wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Gepography Check part 1

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Tây Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa ba châu lục nào sau đây?

a)

Âu - Á - Úc

b)

Âu - Á - Phi.

c)

Á-Âu-Mĩ.

d)

Á-Mĩ-Phi.

2.

Khu vực Tây Nam Á tiếp giáp đại dương nào sau đây?

a)

Ấn Độ Dương.          

b)

Thái Bình Dương.

c)

Đại Tây Dương.       

d)

Bắc Băng Dương.

3.

Ý nào sau đây là không đúng về vị trí địa lí khu vực Trung Á?

a)

Nằm ở trung tâm lục địa Á - Âu.

b)

Tiếp giáp với Bắc Băng Dương

c)

Tiếp giáp với khu vực Tây Nam Á.

d)

Giáp với biển Cax-pi.

4.

Tài nguyên khoáng sản nào là quan trọng nhất ở khu vực Tây Nam Á?

a)

Than và uranium                                      

b)

Sắt và dầu mỏ

c)

Dầu mỏ và khí tự nhiên                                 

d)

Đồng và kim cương

5.

Ở Tây Nam Á, dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở

a)

ven biển Đỏ                                                  

b)

ven biển Ca-xpi

c)

C.ven Địa Trung Hải                                             

d)

ven vịnh Péc-xich

6.

Khu vực Tây Nam Á có phần lớn dân cư theo tôn giáo nào?

a)

Ấn Độ giáo                                                              .

b)

Phật giáo

c)

Hồi giáo

d)

Thiên chúa giáo                             

7.

Khu vực nào có con đường tơ lụa đi qua?

a)

Khu vực Nam Mĩ                                                    

b)

Khu vực Trung Á.

c)

Khu vực Bắc Mĩ.

d)

Khu vực Đông Á.    

8.

Trong lịch sử, khu vực Tây Nam Á đã từng xảy ra xung đột dai dẳng giữa những người

a)

Hồi giáo và Nho giáo.         

b)

Do Thái và Hin-đu.

c)

Bà-la-môn và Phật giáo.

d)

Ả-rập và Do Thái.

9.

Đặc điểm khí hậu nổi bật của Trung Á là

a)

nóng ẩm.       

b)

lạnh ẩm.

c)

khô hạn.        

d)

ẩm ướt.

10.

Các thảo nguyên của Trung Á thuận lợi cho phát triển

a)

thâm canh lúa nước.

b)

chăn thả gia súc.

c)

trồng cây ăn quả.

d)

trồng cây công nghiệp.       

11.

Tôn giáo ảnh hưởng sâu sắc đến hầu hết các nước Trung Á là

a)

đạo Phật.       

b)

đạo Tin Lành.

c)

đạo Thiên Chúa.

d)

đạo Hồi.        

12.

Iran, I-rắc, Arập –xê-ut, Syris là những quốc gia thuộc khu vực nào?

a)

Khu vực Tây Nam Á.          

b)

Khu vực Trung Á.

c)

Khu vực Nam Á.

d)

Khu vực Đông Á.    

13.

Quốc gia có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất ở Tây Nam Á là

a)

I-xra-en.        

b)

Ả-rập xê-út.

c)

Gioóc-đa-ni. 

d)

Ô-man.

14.

Ý nào sau đây không đúng về hậu quả của chiến tranh và xung đột gây ra ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á?

a)

Nền kinh tế phát triển mạnh.

b)

Gây mất ổn định khu vực.

c)

Gia tăng tình trạng đói nghèo.

d)

Ảnh hưởng tới giá dầu và sự phát triển kinh tế thế giới.

15.

Ý nào sau đây là không đúng về nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định ở khu vực Tây Nam Á là

a)

sự phân hoá giàu nghèo rõ rệt trong dân cư và xung đột sắc tộc.

b)

vị trí địa - chính trị quan trọng và nguồn dầu mỏ phong phú.

c)

tồn tại nhiều tôn giáo và tỉ lệ người dân theo đạo hồi cao.

d)

sự can thiệp của nước ngoài.

16.

Xung đột, nội chiến và bất ổn ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á dẫn đến hậu quả nào sau đây?

a)

Dân số tăng nhanh. 

b)

Thúc đẩy đô thị hoá tự phát

c)

Chênh lệch giàu - nghèo sâu sắc.

d)

Gia tăng tình trạng đói nghèo.

17.

Ý nào sau đây là không đúng về nguyên nhân sâu xa khiến cho trong nhiều năm qua, Tây Nam Á luôn bị coi là “điểm nóng” của thế giới là do

a)

có “con đường tơ lụa” đi qua.

b)

nhiều tổ chức tôn giáo và chính trị cực đoan hoạt động

c)

có nhiều dầu khí và vị trí địa - chính trị quan trọng.

d)

sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngoài.

18.

Quốc gia nào ở khu vực Trung Á ít chịu ảnh hưởng của đạo Hồi?

a)

Tát-gi-ki-xtan.         

b)

Mông Cổ.

c)

Ca-dắc-xtan.

d)

Tuốc-mê-ni-xtan.

19.

Tình trạng đói nghèo ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á chủ yếu là do

a)

Thiếu hụt nguồn lao động. 

b)

. Nghèo tài nguyên khoáng sản.

c)

 Thiên tai xảy tai thường xuyên.

d)

Chiến tranh, xung đột tôn giáo, khủng bố

20.

Về mặt tự nhiên, khu vực Tây Nam Á và Trung Á có đặc điểm nào giống nhau?

a)

Về mặt tự nhiên, khu vực Tây Nam Á và Trung Á có đặc điểm nào giống nhau?

b)

Đều có khí hậu khô hạn, có trữ lượng lớn về dầu mỏ và khí tự nhiên.

c)

Đều có khí hậu nóng ẩm, giàu tài nguyên rừng.

d)

Đều có khí hậu lạnh, giàu tài nguyên thủy sản.

21.

Hãy cho biết sản lượng chênh lệch giữa dầu thô khai thác và dầu thô tiêu dùng của Trung Á là bao nhiêu nghìn thùng/ngày?

 

a)

1050   .          

b)

1500

c)

105

d)

150

22.

Dựa vào biểu đồ, em hãy cho biết những khu vực nào trên thế giới có lượng dầu thô khai thác lớn hơn lượng dầu thô tiêu dùng?

a)

Bắc Mĩ, Trung Á, Tây Nam Á.

b)

A. Đông Á, Tây Nam Á, Liên Bang Nga.

c)

Đông Âu, Bắc Mĩ, Đông Nam Á.

d)

Liên Bang Nga, Trung Á, Tây Nam Á

23.

Hoa Kì tiếp giáp trên đất liền với những quốc gia nào sau đây?

a)

Cô - lôm -bi-a và U-ru-guay.         

b)

U-ru-goay và Mê-hi-cô.

c)

Ca-na-đa và Cô-lôm-bi-a.

d)

Mê-hi-cô và Ca-na-đa.

24.

Hoa Kì nằm giữa 2 đại dương nào sau đây?

a)

Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

b)

Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

c)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

d)

Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

25.

Ý nào sau đây đúng với đặc điểm dân cư Hoa Kì?

a)

Tuổi thọ trung bình thấp.   

b)

Dân số già.

c)

Dân số tăng nhanh do sinh đẻ nhiều.

d)

Dân số trẻ.    

26.

Dãy núi già Apalat là địa hình thuộc vùng nào của Hoa Kì?

a)

Vùng phía Tây.

b)

Vùng trung tâm và vùng phía Tây.

c)

Vùng trung tâm.

d)

Vùng phía Đông.

27.

Dạng địa hình nào sau đây là của vùng phía Tây Hoa Kì?

a)

Dãy núi Apalat.

b)

Gò đồi thấp. 

c)

Đồng bằng phù sa sông.     

d)

Vùng núi trẻ Cooc-đi-e.

28.

Vùng đồng bằng Thái Bình Dương của Hoa Kỳ có khí hậu

a)

cận nhiệt đới và ôn đới hải dương.

b)

cận nhiệt đới và bán hoang mạc.

c)

cận nhiệt đới và hoang mạc.

d)

bán hoang mạc và ôn đới hải dương.

29.

Than đá và quặng sắt có trữ lượng rất lớn của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?

a)

Vùng phía Đông.

b)

Phía Nam vùng trung tâm.

c)

Quần đảo Ha-oai.

d)

Vùng phía Tây.

30.

Ven Thái Bình Dương của vùng núi phía tây Hoa Kì có dạng địa hình nào sau đây?

a)

Đầm lầy.       

b)

Đồng bằng nhỏ.

c)

Gò đồi.

d)

Thềm phù sa.

31.

Thành phần dân cư ở Hoa Kì có nguồn gốc nhiều nhất từ

a)

châu Á.          

b)

châu Âu.

c)

Mĩ La tinh.   

d)

châu Phi

32.

Dân cư Hoa Kì tập trung đông đúc ở

a)

ven Thái Bình Dương.        

b)

vùng Trung tâm.

c)

vùng Đông Bắc, ven biển.  

d)

vùng phía Nam.

33.

Dân cư Hoa Kì hiện nay đang có xu hướng di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc đến các bang

a)

phía Nam và ven bờ Thái Bình Dương.    

b)

phía Tây và ven bờ Đại Tây Dương.

c)

phía Bắc và ven bờ Thái Bình Dương.     

d)

phía Nam và ven bờ Đại Tây Dương.

34.

Ý nào sau đây không phải là thuận lợi mà vị trí địa lí mang lại cho Hoa Kì để phát triển kinh tế?

a)

Dễ dàng giao thông giữa miền Tây và miền Đông đất nước.

b)

Thuận lợi giao lưu với Tây Âu qua Đại Tây Dương

c)

Tránh được ảnh hưởng của chiến tranh (trước đây).

d)

Có được thị trường lớn là Mĩ La-tinh.

35.

Hình dạng cân đối của lãnh thổ Hoa Kì ở phần đất trung tâm Bắc Mĩ thuận lợi cho

a)

phân bố dân cư và khai thác khoáng sản.

b)

phân bố sản xuất và phát triển giao thông.

c)

khai thác tài nguyên và phát triển du lịch.

d)

sản xuất nông nghiệp và xây dựng hải cảng.

36.

Vùng nào ở Hoa Kì có sản lượng dầu khí lớn nhất ?

a)

Vùng phía Tây.        

b)

Phía Nam của vùng Trung tâm

c)

Vùng phía Đông.     

d)

A. Phía Bắc của vùng Trung tâm.

37.

Vùng núi A-pa-lát của Hoa Kì có nhiều thung lũng rộng cắt ngang tạo thuận lợi cho

a)

trồng rừng.

b)

chăn nuôi.     

c)

giao thông.    

d)

khai khoáng.

38.

Vùng phía đông ven Đại Tây Dương của Hoa Kì rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhờ có

a)

đất phì nhiêu, khí hậu ôn hoà.

b)

lượng mưa lớn, mưa quanh năm.

c)

mật độ sông dày đặc, nhiều nước

d)

địa hình bằng phẳng, nhiều ô trũng.

39.

Phần phía tây và phía bắc vùng Trung tâm của Hoa Kì rất thuận lợi cho phát triển chăn nuôi nhờ có thuận lợi về

a)

khí hậu ôn đới hải dương, ôn hoà.

b)

nước ngầm phong phú và bồn địa lớn.

c)

địa hình đồi thấp và nhiều đồng cỏ.

d)

đồng bằng lớn và đất phì nhiêu.

40.

Lợi ích to lớn do người nhập cư mang đến cho Hoa Kì là

a)

nguồn đầu tư vốn lớn.         

b)

nguồn lao động dồi dào, có tri thức cao.

c)

làm phong phú thêm nền văn hóa.

d)

làm đa dạng về chủng tộc.