện áp u = 50 2 cos100pt (V) vào hai đầu đoạn mạch R, L, C nối tiếp. Biết điện áp hai đầu cuộn cảm thuần là 30 V, hai đầu tụ điện là 60 V. Điện áp hai đầu điện trở thuần R là
A. 50 V.
B. 40 V.
C. 30 V.
D. 20 V.
Tỉ số các điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp và cuộn sơ cấp là?
U2/U1 = N1/N2
U2.U1 = N1.N2
U2/U1 = N2/N1
U1/U2 = N2/N1
Một biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gầm 2 000 vòng dây, cuộn thứ cấp gồm 100 vòng; điện áp và cường độ dòng điện ở mạch sơ cấp là 120 V; 0,8A. Điện áp và công suất ở cuộn thứ cấp là bao nhiêu?
6 V; 96W
24 V; 96W
6 V; 4,8 W
120 V; 4,8 W
Một máy phát điện xoay chiều một pha có rôto gồm 4 cặp cực từ, muốn tần số dòng điện xoay chiều mà máy phát ra là 50Hz thì rôto phải quay với tốc độ là bao nhiêu?
3000vòng/phút.
1500vòng/phút.
500vòng/phút.
750vòng/phút.
Suất điện động của máy phát xoay chiều có biểu thức e=1202cos(100πt) (V). Giá trị hiệu dụng của suất điện động này bằng
120(V)
100(V)
100π(V)
1202(V)
