wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cuối kì LS 8

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện vào giữa thế kỉ XIX, chính quyền Nhật Bản đã có chủ trương gì?

a)

Duy trì nền quân chủ chuyên chế

b)

Tiến hành những cải cách tiến bộ

c)

Bắt tay, nhượng bộ với các nước phương Tây

d)

Thiết lập chế độ Mạc phủ mới

2.

Mục đích chính của Thiên hoàng Minh Trị khi tiến hành công cuộc duy tân đất nước là

a)

biến Nhật Bản trở thành cường quốc giàu mạnh nhất ở châu Á.

b)

đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng lạc hậu, giữ vững độc lập dân tộc.

c)

đưa Nhật Bản phát triển thành quốc gia giàu mạnh, văn minh.

d)

đưa Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ lệ thuộc vào các nước phương Tây.

3.

Nội dung nào sau đây không thuộc nội dung cải cách kinh tế của cuộc Duy tân Minh Trị?  

a)

Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động kinh tế.

b)

Thống nhất thị trường, tiền tệ.

c)

Duy trì quyền sở hữu ruộng đất của giai cấp phong kiến

d)

Tăng cường phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.

4.

Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản là

a)

Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi.

b)

Chủ nghĩa đế quốc thực dân.

c)

Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.

d)

Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến.

5.

Cuộc Duy tân Minh Trị có tác động như thế nào đến tình hình Nhật Bản cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX?

a)

Tạo tiền đề để Nhật chiến thắng trong các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa, trở thành nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới. 

b)

Giúp Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ bị biến thành thuộc địa, trở thành nước tư bản công nghiệp.

c)

Đưa Nhật Bản trở thành nhà nước phong kiến hùng mạnh nhất châu Á.

d)

Đưa Nhật Bản vươn lên trở thành đế quốc hùng mạnh nhất thế giới.

6.

Nhân tố được xem là “chìa khóa vàng” trong công cuộc Duy tân  Minh Trị ở Nhật Bản là

a)

giáo dục.

b)

quân sự.

c)

kinh tế.

d)

chính trị.

7.

Cuộc Duy tân Minh Trị được tiến hành trên những lĩnh vực nào? :]

a)

quân sự, ngoại giao, xã hội, giáo dục, văn hóa, chính trị, kinh tế

b)

quân sự, chính trị, giáo dục, xã hội, ngoại giao

c)

kinh tế, xã hội, văn hóa, quân sự

d)

kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, giáo dục, quân sự

8.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa, trở thành 1 nước gì? :]

a)

tư bản công nghiệp

b)

tư bản chủ nghĩa

c)

tư bản sở hữu

d)

tư bản chức năng

9.

kết quả của cuộc duy tân Minh Trị đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, ổn định tình hình gì? :]

a)

kinh tế - xã hội

b)

kinh tế - quân sự

c)

giáo dục - quân sự

d)

văn hóa - chính trị

10.

Trong cuộc chạy đua giành giật thuộc địa, đế quốc nào là hung hăng nhất?

a)

A. Mĩ.

b)

B. Đức.

c)

C. Pháp.

d)

D. Áo - Hung.

11.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

A. mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội.

b)

B. mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.

c)

C. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.

d)

D. Thái tử Áo - Hung bị một phần tử yêu nước Xec-bi ám sát.

12.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất?

a)

mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội.

b)

mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.

c)

mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.

d)

Thái tử Áo - Hung bị một phần tử yêu nước Xec-bi ám sát.

13.

Đầu thế kỉ XX, châu Âu hình thành hai khối quân sự kình địch nhau là

a)

khối đế quốc phát xít và khối đế quốc dân chủ.

b)

khối đế quốc phát xít và khối Liên minh.

c)

C. khối Liên minh và khối Hiệp ước.

d)

D. khối Hiệp ước và khối các nước trung lập.

14.

Sự kiện nào đánh dấu mốc kết thúc chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Tháng 9/ 1918, Cách mạng bùng nổ ở Đức.

b)

Chính phủ mới được thành lập ở Đức

c)

Hoàng đế Vinhem II bỏ chạy sang Hà Lan

d)

Ngày 11/ 11/ 1918, Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện

15.

Thành tựu nổi bật nhất của phong trào cách mạng thế giới trong thời gian diễn ra Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918) là:

a)

cách mạng dân chủ tư sản ( tháng 2/1917) ở Nga giành thắng lợi

b)

cách mạng tháng 11/1918 ở Đức giành thắng lợi

c)

cách mạng tháng Mười ở Nga (1917) thành công, nước Nga Xô viết ra đời.

d)

phong trào cách mạng dâng cao ở nhiều nước châu Âu, châu Á.

16.

Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề từ Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là do

a)

Chiến tranh thế giới lan rộng đến Việt Nam.

b)

Việt Nam trực tiếp tham gia chiến tranh thế giới.

c)

trung tâm của Chiến tranh thế giới thứ nhất là ở khu vực Đông Dương.

d)

Việt Nam là thuộc địa của Pháp nên bị khai thác phục vụ cho chiến tranh.

17.

Dấu hiệu nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX quan hệ quốc tế giữa các đế quốc ở Châu Âu ngày càng căng thẳng?

a)

Sự tập trung lực lượng quân sự ở biên giới giữa các nước

b)

Sự hình thành các khối, các liên minh quân sự

c)

Sự hình thành các khối, các liên minh kinh tế

d)

Sự hình thành các khối,các liên minh chính trị

18.

Cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất thể hiện rõ tính chất gì?

a)

Cuộc chiến tranh chính nghĩa, của nhân dân.

b)

Cuộc chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa.

c)

Cuộc chiến tranh phi nghĩa, của các nước tư bản.

d)

Cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ hòa bình.

19.

Từ sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, bài học nào là quan trọng nhất được rút ra để ngăn chặn một cuộc chiến tranh?

a)

Biết kìm chế, giải quyết các vấn đề bằng biện pháp hòa bình.

b)

Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn.

c)

Đoàn kết nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới.

d)

Kêu gọi sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế

20.

Những nước nào tham gia phe Liên minh?

a)

Anh, Pháp, Nga

b)

Đức, Áo – Hung, Italia

c)

Anh, Đức, Italia

d)

Đức, Pháp, Nga

21.

Thể chế chính trị của nước Nga sau cách mạng 1905-1907 là

a)

dân chủ đại nghị

b)

cộng hòa

c)

quân chủ lập hiến

d)

quân chủ chuyên chế

22.

4. Sự tồn tại của chế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến ở Nga đã tác động đến nền kinh tế như thế nào?

a)

Bước đầu tạo điều kiện cho kinh tế phát triển

b)

Tạo điều kiện cho kinh tế phát triển mạnh mẽ.

c)

Kìm hãm nặng nề sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

d)

Làm cho nền kinh tế khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.

23.

Đặc điểm nổi bật nhất về kinh tế của nước Nga trước Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

phát triển mạnh mẽ

b)

trải qua cuộc suy thoái ngắn

c)

suy sụp, lạc hậu, chậm phát triển

d)

đứng đầu các nước TBCN

24.

Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ đặt ra cho cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga?

a)

Giải quyết những mâu thuẫn tồn tại trong xã hội Nga.

b)

Lật đổ chế độ Nga hoàng do Nicôlai II đứng đầu.

c)

Lật đổ chính phủ lâm thời tư sản.

d)

Đem lại quyền lợi cho nhân dân lao động.

25.

Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga 1917 đã

a)

Dẫn đến tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.

b)

Đưa nhân dân Nga lên làm chủ đất nước và vận mệnh của mình.

c)

Giúp Nga hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Giúp Nga đẩy lùi được nguy cơ ngoại xâm và nội chiến.

26.

Lực lượng chính trong cuộc Cách mạng tháng Hai (1917) và Cách mạng tháng Mười ở Nga là

a)

giai cấp tư sản, nông dân.

b)

nông dân, bình dân thành thị.

c)

công nhân, nông dân, binh lính.

d)

giai cấp tư sản, công nhân.

27.

Nhiệm vụ đặt ra cho cuộc Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga là

a)

Giải quyết những mâu thuẫn tồn tại trong xã hội Nga.

b)

Lật đổ chế độ Nga hoàng do Nicôlai II đứng đầu.

c)

Lật đổ chính phủ lâm thời tư sản.

d)

Đem lại quyền lợi cho nhân dân lao động.

28.

«Giống như mặt trời chói lọi... chiếu sáng khắp năm châu, thức tỉnh hàng triệu, hàng triệu người bị áp bức bóc lột trên trái đất. Trong lịch sử loài người chưa từng có một cuộc cách mạng nào có ý nghĩa to lớn và sâu xa như thế»

(Hồ Chí Minh, Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1996, tập 12, trang 300)

Nhận định trên của Hồ Chí Minh đề cập đến cuộc cách mạng nào?

a)

A. Cách mạng tư sản Pháp

b)

B. Cách mạng tháng Mười Nga (1917)

c)

C. Cách mạng tư sản Anh

d)

D. Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (năm 1945)

29.

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã giải quyết được nhiệm vụ chính là

a)

đưa nước Nga thoát khỏi cuộc chiến tranh đế quốc.

b)

đánh bại chế độ Nga hoàng và giai cấp tư sản.

c)

giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

d)

lật đổ chế độ Nga hoàng.

30.

Bức ảnh này là chân dung của nhân vật lịch sử nào?

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăng-ghen

c)

J.Rút-xô

d)

V.I.Lê-nin

31.

Sau Cách mạng tháng Hai, cục diện hai chính quyền song song tồn tại ở Nga, đó là:

a)

Chính phủ lâm thời tư sản và các xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính

b)

Chính phủ lâm thời tư sản và chính phủ chuyên chế của Nga hoàng

c)

Chính phủ lập hiến của tư sản và chính phủ công nông của giai cấp vô sản

d)

Chính phủ Cộng hòa của tư sản và Chính phủ dân chủ vô sản

32.

Cách mạng tháng mười đã

a)

Lật đổ chính phủ lâm thời tư sản

b)

Lật đổ chế độ Nga hoàng

c)

Thiết lập chuyên chính vô sản

d)

Lật đổ chính phủ lâm thời tư sản, thiết lập chuyên chính vô sản

33.

Chiến tranh thế giới thứ nhất ( 1914 – 1918 ) đã để lại hậu quả nghiêm trọng gì đối với các nước tư bản châu Âu?

a)

Xuất hiện một số quốc gia mới

b)

Các nước thắng trận và bại trận đều bị suy sụp về kinh tế.

c)

Sự khủng hoảng về chính trị.

d)

Cao trào cách mạng bùng nổ mạnh mẽ.

34.

Để thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, các nước tư bản Anh, Pháp, Mĩ đã thực hiện biện pháp gì?

a)

Kêu gọi sự giúp đỡ từ bên ngoài

b)

Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân

c)

Quốc hữu hóa các xí nghiệp, nhà máy ở trong nước

d)

Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội ở trong nước

35.

Thiết lập chế độ độc tài phát xít là cách giải quyết khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 của những quốc gia nào?

a)

Đức, Áo- Hung

b)

Đức, Italia, Nhật Bản

c)

Đức, Italia, Áo- Hung

d)

Đức, Nhật Bản, Pháp

36.

Sự ra đời của chủ nghĩa phát xít đã đưa đến nguy cơ gì lớn nhất?

a)

Phong trào đấu tranh của nhân dân bị đàn áp

b)

Các quyền tự do, dân chủ của nhân dân bị thủ tiêu

c)

Đảng Cộng sản ở nhiều nước phải ngừng hoạt động

d)

Một cuộc chiến tranh thế giới mới bùng nổ

37.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khủng hoảng kinh tế trong những năm 1929-1933 là

a)

Giá cả đắt đỏ, người dân không mua được hàng hóa

b)

Hậu quả của cao trào cách mạng thế giới 1918 – 1923

c)

Sản xuất ồ ạt “cung” vượt quá “cầu” thời kì 1924 – 1929

d)

Việc quản lí, điều tiết sản xuất ở các nước tư bản lạc hậu

38.

Câu 1. Thời kì phồn vinh của kinh tế Mĩ ở thập niên 20 của thế kỉ XX được biểu hiện như thế nào?

a)

A. Các nước tư bản trở thành con nợ của Mĩ

b)

B. Mĩ nắm trong tay 60% dự trữ ngoại tệ của thế giới

c)

C. Mĩ trở thành trung tâm công nghiệp duy nhất của thế giới

d)

D. Nền kinh tế Mĩ tăng trưởng cao, đặc biệt là sản xuất ô tô, thép, dầu mỏ

39.

Câu 2. Thời kì phồn vinh của kinh tế Mĩ chấm dứt khi

a)

A. dự trữ ngoại tệ của Mĩ bị sụt giảm

b)

B. Mĩ mất vị trí trung tâm công nghiệp số một thế giới.

c)

C. cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 bùng nổ.

d)

D. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

40.

Câu 3. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 ở nước Mĩ bắt đầu từ lĩnh vực

a)

A. nông nghiệp 

b)

    B. công nghiệp

c)

C. tài chính, ngân hàng   

d)

    D. thương mại, dịch vụ

41.

Câu 8. Để thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, các nước tư bản Anh, Pháp, Mĩ đã

a)

A. kêu gọi sự giúp đỡ từ bên ngoài

b)

B. đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân

c)

C. quốc hữu hóa các xí nghiệp, nhà máy ở trong nước

d)

D. tiến hành cải cách kinh tế - xã hội ở trong nước

42.

Cuộc khủng hoảng trong những năm 1929 – 1933 diễn ra chủ yếu ở lĩnh vực

a)

xã hội      

b)

kinh tế

c)

văn hóa     

d)

chính trị

43.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 diễn ra đầu tiên ở

a)

Anh   

b)

Pháp

c)

Đức       

d)

44.

Người đề xướng thực hiện Chính sách mới nhằm đưa nước Mĩ thoát khỏi cuộc kinh tế là

a)

H.Huvơ       

b)

H.Truman

c)

D.Aixenhao      

d)

Ph.Rudơven

45.

Vai trò của nhà nước trong thực hiện Chính sách mới là gì ?

a)

Can thiệp tích cực vào đời sống kinh tế.

                                           

b)

Bỏ mặc kinh tế phát triển.

   

c)

Lũng đoạn nền kinh tế.

      

d)

Nhà nước bán cho tư nhân các ngành kinh tế quan trọng.