NEW
Font size
Worksheetsôn bai 16+tụ nhiên
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Điểm cực Bắc phần đất liền của nước ta (23023’B) thuộc tỉnh thành nào?
. Điện Biên
Hà Giang
Khánh Hòa
Cà Mau
Mạng lưới sông ngòi nước ta có đặc điểm?
Mạng lưới sông ngòi thưa thớt.
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc, tập trung ở Miền Bắc.
Mạng lưới sông ngòi thưa thớt, phân bố rông khắp.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp.
Vịnh nào của nước ta đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới?
Vịnh Hạ Long
Vịnh Dung Quất
Vịnh Cam Ranh
Vịnh Thái Lan
Gió mùa nước ta thổi theo những hướng
Đông Bắc và Tây Nam
Tây Bắc và Đông Nam
Bắc và Nam
Đông và Tây
Địa hình thấp dưới 1000m chiếm khoảng
55% của phần đất liền Việt Nam.
65% của phần đất liền Việt Nam.
75% của phần đất liền Việt Nam.
85% của phần đất liền Việt Nam.
Khoáng sản bôxít có trữ lượng lớn nhất tập trung ở đâu?
Cao Bằng
Lạng Sơn
Tây Nguyên
Lào Cai
Để phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng nhân dân ở đây đã có những biện pháp gì?
Đắp đê dọc hai bên bờ sông. Phân lũ vào các nhánh sông, vùng trũng chuẩn bị trước
Xây hồ chứa nước ở thượng lưu sông
Trồng rừng đầu nguồn, nạo vét lòng sông
Tất cả đều đúng
Cuối mùa đông nước ta thường có đặc điểm nào sau đây?
Mưa phùn.
Mưa dông.
Mưa ngâu.
Mưa tuyết.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu có biểu hiện nào sau đây?
Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt, mùa khô và mùa mưa.
Một năm có hai mùa gió có tính chất trái ngược nhau.
Nhiêt độ trung bình năm của không khí đều vượt 21 độ C.
Lượng mưa trung bình 1500-2000 mm/năm, độ ẩm trên 80%.
Đỉnh núi Phan Xi Păng – cao nhất nước ta nằm ở trên dãy núi nào của vùng Tây Bắc?
Pu Đen Đinh
Pu Sam Sao
Hoàng Liên Sơn
Tây Côn Lĩnh
Hướng địa hình chủ yếu của vùng núi Đông Bắc là
Tây - Đông.
Đông Bắc - Tây Nam.
Tây Bắc - Đông Nam.
Vòng cung.
Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên động vật của nước ta?
Các loài động vật tự triệt tiêu nhau.
Do các loài sinh vật tự chết đi.
Do con người săn bắt quá mức, thu hẹp môi trường sống của sinh vật.
Do các loài di cư sang các khu vực khác trên thế giới.
Nhóm đất nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta?
Đất feralit.
Đất mặn ven biển.
Đất phù sa.
Đất mùn núi cao.
Nước ta có nhiều sông suối, phần lớn là?
Sông nhỏ, ngắn, dốc.
Sông dài, nhiều phù sa bồi đắp.
Thuộc loại trung bình, mạng lưới sông dày đặc.
Sông bắt nguồn từ trong nước
Diện tích vùng đồng bằng so với toàn lãnh thổ nước ta là?
1/4
2/4
3/4
2/5
Hệ sinh thái nào thuộc vùng của sông, ven biển nước ta?
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa.
Hệ sinh thái rừng thưa rụng lá.
Hệ sinh thái rừng ôn đới núi cao
Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
Vùng biển của Việt Nam là một bộ phận thuộc biển nào sau đây?
biển Xu-Lu.
biển Gia-va
biển Hoa Đông
biển Đông
Dân số đông đem lại thuận lợi nào sau đây cho nền kinh tế nước ta?
Chất lượng lao động cao.
Có nhiều việc làm mới.
Nguồn lao động dồi dào.
Thu nhập người dân tăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người.
Gia tăng tự nhiên rất cao.
Dân tộc Kinh là đông nhất.
Có quy mô dân số lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân tộc của nước ta?
Các dân tộc ít người sống tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
Có nhiều thành phần dân tộc, bản sắc văn hóa đa dạng.
Mức sống của một bộ phận dân tộc ít người còn thấp.
Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng số dân.
Gia tăng dân số tự nhiên giảm, nhưng dân số nước ta vẫn tăng nhanh là do nguyên nhân nào sau đây?
Quy mô dân số lớn.
Cơ cấu dân số già.
Tuổi thọ ngày càng cao.
Gia tăng cơ học cao.
Dân cư nước ta hiện nay phân bố
hợp lí giữa các vùng.
chủ yếu ở thành thị.
tập trung ở khu vực đồng bằng.
đồng đều giữa các vùng.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn ở miền núi.
Mật độ dân số nhỏ hơn ở miền núi.
Có rất nhiều dân tộc ít người.
Chiếm phần lớn dân số cả nước.
Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
địa hình bằng phẳng, chủ yếu trồng lúa.
nhiều dân tộc sinh sống, diện tích đất rộng.
chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.
diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.
Nhân tố nào sau đây có tính quyết định đến sự phân bố dân cư nước ta hiện nay?
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Tài nguyên thiên nhiên.
Quá trình xuất, nhập cư.
Trình độ phát triển kinh tế.
Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng gây khó khăn lớn nhất cho việc
nâng cao chất lượng cuộc sống.
bảo vệ tài nguyên và môi trường.
sử dụng có hiệu quả nguồn lao động.
nâng cao tay nghề cho lao động.
Đâu không phải là đặc điểm dân cư Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?
Đông dân, nhiều thành phần dân tộc.
Cơ cấu dân số có xu hướng trẻ.
Dân số còn tăng nhanh.
Phân bố dân cư chưa hợp lí.
Thuận lợi của dân số đông đối với phát triển kinh tế đất nước là
nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
nguồn lao động trẻ nhiều, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
lao động có trình độ cao nhiều, khả năng huy động lao động lớn.
số người phụ thuộc ít, số người trong độ tuổi lao động nhiều.
Thành phần dân tộc của Việt Nam phong phú và đa dạng là do
lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
có nền văn hóa đa dạng, phong phú.
tiếp thu chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới.
nằm ở nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư lớn.
Thời kì nào sau đây nước ta diễn ra hiện tượng bùng nổ dân số?
Nửa cuối thế kỉ XIX.
Nửa đầu thế kỉ XIX.
Nửa đầu thế kỉ XX.
Nửa cuối thế kỉ XX.
Hậu quả của dân số tăng nhanh về mặt môi trường ở nước ta là
làm giảm tốc độ phát triển kinh tế.
chất lượng cuộc sống chậm cải thiện.
không đảm bảo sự phát triển bền vững.
tỉ lệ thiếu việc làm, thất nghiệp cao.
Nhằm thúc đẩy sự phân bố dân cư và lao động hợp lí giữa các vùng cần thực hiện giải pháp nào sau đây?
Kiềm chế tốc độ tăng dân số.
Phát triển công nghiệp ở nông thôn.
Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động.
Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp.
Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 15, hãy cho biết đâu là đô thị đặc biệt của nước ta?
Hà Nội, Hải Phòng.
Hà Nội, Đà Nẵng.
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết vùng nào có mật dân số cao nhất nước ta ?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị có quy mô dân số từ 200 001 – 500 000 người ở vùng Tây Nguyên là đô thị nào?
Đà Lạt.
Buôn Ma Thuột.
Pleiku.
Kon Tum.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết các đô thị có quy mô dân số từ 200 001 – 500 000 người ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là đô thị nào?
Đà Nẵng, Quy Nhơn.
Quy Nhơn, Nha Trang.
Nha Trang, Phan Thiết.
Phan Thiết, Đà Nẵng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào ở Đồng bằng sông Cửu Long có số dân từ 500 000 – 1 000 000 người?
Long Xuyên.
Cà Mau.
Cần Thơ.
Mỹ Tho.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết cơ cấu dân thành thị và nông thôn năm 2007 lần lượt là (đơn vị: %)
27,4 và 72,6.
72,6 và 27,4.
28,1 và 71,9.
71,9 và 28,1.
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Số lượng dân thành thị và nông thôn nước ta qua các năm.
Cơ cấu dân số thành thị và nông thôn nước ta qua các năm.
Tình hình gia tăng dân số thành thị và nông thôn nước ta qua các năm.
Tốc độ phát triển dân số thành thị và nông thôn nước ta qua các năm.
Sự hiện diện của dãy Trường Sơn đã làm cho vùng Bắc Trung Bộ
có mùa mưa chậm dần sang thu đông và gió tây khô nóng.
chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn các vùng khác.
có nhiều ưu thế để phát triển mạnh ngành chăn nuôi.
đồng bằng bị thu hẹp và chia cắt thành các đồng bằng nhỏ.
Các đồng bằng châu thổ sông của nước ta được hình thành do tác động chủ yếu của những yếu tố nào sau đây?
Các vận động nội lực, các quá trình ngoại lực.
Bồi đắp phù sa sông, lắng đọng phù sa từ biển.
Các hoạt động sản xuất của con người từ lâu đời.
Quá trình phong hóa, xâm thực mạnh từ đồi núi.
Đặc điểm nào sau đây không phải của dải đồng bằng ven biển miền Trung?
Hẹp ngang, bị chia cắt bởi núi an lan sát biển.
Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn.
Được hình thành do các sông bồi đắp.
