WorksheetsBÀI THI THỬ LẦN CUỐI
Total questions: 45
Worksheet time: 2hrs 30mins
Với ε1, ε2, ε3 lần lượt là năng lượng của phôtôn ứng với các bức xạ màu cam, bức xạ tử ngoại và bức xạ hồng ngoại thì
ε1 > ε2 > ε3.
ε2 > ε1 > ε3.
ε3 > ε1 > ε2.
ε2 > ε3 > ε1.
Coi dao động điện từ của một mạch dao động LC là dao động tự do. Biết độ tự cảm của cuộn dây là L = 2.10-2 H và điện dung của tụ điện là C = 2.10-10 F. Chu kì dao động điện từ tự do trong mạch dao động này là
2π.10-6 s.
4π s.
2π s.
4π.10-6 s.
Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là những bức xạ không nhìn thấy.
Tia hồng ngoại gây ra hiện tượng quang điện còn tia tử ngoại thì không.
Nguồn phát ra tia tử ngoại thì không thể phát ra tia hồng ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có khả năng ion hóa chất khí như nhau.
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng điện từ lan truyền trong chân không với vận tốc c = 3.108 m/s.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ chỉ truyền được trong môi trường vật chất đàn hồi.
Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi hạt nhân của chúng có
cùng khối lượng
cùng số nuclôn
cùng số nơtrôn
cùng số prôtôn
Trong một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C đang có dao động điện từ tự do với tần số f. Hệ thức đúng là
Với f1, f2, f3 lần lượt là tần số của tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia gamma (tia γ) thì
f1 > f3 > f2.
f3 > f2 > f1.
f2 > f1 > f3.
f3 > f1 > f2.
Điện trường xoáy là điện trường
giữa hai bản tụ điện có điện tích không đổi
của các điện tích đứng yên
có các đường sức không khép kín
có các đường sức bao quanh các đường cảm ứng từ
Biết hằng số Plăng là 6,625.10-34 Js, tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s. Năng lượng của phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng 0,6625 µm là
3.10-19 J.
3.10-17 J.
3.10-20 J.
3.10-18 J.
Mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1 mH và tụ điện có điện dung 0,1µF. Dao động điện từ riêng của mạch có tần số góc là
4.105 rad/s.
105 rad/s.
3.105 rad/s.
2.105 rad/s.
Giới hạn quang điện của đồng (Cu) là λ0 = 0,30 μm. Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s và vận tốc truyền ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s. Công thoát của êlectrôn khỏi bề mặt của đồng là
6,265.10-19 J.
625.10-19 J.
8,526.10-19 J.
8,625.10-19 J.
Chất phóng xạ iốt I53131 có chu kì bán rã 8 ngày. Lúc đầu có 200g chất này. Sau 24 ngày, số gam iốt phóng xạ đã bị biến thành chất khác là:
25g
175g
50g
150g
Tia hồng ngoại là:
không phải là sóng điện từ
không truyền được trong chân không
được ứng dụng để sưởi ấm
là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng
Ban đầu có N0 hạt nhân của một chất phóng xạ. Giả sử sau 4 giờ, tính từ lúc ban đầu, có 75% số hạt nhân N0 bị phân rã. Chu kì bán rã của chất đó là
3 giờ
8 giờ.
2 giờ
4 giờ.
Ánh sáng có tần số lớn nhất trong số các ánh sáng đơn sắc: đỏ, lam, chàm, tím là ánh sáng
chàm.
đỏ.
lam.
tím.
Quang điện trở hoạt động dựa vào hiện tượng
nhiệt điện
quang điện trong
phát xạ cảm ứng
quang - phát quang
Tia tử ngoại
được ứng dụng để khử trùng, diệt khuẩn
có tần số tăng khi truyền từ không khí vào nước
không truyền được trong chân không
có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia gamma
Sóng điện từ là:
là sóng dọc
không truyền được trong chân không
là sóng ngang
không mang năng lượng
Một mạch dao động điện từ có tần số f = 0,5.106Hz, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108m/s. Sóng điện từ do mạch đó phát ra có bước sóng là
600m
60m
6m
0,6m
Một vật dao động theo phương trình x = 5cos(5πt + 0,5π) cm. Biên độ dao động của vật là:
5 cm
0.5 cm
15 cm
10 cm
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 8cos(20t) cm, t tính bằng giây. Tần số góc của vật là:
10 rad/s.
20 rad/s
10/π rad/s.
20π rad/s.
Hiện tượng cộng hưởng cơ được ứng dụng trong:
con lắc vật lý
con lắc đồng hồ.
giảm xóc ô tô, xe máy.
máy đầm nền.
Nguyên tắc hoạt động của pin quang điện dựa vào hiện tượng
quang điện trong.
quang điện ngoài.
quang – phát quang.
chất bán dẫn phát quang do được nung nóng
Sự phân biệt hai loại quang phát quang là huỳnh quang và lân quang là dựa vào
các ứng dụng hiện tượng phát quang.
bước sóng ánh sáng kích thích.
màu sắc ánh sáng phát quang.
thời gian phát quang.
Sự phát quang của một chất lỏng và một chất rắn. Câu nào sau đây đúng ?
Sự phát quang của chất lỏng là lân quang, của chất rắn là huỳnh quang
Sự phát quang của chất lỏng là huỳnh quang, của chất rắn là lân quang.
Cả hai trường hợp phát quang đều là lân quang.
Cả hai trường hợp phát quang đều là huỳnh quang.
Laze là nguồn sáng phát ra
chùm sáng đơn sắc song song, kết hợp và có cường độ lớn.
chùm sáng trắng song song, kết hợp, cường độ lớn.
một số bức xạ đơn sắc song song, kết hợp, cường độ lớn.
chùm sáng song song, kết hợp, cường độ lớn.
Gọi bước sóng λo là giới hạn quang điện ngoài của một kim loại, λ là bước sóng ánh sáng kích thích chiếu vào kim loại đó, để hiện tượng quang điện ngoài xảy ra thì
chỉ cần điều kiện
λ > λo.
phải có cả hai điều kiện: λ = λo và cường độ ánh sáng kích thích phải lớn.
phải có cả hai điều kiện: λ > λo và cường độ ánh sáng kích thích phải lớn.
chỉ cần điều kiện
λ ≤ λo.
Quang điện trở là một loại điện trở
có giá trị điện trở tăng khi chiếu ánh sáng vào nó.
hoạt động dựa vào hiện tượng tán sắc ánh sáng.
dẫn điện tốt hơn khi chiếu ánh sáng thích hợp vào nó.
được chế tạo từ những kim loại có giới hạn quang điện nhỏ.
Chiếu tia tử ngoại vào dung dịch fluorexein thì phát ra ánh sáng màu lục, đó là hiện tượng
huỳnh quang.
lân quang.
phản quang
hóa – phát quang.
Một kim loại có giới hạn quang điện là 0,55 m. Hiện tượng quang điện có thể xảy ra khi chiếu vào tấm kim loại này bức xạ
tử ngoại.
màu đỏ.
hồng ngoại.
màu cam.
Phát biểu sau đây là đúng ?
Hiện tượng ánh sáng giải phóng các electron liên kết để cho chúng trở thành các electron dẫn gọi là hiện tượng quang điện trong.
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng dẫn điện và tín hiệu điện từ bằng cáp quang.
Pin quang điện là thiết bị thu nhiệt của ánh sáng mặt trời.
Hiện tượng điện trở của chất bán dẫn giảm khi bị nung nóng gọi là hiện tượng quang dẫn.
Gọi nc, nl, nL, nv là chiết suất của thủy tinh lân lượt đối với các tia chàm, lam, lục, và vàng. Sắp xếp theo thứ tự nào dưới đây là đúng ?
nc < nL < nl < nv
nc < nl < nL < nv
nc < nL < nl < nv
nc > nl > nL > nv
Để hai sóng ánh sáng kết hợp có bước sóng tăng cường lẫn nhau, thì hiệu đường đi của chúng phải:
Quang phổ liên tục được phát ra khi bị nung nóng chỉ với:
Chất rắn.
Chất rắn và chất lỏng.
Chất rắn, chất lỏng, chất khí có áp suất lớn.
Chất rắn, chất lỏng, chất khí.
Tia tử ngoại không có tác dụng nào sau đây ?
Sinh lí.
Kích thích sự phát quang.
Thắp sáng.
Quang điện.
Hai sóng ánh sáng cùng tần số và cùng phương truyền được gọi sóng ánh sáng kết hợp nếu có:
Hiệu số pha và hiệu biên độ không đổi theo thời gian.
Hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Cùng biên độ và hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Cùng biên độ và cùng pha.
Mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn dây có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Tần số dao động riêng của mạch là:
Đơn vị đo cường độ âm là:
oát trên mét (W/m)
niuton trên mét vuông ( N/ m2 ).
ben (B).
oát trên mét vuông
( W/ m2 ).
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các
prôtôn
nuclôn
nơtrôn
electrôn
Hiện tượng nào sau đây thể hiện tính chất hạt của ánh sáng?
Hiện tượng quang điện.
Hiện tượng giao thoa.
Hiện tượng nhiễu xạ.
Hiện tượng khúc xạ.
Đặt hai hai quả cầu nhỏ mang điện tích âm ở gần nhau thì chúng
hút rồi đẩy.
đẩy nhau.
hút nhau.
đẩy rồi hút.
Đơn vị đo của chu kì dao động là
héc (Hz).
giây (s).
rađian trên giây
(rad/s) .
rađian (rad).
So với tia hồng ngoại, tia tử ngoại có cùng bản chất là bức xạ điện từ nhưng có
tần số nhỏ hơn.
tốc độ truyền sóng trong chân không nhanh hơn.
tốc độ truyền sóng trong chân không nhỏ hơn.
tần số lớn hơn.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Sóng điện từ mang năng lượng.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ có thể phản xạ, khúc xạ, giao thoa.
Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
Một thấu kính hội tụ có độ tụ 2 dp. Tiêu cự của thấu kính đó là
0.5 m
0.5 cm
- 0.5 m
- 0.5 cm
