NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm ôn tập học kì I
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Ở đới lạnh, khu vực có Mặt Trời di chuyển là là suốt ngày đêm ở đường chân trời trong suốt 6 tháng liền là:
Vòng cực Bắc (Nam).
Cực Bắc (Nam).
Từ vòng cực đến vĩ tuyến 800
Từ vĩ tuyến 800 đến hai cực
Điểm nổi bật của khí hậu đới lạnh là:
ôn hòa.
thất thường.
vô cùng khắc nghiệt.
thay đổi theo mùa.
Thiên tai xảy ra thường xuyên ở đới lạnh là:
núi lửa.
bão cát.
bão tuyết.
động đất.
Đâu không phải là đặc điểm để thích nghi với giá rét của động vật vùng đới lạnh?
Lông dày.
Mỡ dày.
Lông không thấm nước.
Da thô cứng.
Loài động vật nào sau đây không sống ở đới lạnh?
Voi.
Tuần lộc.
Hải cẩu.
Chim cánh cụt.
Thảm thực vật đặc trưng của miền đới lạnh là:
rừng rậm nhiệt đới.
xa van, cây bụi.
Rêu, địa y.
rừng lá kim.
Nguyên nhân nào làm cho diện tích băng ở hai cực đang ngày càng bị thu hẹp?
Do con người dùng tàu phá băng.
Do Trái Đất đang nóng lên.
Do nước biển dâng cao.
Do ô nhiễm môi trường nước.
Đâu không phải là đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh?
Mùa đông rất dài, mùa hạ chỉ kéo dài 2 – 3 tháng.
Nhiệt đột trung bình luôn dưới – 100C
Lượng mưa trung bình năm rất thấp (dưới 500mm).
Mùa hạ nhiệt độ tăng lên, cao nhất khoảng 150C.
Hậu quả lớn nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu ở vùng đới lạnh hiện nay là:
băng tan ở hai cực.
mưa axit.
bão tuyết.
khí hậu khắc nghiệt.
Vì sao sông ngòi miền đới lạnh thường có lũ lớn vào cuối xuân đầu hạ?
Thời kì mùa hạ, mặt trời sưởi ấm làm băng tan.
Đây là thời kì mùa mưa lớn nhất trong năm.
Có dòng biển nóng chảy qua làm tăng nhiệt độ khiến băng tan.
Có bão lớn kèm theo mưa lớn.
Hoang mạc có ở hầu hết các châu lục và chiếm:
Gần 1/3 diện tích đất nổi của Trái Đất.
Gần 1/2 diện tích đất nổi của Trái Đất.
Gần 1/4 diện tích đất nổi của Trái Đất.
Gần 1/5 diện tích đất nổi của Trái Đất.
Phần lớn các hoang mạc nằm:
Châu Phi và châu Á.
Hai bên đường chí tuyến và giữa đại lục Á-Âu.
Châu Phi.
Châu Âu và nằm sâu trong nội địa.
Các dòng hải lưu lạnh chảy gần bờ:
Ảnh hưởng lớn đến việc hình thành các hoang mạc.
Ảnh hưởng rất ít đến việc hình thành các hoang mạc.
Hầu như không ảnh hưởng đến việc hình thành các hoang mạc.
Không có ảnh hưởng lớn đến việc hình thành các hoang mạc.
Trong các hoang mạc đôi chỗ có các ốc đảo là:
Nơi có nước nhưng không có các loài sinh vật và con người sống ở đó.
Nơi khô hạn nhất của hoang mạc.
Nơi có các loài sinh vật và có rất nhiều nước.
Nơi có nước, các loài sinh vật và con người sống ở đó.
Các hoang mạc thuộc đới ôn hoà:
Có diện tích lớn hơn các hoang mạc thuộc đới nóng.
Có diện tích nhỏ hơn các hoang mạc thuộc đới nóng.
Có nhiệt độ lớn hơn các hoang mạc thuộc đới nóng.
Đới ôn hòa có nhiều hoang mạc hơn đới nóng.
Trong các hoang mạc thường:
Lượng mưa rất lớn.
Lượng bốc hơi rất thấp.
Biên độ nhiệt trong ngày và trong năm rất lớn.
Biên độ nhiệt trong ngày và trong năm rất nhỏ.
Diện tích các hoang mạc có xu hướng:
Ngày một giảm.
Không có gì thay đổi.
Ngày một tăng nhưng không ổn định.
Ngày một tăng.
Hoang mạc Xahara ở châu Phi là hoang mạc:
Lớn nhất thế giới.
Nhỏ nhất thế giới.
Lớn nhất ở châu Phi.
Nhỏ nhất ở châu Phi.
Các loài sinh vật thích nghi được môi trường hoang mạc có:
Lạc đà, linh dương, bò sát, côn trùng, đà điểu... cây bụi gai, xương rồng, chà là.
Lạc đà, linh trưởng, bò sát, côn trùng, đà điểu... cây bụi gai, xương rồng, chà là.
Lạc đà, hươu, nai, bò sát, côn trùng, đà điểu... cây bụi gai, xương rồng, chà là.
Lạc đà, voi, sư tử, bò sát, côn trùng, đà điểu... cây bụi gai, xương rồng, chà là.
“Chuyển động của cồn cát trong hoang mạc” là do:
Do độ dốc.
Do nước chảy.
Do gió thổi.
Do nước mưa.
Ở vùng núi khí hậu và nhiệt độ thay đổi theo độ cao. Đặc điểm nào sau đây không đúng với sự thay đổi khí hậu theo độ cao:
Càng lên cao nhiệt độ càng giảm.
Càng lên cao không khí càng loãng.
Càng lên cao áp suất càng tăng.
Càng lên cao lượng oxi trong không khí càng ít.
Ở đới nóng lên đến độ cao nào của núi sẽ có băng tuyết?
3000m.
4000m.
5500m.
6500m.
Ở đới ôn hòa lên đến độ cao nào của núi sẽ có băng tuyết?
3000m.
4000m.
55000m.
6500m.
Đới ôn hoà không có vành đai thực vật:
Đồng cỏ núi cao.
Rừng rậm.
Rừng hỗn giao.
Rừng lá kim.
Khí hậu và thực vật ở vùng núi chủ yếu thay đổi theo:
Độ cao.
Mùa.
Chất đất.
Vùng.
Các vùng núi thường là:
Nơi cư trú của những người theo Hồi Giáo.
Nơi cư trú của phần đông dân số.
Nơi cư trú của các dân tộc ít người.
Nơi cư trú của người di cư.
Các dân tộc ở miền núi Châu Á thường sống ở:
Vùng núi thấp, khí hậu mát mẻ.
độ cao trên 3000mm, nơi có đất bằng phẳng.
Sường núi cao chắn gió, có nhiều mưa.
Sườn khuất gió, khí hậu khô, nóng.
Các dân tộc ở miền núi ở Châu Phi thường sống ở:
Vùng núi thấp, khí hậu mát mẻ.
Độ cao trên 3000mm, nơi có đất bằng phẳng.
Sườn núi cao chắn gió, có nhiều mưa.
Sườn khuất gió, khí hậu khô, nóng.
Các dân tộc ở miền núi Nam Mĩ thường sống ở:
Vùng núi thấp, khí hậu mát mẻ.
độ cao trên 3000mm, nơi có đất bằng phẳng.
Sường núi cao chắn gió, có nhiều mưa.
Sườn khuất gió, khí hậu khô, nóng.
Vùng núi có nhiều tầng thực vật hơn:
Đới nóng.
Đới lạnh.
Đới ôn hòa.
Hoang mạc.
Trên thế giới có các lục địa:
Á - Âu, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Ôx-trây-li-a, Nam Cực.
Á, Âu, Mĩ, Phi, Ôx-trây-li-a, Nam Cực.
Âu, Á, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Bắc Cực.
Phi, Mĩ, Ôx-trây-li-a và Đại dương, Nam Cực, Bắc Cực.
Sự phân chia các lục địa mang ý nghĩa về:
Lịch sử.
Kinh tế.
Chính trị.
Tự nhiên.
Trên thế giới có những đại dương:
Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Biển Đông Dương và Bắc Băng Dương.
Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
Ấn Độ Dương, Thái Bình, Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Trên thế giới có các châu lục:
Châu Á, châu Âu, châu Nam Cực, châu Phi và Châu Đại Dương.
Châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương và châu Nam Cực.
Châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ và châu Nam Cực.
Châu Á, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương và châu Nam Cực.
Châu lục có nhiều quốc gia nhất là:
châu Phi.
châu Á.
châu Âu.
châu Mĩ.
Phân chia các quốc gia trên thế giới thành các nhóm nước công nghiệp, nước nông nghiệp,… người ta dựa vào:
Cơ cấu kinh tế
Thu nhập bình quân đầu người
Cơ cấu kinh tế theo thành phần
Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ
Để phân loại các quốc gia trên thế giới và đánh giá sự phát triển kinh tế - xã hội của từng nước, từng khu vực thì không dựa vào tiêu chí:
Thu nhập bình quân đầu người.
Tỉ lệ tử vong của trẻ em.
Chỉ số phát triển con người (HDI).
Cơ cấu kinh tế của từng nước.
Sự phân chia mang ý nghĩa lịch sử, kinh tế và chính trị là:
Lục địa.
Châu lục.
Biển, đại dương.
Đất liền và các đảo, quần đảo.
Thu nhập bình quân theo đầu người trên 20 000 USD/người, chủ yếu ở khu vực nào trên thế giới?
Châu Á, châu Phi và châu Âu.
Châu Đại Dương, Nam Mĩ và châu Âu.
Bắc Mĩ, châu Âu và châu Đại Dương.
Châu Âu, châu Á và Bắc Mĩ.
Tỉ lệ tử vong của trẻ em thường rất thấp và chỉ số phát triển con người từ 0,7 đến gần bằng 1 là các nước có thu nhập bình quân đầu người:
Từ 1 000 đến 5 000 USD/năm
Từ 5 001 đến 10 000 USD/năm
Từ 10 001 đến 20 000 USD/năm
Trên 20 000 USD/năm
