wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 9 Biến dị

Total questions: 20

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Các dạng đột biến cấu trúc NST là:

a)

Lặp đoạn, đảo đoạn, mất đoạn

b)

Lặp đoạn, đảo đoạn, thay thế đoạn

c)

Mất đoạn, đảo đoạn, thay thế đoạn

d)

Mất đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn

2.

Thể dị bội gồm dạng nào?

a)

Dạng 2n- 2

b)

Dạng 2n- 1

c)

Dạng 2n + 1

d)

Cả ba đáp án trên

3.

. Ở cà chua  (2n = 24). Cây cà chua  tam bội có số NST trong tế bào sinh dưỡng bằng:

a)

12

b)

24

c)

36

d)

48

4.

Kí hiệu bộ NST nào sau đây dùng để chỉ cho thể 3 nhiễm:

a)

2n-2

b)

2n+2

c)

2n-1

d)

2n+1

5.

Quan sát trường hợp minh họa sau đây hãy xác định đột biến này thuộc dạng nào?

                        ABCDEFGH --------------->  ABCDEFG

a)

Mất đoạn NST

              

b)

Đảo đoạn NST

          

            

c)

Lặp đoạn NST

d)

Chuyển đoạn NST

6.

Đột biến gen là

a)

những biến đổi về vị trí gen trên nhiễm sắc thể.

b)

những biến đổi về số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

c)

những biến đổi trong cấu trúc của gen.

d)

những biến đổi chức năng của gen.

7.

Biến dị không di truyền được là:

a)

đột biến gen

b)

đột biến cấu trúc NST

c)

đột biến số lượng NST

d)

thường biến

8.

Những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường là

a)

đột biến gen

b)

thường biến

c)

đột biến NST

d)

biến dị tổ hợp

9.

Cơ thể 2n+ 1 ở người có bao nhiêu NST

a)

46

b)

45

c)

47

d)

48

10.

Nguyên nhân của đột biến gen:

a)

Do rối loạn trong quá trình phát sinh giao tử

b)

Do rối loạn trong quá trình tổng hợp ARN

c)

Do rối loạn trong quá trình tổng hợp protein

d)

Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN

11.

Sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử 2n của cùng một loài tạo ra hợp tử 4n. Hợp tử này có thể phát triển thành thể

a)

bốn nhiễm

b)

tứ bội.

c)

tam bội.

d)

bốn nhiễm kép.

12.

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 10. Một tế bào sinh dưỡng của thể đột biến tứ bội được phát sinh từ loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

a)

12

b)

40

c)

15

d)

20.

13.

Vì sao thường biến không di truyền được?

a)

Vì những thể đột biến này thường bất thụ.

b)

Vì nó chỉ là những biến đổi ở kiểu hình, không liên quan đến kiểu gen hay vật chất di truyền.

c)

Vì cá thể chết ngay sau khi đột biến xảy ra.

d)

Vì nó là những biến đổi theo hướng xác định.

14.

Nguyên nhân của đột biến cấu trúc NST là:

a)

Do rối loạn trong quá trình phát sinh giao tử

b)

Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của NST

c)

Do các tác nhân vật lý, hóa học của môi trường

d)

Do các tác nhân phóng xạ, miễn dịch

15.

Các dạng đột biến cấu trúc NST là:

a)

Lặp đoạn, đảo đoạn, mất đoạn

b)

Lặp đoạn, đảo đoạn, thay thế đoạn

c)

Mất đoạn, đảo đoạn, thay thế đoạn

d)

Mất đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn

16.

Đột biến số lượng NST gồm những dạng nào?

a)

Thể dị bội và thể đa bội

b)

Thể dị bội và thể lưỡng bội

c)

Thể một nhiễm và thể ba nhiễm

d)

Tam bội, tứ bội, lục bội, cửu bội

17.

Đột biến gen gồm các loại là?

a)

Mất 1 đoạn adn, thêm đoạn adn, thay thế 1 đoạn adn

b)

Mất 1 cặp nu, thêm 1 cặp nu, thay thế 1 cặp nu

c)

Mất 1 cặp nu, thêm 1 cặp nu, đảo 1 cặp nu

d)

Mất 1 đoạn, thêm đoạn, đảo 1 đoạn

18.

cây khoai lang trồng trong bóng tối la có màu vàng nhạt là loại biến đổi nào?

a)

Đột biến gen

b)

đột biến nhiễm sắc thể

c)

Thường biến

d)

biến dị tổ hợp

19.

Biến dị nào sau đây khôg di truyền được?

a)

Biến dị tổ hợp

b)

Thường biến

c)

Thể đa bội

d)

Thể dị bội

20.
Kí hiệu bộ NST nào sau đây dùng để chỉ có thể 3 nhiễm?
a)
2n + 1
b)
2n – 1
c)
2n + 2
d)
2n – 2