NEW
Font size
WorksheetsBài tập liên kết hóa học
Total questions: 42
Worksheet time: 16mins
Liên kết ion tạo thành giữa hai nguyên tử
kim loại điển hình.
kim loại và phi kim.
phi kim điển hình.
kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?
H2S, Na2O.
CH4, CO2.
CaO, NaCl.
SO2, KCl.
Có 2 nguyên tố X (Z = 19) ; Y (X = 17) hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu liên kết là :
XY, liên kết ion.
XY, liên kết cộng hóa trị có cực.
X2Y, liên kết ion.
XY2, liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cộng hóa trị có cực tạo thành giữa hai nguyên tử
phi kim khác nhau.
phi kim mạnh và kim loại mạnh.
cùng một phi kim điển hình.
kim loại và kim loại.
Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực ?
N2, CO2, Cl2, H2.
N2, Cl2, H2, HCl.
N2, HI, Cl2, CH4.
Cl2, O2, N2, F2.
Công thức cấu tạo đúng của phân tử H2S là
H = S = H
H - S = H
H = S - H
H – S – H
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết
A. cộng hóa trị không cực.
B. cộng hóa trị phân cực.
C. ion.
D. hiđro.
Chất nào sau đây là hợp chất ion?
A. SO2.
B. CO2.
C. K2O.
D. HCl.
Hợp chất nào sau đây có chứa liên kết ion trong phân tử:
A. Na2O ; KCl ; HCl.
B. K2O ; BaCl2 ; CaF.
C. Na2O ; H2S ; NaCl.
D. CO2 ; K2O ; CaO.
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là:
A. O2, H2O, NH3.
B. H2O, HF, H2S.
C. HCl, O2, H2S.
D. HF, Cl2, H2O.
Cho các phân tử sau: H2O, H2, HI, NH3, HF. Có bao nhiêu phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực?
2.
3.
1.
4.
Nitơ có số hiệu nguyên tử Z = 7. Trong phân tử N2 có liên kết
đơn.
đôi.
ba.
bốn.
Số cặp electron dùng chung trong phân tử amoniac (NH3) là
1.
2.
3.
4.
Anion clorua (17Cl-) có số electron là
17.
16.
19.
18.
Nguyên tử X thuộc nhóm IIA. X có khả năng tạo ion bền nào sau đây?
X2-.
X6-.
X3+.
X2+.
Nguyên tử Y thuộc nhóm VIA. Y có khả năng tạo ion bền nào sau đây?
Y6+.
Y2+.
Y2-.
Y-.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa nguyên tử X và Y thuộc loại liên kết
cho – nhận.
kim loại.
cộng hóa trị.
ion.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X và Y lần lượt là 3 và 6. Công thức hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là
XY2.
X2Y3.
XY.
X3Y2.
Hợp chất nào sau đây chỉ chứa liên kết cộng hóa trị trong phân tử?
K2CO3.
Na2SO4.
C2H5OH.
NH4Cl.
Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng
Nhường bớt electron.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
nhận thêm electron.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:
Sự cho – nhận cặp electron hoá trị.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
Sự góp chung các electron độc thân.
Anion X2- có cấu hình electron giống R+ (có cấu hình electron lớp vỏ ngoài cùng là 2p6) thì cấu hình electron của nguyên tử X là:
1s22s22p2
1s2 2s2 2p63s2
1s2 2s2 2p4
1s2 2s2 2p5
Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI, H2O đều là
liên kết đôi.
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết hóa học trong phân tử Al2O3 được hình thành do
hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
mỗi nguyên tử Al và O góp chung 3 electron.
mỗi nguyên tử đó nhường electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.
2Al →2 Al3+ +2. 3e; 3O + 3.2e →3 O2-;
2Al3+ +3 O2- →Al2O3.
Các nguyên tử và ion 9F-; 10Ne, 11Na+ giống nhau về
số khối.
số electron.
số proton.
số nơtron.
Nguyên tử của nguyên tố oxi có 6 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, oxi có xu hướng
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 6 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 1 electron.
Quá trình nào sau đây viết đúng?
K → K2- + 2e.
O → O2- + 2e.
O + 2e → O2-.
Na + 1e → Na1-.
Cho độ âm điện của nguyên tử H là 2,2 và S là 2,58, liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2S là liên kết
ion.
cộng hóa trị phân cực.
cộng hóa trị không cực.
hiđro.
Công thức cấu tạo của phân tử SO2 là
O = S → O.
O − S → O.
S = O = S
O = S = O
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố A nằm ở nhóm IIA, nguyên tố B nằm ở nhóm VIA. Công thức phân tử của hợp chất tạo thành giữa A và B là
AB.
A2B.
A2B.
A2B3.
Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc
chu kì 4, nhóm VIIIA.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm VIB.
chu kì 4, nhóm VIIIB.
Tổng số hạt proton trong hợp chất XY2 bằng 32. Nguyên tử X nhiều hơn nguyên tử Y 8 electron. X và Y lần lượt là
S và O.
O và S.
Mg và Ca.
Ca và Mg.
Liên kết ion được hình thành giữa các nguyên tử có hiệu độ âm điện
lớn hơn hoặc bằng 1,7
lớp hơn hoặc bằng 0,4
lớn hơn hoặc bằng 0
lớn hơn hoặc bằng 1,4
Có 2 nguyên tố X (Z = 19) ; Y (X = 17) hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu liên kết là :
XY, liên kết ion.
XY, liên kết cộng hóa trị có cực.
X2Y, liên kết ion.
XY2, liên kết cộng hóa trị có cực.
