Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ I VẬT LÍ 9
Total questions: 50
Worksheet time: 39mins
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
I = I1 = I2
I = I1 + I2
I ≠ I1 = I2
I1 ≠ I2
Khi mắc R1 và R2 song song với nhau vào một hiệu điện thế U . Cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ : I1 = 0,5 A , I2 = 0,5A . Thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng:
1,5 A
1A
0,8A
0,5A
Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu có cùng tiết diện, có chiều dài lần lượt là l1, l2 . Điện trở tương ứng của chúng thỏa mãn điều kiện :
R1/R2 =l1 /l2
R1 .l1 = R2 .l2
R1 /R2 = l2 /l1
R2 .l2 = R1 .l1
Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho
Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây.
Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.
Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây.
Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.
Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu dây thứ nhất dài hơn dây thứ hai 8 lần và có tiết diện lớn gấp hai lần so với dây thứ hai. Hỏi dây thứ nhất có có điện trở lớn gấp mấy lần so với dây thứ hai:
8 lần
10 lần
4 lần
16 lần
Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S1 = 0.5mm2 và R1 = 8,5 . Dây thứ hai có điện trở R2 = 127,5 , có tiết diện S2 gần bằng
S2 = 0,33 mm2
S2 = 0,5 mm2
S2 = 15 mm2
S2 = 0,033 mm2
Biến trở là một linh kiện :
Dùng để thay đổi vật liệu dây dẫn trong mạch.
Dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch .
Dùng để điều chỉnh hiệu điện thế giữa hai đầu mạch .
Dùng để thay đổi khối lượng riêng dây dẫn trong mạch .
Trên nhiều dụng cụ trong gia đình thường có ghi 220V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì?
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V.
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Điện năng là:
năng lượng điện trở
năng lượng điện thế
năng lượng dòng điện
năng lượng hiệu điện thế
Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là 0,5A. Dây dẫn ấy có điện trở là
A. 1,2Ω.
B. 3Ω.
C. 12Ω.
D. 0,33Ω.
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo điện trở?
A. Oát (W).
B. Ampe (A).
C. Ôm (Ω).
D. Vôn (V)
Hai điện trở R1 = 3Ω, R2 = 6Ω mắc song song với nhau, điện trở tương đương của mạch là:
A. 4Ω.
B. 2Ω.
C. 6Ω
D. 9Ω.
Cho hai điện trở R1 = 12 Ω và R2 = 18Ω được mắc nối tiếp với nhau. Điện trở tương đươngcủa đoạn mạch đó có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau?
A. 12 Ω.
B. 30 Ω.
C. 6 Ω.
D. 18 Ω.
Đại lượng nào không thay đổi trên đoạn mạch mắc nối tiếp?
A. Cường độ dòng điện.
B. Điện trở.
C. Công suất.
D. Hiệu điện thế.
Hai điện trở R1 = 8Ω, R2 = 2Ω mắc song song với nhau vào hiệu điện thế U = 3,2V. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là:
A. 1A.
B. 1,5A.
C. 2,0A.
D. 2,5A
Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn lên 4 lần thì cường độ dòng điện chay qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
Giảm 4 lần.
Tăng 4A.
Tăng 4 lần.
Giảm 4A
Hai bóng đèn có ghi: 220V - 25W, 220V - 40W. Để 2 bóng đèn trên hoạt động bình thường ta mắc song song vào nguồn điện:
A. 25V
B. 40V.
C. 220V.
D. 110V.
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R = 6Ω là 0,6A. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là:
A. 10V.
B. 0,1V.
C. 36V.
D. 3,6V.
Cho mạch điện gồm 3 điện trở có giá trị lần lượt là R1 = 8Ω, R2 = 12Ω, R3 = 6Ω mắc nối tiếp nhau vào nguồn 65 V. Cường độ dòng điện qua mạch là:
I = 1,5A.
I = 3A.
I = 2,0A.
I = 2,5A.
Với 3 điện trở bằng nhau có thể mắc thành bao nhiêu mạch điện có điện trở tương đương khác nhau?
3 cách.
2 cách.
5 cách.
4 cách.
Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω, R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Cường độ dòng điện qua mạch chính là:
I = 0,6A.
I = 3A
I = 1A.
I = 1A.
Có 2 điện trở R1=2 ôm R2= 3 ôm được mắc nối tiếp với nhau vào hiệu điện thế U=6V
a/tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b/tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính
c/ Tính hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở.
(a)
Trên một bàn là có ghi 220V - 1100W.Khi bàn là này hoạt động bình thường thì nó có điện trở bao nhiêu?
A. 210 Ω
B. 44 Ω
C. 110Ω
D. 22 Ω
Cho mạch điện gồm hai điện trở R1 = 4Ω, R2 = 8Ω mắc song song, cường độ dòng điện qua R2 là 0,2A. Cường độ dòng điện ở mạch chính là.
0,6A.
0,4A.
0,8A
0,2A.
Một dây dẫn đồng chất có chiều dài l, tiết diện đều có điện trở là 12 Ω được gập đôi thành một dây dẫn mới có chiều dài l/2. Điện trở của dây dẫn mới này là bao nhiêu?
5 Ω.
6 Ω
3 Ω.
4 Ω.
Cho hai điện trở, R1 = 15 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:
30V.
25V
10V.
40V.
Cho mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp nhau. Biết R1 = 8Ω; R2 = 12Ω; R3 = 4Ω; hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 48V. Tính hiệu điện thế ở hai đầuđiện trở R2?
8V.
36V
24V.
12V.
Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là
Hai điện trở R1 = 20Ω và R2 = 5Ω
mắc song song với nhau vào hai điểm AB có hiệu điện thế 6V .
a/tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b/tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính
c/ Tính hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở.
(a)
: Biến trở là một linh kiện :
A. Dùng để thay đổi vật liệu dây dẫn trong mạch.
B. Dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch .
C. Dùng để điều chỉnh hiệu điện thế giữa hai đầu mạch .
D. Dùng để thay đổi khối lượng riêng dây dẫn trong mạch .
Một dây dẫn bằng nikêlin có tiết diện đều, có điện trở suất ρ = 0,4.10-6Ω.m. Đặt một hiệu điện thế 220V vào hai đầu dây, ta đo được cường độ dòng điện trong dây dẫn bằng 2A. Tính tiết diện của dây biết nó có chiều dài 5,5m.
(a)
Một dây dẫn bằng nikêlin điện trở suất là 0,40. 10-6 m, có chiều dài 100m, tiết diện 0,5mm2 được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 120V.
1/ Tính điện trở của dây.
2/ Tính cường độ dòng điện qua dây.
(a)
Ba điện trở có các giá trị là 10Ω, 20Ω, 30Ω. Có bao nhiêu cách mắc các điện trở này vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4A?
(a)
Khi đặt hiệu điện thế 6V vào hai đầu một cuộn dây dẫn thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,3A. Tính chiều dài của dây dẫn dùng để cuốn cuộn dây này, biết rằng dây dẫn loại này nếu dài 4 m thì có điện trở là 2Ω
2m
Một dây dẫn dài 120m được dùng đế quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA.
a.Tính điện trở của cuộn dây.
b. Mỗi đoạn dài 1m của dây dẫn này có điện trở là bao nhiêu?
(a)
2.Một bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở là R1=7,5 Ω và cường độn dòng điện chạy qua đèn khi đó là I = 0,6A. Bóng đèn này mắc nối tiếp với một biến trở và chúng được mắc vào U = 12V .
a. Phải điều chỉnh biến trở có trị số điện trở R2 là bao nhiêu để bóng đèn sáng bình thường ?
b.Biến trở này có trị số lớn nhất là Rb= 30 Ω với cuộn dây dẫn làm bằng nikêlin có tiết diện S = 1mm 2. Tính chiều dài l của dây dẫn dùng làm biến trở này.
(a)
Một bóng đèn dây tóc ở nhiệt độ 200C có điện trở 11 Ω . Tính chiều dài dây tóc biết tiết diện tròn của dây có bán kính 0,02 mm và dây làm bằng vonfram có điện trở suất ?
(a)
Người ta dùng dây đồng tiết diện tròng bán kính 0,4 mm để cuốn thành một cuộn dây. Khi mắc cuộn dây vào hiệu điện thế 12 V thì cường độ dòng điện chạt qua cuộn dây là 2 A. Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω m. Tính chiều dài đoạn dây đã sử dụng để quấn cuộn dây?
(a)
Một bếp điện hoạt động bình thường ở hiệu điện thế 200 V và khi đó bếp có điện trở 48,4 Ω . Tính lượng điện năng sử dụng của bếp điện trong 1 giờ? Lượng điện năng tiêu thụ ấy ứng với bao nhiêu số đếm của công tơ điện?
(a)
Một bàn là được sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì tiêu thụ một lượng điện năng là 726 kJ trong thời gian 10 phút.
a. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây nung của bàn là khi đó?
b. Tính điện trở của dây nung khi đó?
(a)
Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 341mA.
a) Tính điện trở và công suất của bóng đèn khi đ́ó.
b) Bóng đèn này được sử dụng như trên, trung bình 4 giờ trong 1 ngày. Tính điện năng mà bóng đèn tiêu thụ trong 30 ngày theo đơn vị Jun và số đếm tương ứng của công tơ điện.
(a)
Một nồi cơm điện có số ghi trên vỏ là 220V-400W được sử dụng với hiệu điện thế 220V, trung bình mỗi ngày trong thời gian 2 giờ.
a. Tính điện trở của dây nung của nồi và cường độ dòng điện chạy qua nó khi đó.
b. Tính điện năng mà nồi tiêu thụ trong 30 ngày.
(a)
Một bóng đèn dây tóc có công suất 75 W có thời gian thắp sáng tối đa là 1000 giờ và giá hiện nay là 3500 đồng. Một bóng đèn compact có công suất 15 W có độ sáng tương đương thắp sáng tối đa được 8000 giờ và giá hiện nay là 60000 đồng.
a. Tính điện năng tiêu thụ của mỗi loại bóng đèn trong 8000 giờ?
b. Tính toàn bộ chi phí (tiền mua bóng đèn và tiền điện phải trả) cho việc sử dụng mỗi loại bóng đèn trên 8000 giờ nếu giá của 1 kWh là 1200 đồng?Từ đó cho biết sử dụng loại bóng nào có lợi hơn? Vì sao?
(a)
Cho hai đèn ghi 100V – 1000W, 200V – 500W và điện trở R được nối với hiệu điện thế 300 V. Tìm điện trở R để các đèn sáng bình thường?
(a)
Trên hai bóng đèn dây tóc có ghi 12 V – 6 W và 12 V – 8 W.
a. Có thể mắc hai bóng đèn này nối tiếp với nhau vào hiệu điện thế 24 V để chúng sáng bình thường không? Vì sao?
b. Ta có thể mắc hai bóng đèn này cùng với một biến trở vào hiệu điện thế trên theo sơ đồ nào để chúng bình thường? Tính giá trị của biến trở đó?
(a)
Điện trở R1 = 6 Ω, R2 = 9 Ω, R3 = 15Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất tương ứng là I1 = 5A, I2 = 2A, I3 = 3A. Hỏi có thể đặt một hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu vào hai đầu đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp với nhau?
Câu 6: Trên một biến trở có ghi 30Ω – 2,5A. Các số ghi này có ý nghĩa nào dưới đây?
A. Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A.
B. Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A.
C. Biến trở có điện trở lớn nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A.
D. Biến trở có điện trở lớn nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A.
Câu 1: Xét các dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu, nếu chiều dài dây dẫn giảm đi 5 lần và tiết diện tăng 2 lần thì điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào?
Điện trở của dây dẫn giảm đi 10 lần.
Điện trở của dây dẫn không thay đổi.
Điện trở của dây dẫn giảm đi 5 lần.
Điện trở của dây dẫn tăng lên 5 lần.
Câu 1: Công suất điện cho biết:
A. khả năng thực hiện công của dòng điện. B. năng lượng của dòng điện.
C. lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
D. mức độ mạnh – yếu của dòng điện.
