Font size
WorksheetsĐỀ 2
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Câu 1. Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta căn cứ vào:
Môi trường truyền sóng.
Phương dao động của các phần tử vật chất.
Vận tốc truyền của sóng.
Phương dao động của các phần tử vật chất và phương truyền sóng.
Câu 2. Chọn câu trả lời đúng. Khi một sóng cơ học truyền từ không khí vào nước thì đại lượng đặc trưng của sóng không thay đổi.
Tần số
Bước sóng
Vận tốc
Năng lượng
Câu 3. Hãy chọn câu sai. Phương trình dao động tại nguồn O là Phương trình sóng lan truyền đến điểm M cách nguồn O một khoảng x có dạng
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là không đúng? Hiện tượng giao thoa sóng chỉ xảy ra khi hai sóng được tạo ra từ hai tâm sóng có các đặc điểm sau:
cùng tần số, cùng pha.
cùng tần số, ngược pha.
cùng tần số, lệch pha nhau một góc không đổi.
cùng biên độ, cùng pha.
Câu 5. Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?
bằng hai lần bước sóng.
bằng một bước sóng.
bằng một nửa bước sóng.
bằng một phần tư bước sóng.
Câu 6. Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử dây tại M và Q dao động lệch pha nhau
3π
π
2π
4π
Câu 7. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ?
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Bước sóng là quãng đường mà sóng truyển được trong 1s.
Bước sóng là khoảng cách giữa 2 đỉnh sóng.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Câu 8. Hai nguồn sóng giống nhau tại A và B cách nhau 42 cm trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp là 3cm, khi hai sóng trên giao thoa nhau thì trên đoạn AB có số điểm không dao động là:
26
28
13
14
Câu 9. Một sóng cơ lan truyền trên một đường thẳng từ điểm O đến điểm M cách O một đoạn d. Biết tần số f, bước sóng λ và biên độ a của sóng không đổi trong quá trình sóng truyền. Nếu phương trình dao động của phần tử vật chất tại điểm M có dạng thì phương trình dao động của phần tử vật chất tại O là
Câu 10. Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 16 lần trong khoảng thời gian 27s. Tần số của sóng biển là
1 Hz.
1,67 Hz.
0,59 Hz.
0,56 Hz.
Sóng truyền trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài của sợi dây phải bằng
một số lẻ lần nửa bước sóng
một số chẵn lần một phần tư bước sóng
một số nguyên lần bước sóng
một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng cơ học có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng là sóng ngang.
Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất.
Sóng cơ học lan truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.
Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.
Công thức tính bước sóng theo vận tốc truyền sóng v và chu kì T hay tần số f là:
Một sóng âm truyền từ không khí vào nước, sóng âm đó ở hai môi trường:
Cùng vận tốc truyền.
Cùng tần số.
Cùng biên độ.
Cùng bước sóng.
Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng âm trong không khí là sóng dọc.
Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng âm trong nước.
Sóng âm trong không khí là sóng ngang.
Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí.
Sóng (cơ học) ngang được truyền trong môi trường
Khí
Chân không
Lỏng
Rắn
Một sóng cơ truyền qua một môi trường vật chất. Kết luận nào sau đây là sai?
Vận tốc dao động của các phần tử môi trường bằng tốc độ truyền sóng
Trong không khí, các phần tử khí dao động theo phương truyền sóng
Trên mặt nước, các phần tử nước dao động theo phương vuông góc với mặt nước
Các phần tử môi trường dao động khi có sóng truyền qua
Sóng dọc truyền được trong các môi trường
rắn, lỏng và chân không.
khí, rắn và chân không.
rắn, lỏng và khí.
rắn và trên bề mặt chất lỏng.
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha nhau.
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng gọi là sóng dọc.
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng gọi là sóng ngang.
Tại một điểm của môi trường có sóng truyền qua, biên độ của sóng là biên độ dao động của phần tử môi trường.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường. Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng bằng bước sóng có dao động
cùng pha.
ngược pha.
lệch pha 2π
lệch pha 4π
Sóng ngang là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường và phương truyền sóng hợp với nhau 1 góc
0o
90o
180o
45o
Trong hiện tượng truyền sóng trên mặt nước do một nguồn sóng gây ra, nếu gọi bước sóng là λ, thì khoảng cách giữa n vòng tròn sóng (đỉnh sóng) liên tiếp nhau sẽ là
nλ
(n - 1)λ
0,5nλ
(n + 1)λ.
Một nguồn dao động đặt tại điểm A trên mặt chất lỏng nằm ngang phát ra dđđh theo phương thẳng đứng với phương trình uA = acosωt. Sóng do nguồn dao động này tạo ra truyền trên mặt chất lỏng có bước sóng λ tới điểm M cách A một khoảng x. Coi biên độ sóng và vận tốc sóng không đổi khi truyền đi thì phương trình dao động tại điểm M là
uM=acos(ωt)
uM=acos(ωt−λπx)
uM=acos(ωt+λπx)
uM=acos(ωt−λ2πx)
Một sóng cơ học lan truyền trong không khí có bước sóng λ. Với k∈Z .Khoảng cách d giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng dao động lệch pha nhau góc Δϕ=(2k+1)π là
d=(2k+1)4λ
d=(2k+1)2λ
d=(2k+1)λ
d=kλ
Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử dây tại M và O dao động lệch pha nhau
4π
3π
43π
32π
Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số ƒ = 13Hz và dao động ngược pha. Tại một điểm M cách A và B những khoảng d1 = 12 cm; d2 = 14 cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực không có dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu? A. v = 26 m/s. B. v = 26 cm/s. C. v = 52 m/s. D. v = 52 cm/s.
26 cm/s
26 m/s
52 cm/s
52 m/s
Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì đại lượng nào sau đây không đổi
Bước sóng
Vận tốc truyền sóng
Biên độ dao động
Tần số dao động
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào dưới đây là sai?
Chu kỳ của sóng là chu kỳ dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua, nó bằng chu kỳ dao động của nguồn tạo sóng.
Tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
. Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng.
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là đúng ?
Sóng cơ học là sự truyền năng lượng.
Sóng cơ học ngang là sóng có phương dao động theo phương ngang
Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng cơ là sự lan truyền môi trường vật chất
Sóng cơ
Là dao động cơ lan truyền trong một môi trường
là dao động của mọi điểm trong môi trường
là một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường
là sự truyền chuyển động của các phần tử trong môi trường
Một sóng cơ học có tần số 120Hz truyền trong một môi trường với vận tốc 60m/s, thì bước sóng của nó là:
1m
2m
0,5m
0,25m
Trên một phương truyền sóng hai điểm gần nhau nhất dao động vuông pha thì cách nhau
Một bước sóng
Nửa bước sóng
1/4 bước sóng
3/4 bước sóng
Trên một phương truyền sóng hai điểm gần nhau nhất dao động vuông pha thì cách nhau
Một bước sóng
Nửa bước sóng
1/4 bước sóng
3/4 bước sóng
Sóng truyền trên dây với vận tốc 4m/s tần số của sóng thay đổi từ 22hz đến 26Hz. Điểm M cách nguồn một đoạn 28cm luôn luôn dao động vuông pha với nguồn. Bước sóng truyền trên dây là:
160cm
1,6cm
16cm
100cm
Tại hai điểm M và N trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp cùng phương và cùng pha dao động. Biết biên độ, vận tốc của sóng không đổi trong quá trình truyền, tần số của sóng bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng trong đoạn MN. Trong đọan MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm. Vận tốc truyền sóng trong môi trường này bằng
2,4 m/s
1,2 m/s
0,3 m/s
0,6 m/s
Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với phương trình uA = uB = 2cos10πt (mm). Tốc độ truyền sóng là 30 cm/s. Phần tử M ở mặt nước cách hai nguồn lần lượt 10,5 cm và 13,5 cm có biên độ dao động là
2 mm
4 mm
1 mm
0 mm
Quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy nó nhô cao 16 lần trong 60s. Khoảng cách giữa 3 đỉnh sóng liên tiếp ở cùng phương truyền sóng là 24m. vận tốc truyền sóng có giá trị
2,5m/s
2m/s
3m/s
3,5m/s
Sóng truyền từ M đến N dọc theo phương truyền sóng với bước sóng 120cm. Biết rằng sóng tai N trễ pha hơn sóng tại M là 3π . Khoảng cách d = MN là
15cm
24cm
30cm
20cm
Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng. Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5m. Tốc độ truyền sóng là
30m/s
15m/s
12m/s
25m/s
Điều kiện để có cực tiểu giao thoa sóng là ( k thuộc z )
d2−d1=2kλ
d2−d1=(k+1)2λ
d2−d1=kλ+k 2λ
d2−d1=(2k+1) 4λ
Hai điểm S1,S2 trên mặt một chất lỏng cách nhau 16cm , dao động cùng pha với biên độ A và tần số 20Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1,2m/s. Giữa S1,S2 có bao nhiêu gợn sóng hình hyperbol?
4
5
6
7
Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước , hai nguồn kết hợp A,B dao động có tần số 20 Hz . Tại một điểm cách hai nguồn A,B những khoảng d1 = 16 cm , d2 = 20 cm , sóng có biên độ cực đại .Giữa M và trung trực AB có ba dãy cực đại khác . Vận tốc truyền sóng trên mặt nước trong trường hợp này là
46 cm/s
20 cm/s
28 cm/s
40 cm/s
