wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Nét nổi bật của tình hình nghĩa quân Lam Sơn trong giai đoạn 1918 - 1923 là gì?

a)

A. Liên tục bị quân Minh vây hãm và phải rút lui.

b)

B. Mở rộng địa bàn hoạt động vào phía Nam.

c)

C. Tiến quân ra Bắc và giành nhiều thắng lợi.

d)

D. Tổ chức các trận quyết chiến chiến lược nhưng không thành công.

2.

Ai là người đã cải trang làm Lê Lợi, phá vòng vây của quân Minh cứu chúa?

a)

A. Lê Ngân

b)

B. Trần Nguyên Hãn

c)

C. Nguyễn Chích

d)

D. Lê Lai

3.

Sau thất bại ở Chi Lăng – Xương Giang, tình hình quân Minh ở Đông Quan như thế nào?

a)

A. Vô cùng khiếp đảm, vội vàng xin hòa và chấp nhận mở hội thề Đông Quan rút quân về nước.

b)

B. Bỏ vũ khí ra hàng.

c)

C. Liều chết phá vòng vây rút chạy về nước.

d)

D. Rơi vào thế bị động, liên lạc về nước cầu cứu viện binh.

4.

Hai trận đánh lớn nhất trong khởi nghĩa Lam Sơn là:

a)

A. trận Hạ Hồi và trận Ngọc Hồi – Đống Đa.

b)

B. trận Rạch Gầm – Xoài Mút và trận Bạch Đằng.

c)

C. trận Tây Kết và trận Đông Bộ Đầu.

d)

D. trận Tốt Động – Chúc Động và trận Chi Lăng – Xương Giang.

5.

Hội thề nào thể hiện tinh thần đoàn kết của các tướng lĩnh trong buổi đầu cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

A. Lũng Nhai

b)

B. . Bình Than

c)

C. Đông Quan

d)

D. Lam Sơn

6.

Quyết định nào của Lê Lợi đã tạo ra bước ngoặt đầu tiên cho cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

A.   Giảng hòa với quân Minh.

b)

B.   Chuyển quân vào Nghệ An.

c)

C.   Tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động.

d)

D.   Giải phóng Tân Bình, Thuận Hóa.

7.

Nhận định nào dưới đây không phản ánh đúng tinh thần chiến đấu của nghĩa quân Lam Sơn trong những năm 1418 – 1423?

a)

A.   Nghĩa quân gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn giữ được tinh thần chiến đấu dũng cảm, bất khuất.

b)

B.   Nghĩa quân nhiều lần bị quân Minh vây quét nhưng họ tin tưởng vào bộ chỉ huy – đứng đầu là Lê Lợi.

c)

C.   Luôn giữ được tinh thần chiến đấu anh dũng, sẵn sàng hi sinh nhưng do quân Minh quá mạnh nên lo sợ cuộc khởi nghĩa sẽ sớm thất bại.

d)

D.   Luôn sẵn sàng chiến đấu, không nao núng trước sức mạnh của quân Minh và tin tưởng cuộc khởi nghĩa sẽ giành thắng lợi.

8.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

a)

A.   Kết thúc chiến tranh và buộc nhà Minh bồi thường chiến tranh cho nước ta.

b)

B.   Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh, mở ra thời kì phát triển của đất nước.

c)

C.   Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước với việc nhà Minh thần phục nước ta.

d)

D.   Đưa nước ta trở thành một cường quốc trong khu vực.

9.

Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

A.   Nhân dân ta có tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất, đoàn kết chiến đấu.

b)

B.   Quân Minh gặp khó khăn trong nước phải tạm dừng cuộc chiến tranh xâm lược Đại Việt.

c)

C.   Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, bộ chỉ huy tài giỏi.

d)

D.   Biết dựa vào nhân dân để phát triển từ cuộc khởi nghĩa thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

10.

Vương triều mới được ra đời sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là:

a)

A. Lê sơ

b)

B. Lê trung hưng

c)

C. Mạc       

d)

D. Trịnh

11.

Quân Minh chấp nhận đề nghị tạm hòa của Lê Lợi vào năm 1423 là do

a)

A.   lực lượng quân Minh ở Đại Việt suy yếu nghiêm trọng.

b)

B.   tình hình chính trị của nhà Minh bất ổn.

c)

C.   tìm cách mua chuộc Lê Lợi.

d)

D.   quân Minh đang tập trung lực lượng đánh Champa.

12.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn có điểm gì khác biệt với cuộc kháng chiến của nhân dân ta thời Lý - Trần?

a)

A.   Là cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc.

b)

B.   Là cuộc khởi nghĩa giành độc lập dân tộc.

c)

C.   Là cuộc kháng chiến giành độc lập dân tộc.

d)

D.   Là cuộc khởi nghĩa bảo vệ độc lập dân tộc.

13.

“Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ... Kẻ nào dám đem một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc thì tội phải chu di”. – Trích: Đại Việt sử kí toàn thư. Lời căn dặn trên của vua Lê Thánh Tông phản ánh điều gì?

a)

A.   Sách lược ngoại giao của nhà Lê đối với Trung Hoa.

b)

B.   Chính sách đoàn kết để bảo vệ chủ quyền dân tộc.

c)

C.   Chính sách Nam tiến của nhà Lê.

d)

D.   Ý thức về việc bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc.

14.

Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông không mang ý nghĩa nào đối với tình hình Đại Việt?

a)

A.   Hoàn thiện bộ máy nhà nước.

b)

B.   Đưa chế độ phong kiến Việt Nam phát triển lên đỉnh cao.

c)

C.   Thúc đẩy quá trình khai hoang và mở rộng lãnh thổ.

d)

D.   Ổn định chính trị để phát triển kinh tế, văn hóa.

15.

Lòng yêu nước, tự hào dân tộc, khí phách anh hùng trở thành đề tài chính trong các tác phẩm văn thơ Đại Việt thời Lê sơ là do:

a)

A.   nước ta mới trải qua cuộc khởi nghĩa đánh đuổi quân Minh thắng lợi.

b)

B.   ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo.

c)

C.   Đại Việt là quốc gia hùng mạnh nhất Đông Nam Á.

d)

D.   ảnh hưởng của nền văn học Trung Quốc.

16.

Quân đội Lê sơ được phiên chế thành những bộ phận nào?

a)

A. Cấm quân và bộ binh.

b)

B. Bộ binh và thủy binh.    

c)

C.   Quân triều đình và quân địa phương.

d)

D.   Cấm quân và quân ở các lộ.

17.

Vị trí Nho giáo thời Lê sơ có gì thay đổi so với giai đoạn trước?

a)

Chiếm vị trí độc tôn.

b)

Đóng vai trò thứ yếu.

c)

Bổ trợ cho Phật giáo.     

d)

Không còn chỗ đứng trong đời sống văn hóa.

18.

Đâu là tên của bộ luật được soạn thảo và ban hành dưới thời Lê sơ. Điểm tiến bộ của luật này với các bộ luật trước đó ở nước ta?

a)

A.   Bộ luật Hình thư. Bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp.

b)

B.   Bộ Quốc triều hình luật. Bảo vệ quyền lợi của nhà vua, hoàng tộc và giai cấp thống trị.

c)

C.   Bộ luật Hồng Đức. Bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ.

d)

D.   Bộ luật Lê triều hình luật. Khuyến khích phat triển kinh tế nông nghiệp.

19.

Để khuyến khích sản xuất nông nghiệp phát triển, nhà Lê sơ đã ban hành chính sách gì về ruộng đất?

a)

Chính sách địa tô.

b)

Chính sách quân điền.

c)

Chính sách lộc điền.

d)

Chính sách khuyến nông.

20.

Vị vua nào có đóng góp quan trọng nhất trong việc hoàn thiện bộ máy nhà nước và luật pháp thời Lê sơ?

a)

Lê Thái Tổ

b)

Lê Nhân Tông

c)

Lê Thái Tông

d)

Lê Thánh Tông

21.

Nội dung nào không phản ánh đúng về tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ?

a)

A.   Vua trực tiếp nắm mọi quyền hành.

b)

B.   Bãi bỏ một số chức vị cao cấp nhất.

c)

C.   Thành lập 6 bộ (Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công) và các cơ quan chuyên môn.

d)

D.   Chia cả nước thành 15 đạo thừa tuyên.

22.

Mô hình tổ chức hành chính nào sau đây thuộc thời Lê sơ sau cải cách?

a)

A.   Đạo thừa tuyên, phủ, châu, huyện, xã.

b)

B.   Lộ, phủ, huyện, châu, xã.

c)

C.   Lộ, trấn, phủ, châu, xã.

d)

D.   Đạo, phủ, châu, hương, giáp.

23.

Thời Lê sơ, các công xưởng do nhà nước tổ chức và quản lý được gọi là gì?

a)

Quan xưởng.

b)

Quân xưởng.

c)

Cục bách tác.

d)

Cục thủ công nghiệp.

24.

Ý nào không phản ánh chính xác mục đích của việc thành lập xưởng thủ công nhà nước?

a)

A.   Chuyên lo việc đúc tiền.

b)

B.   Rèn đúc vũ khí, thuyền chiến phục vụ quân đội.

c)

C.   May trang phục cho vua, quan lại, xây dựng các cung điện, dinh thự.

d)

D.   Vừa sản xuất, vừa buôn bán.

25.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của thương nghiệp thời Lê sơ là gì?

a)

A.   Các chính sách khuyến khích thương nghiệp của nhà nước.

b)

B.   Sự phát triển của nông nghiệp, thủ công nghiệp trong hoàn cảnh đất nước độc lập, thống nhất.

c)

C.   Do hoạt động tích cực của thương nhân nước ngoài.

d)

D.   Do hoạt động tích cực của thương nhân trong nước.

26.

Tư liệu hiện vật/chữ viết nào dưới thời Lê sơ được UNESCO công nhận là di sản tư liệu thế giới?

a)

A.   Bia Vĩnh Lăng trong khu di tích lịch sử Lam Kinh (Thanh Hóa).

b)

B.   Tượng Voi chầu bằng đá (Lam Kinh – Thanh Hóa).

c)

C.   Bia tiến sĩ trong Văn Miếu (Hà Nội).

d)

D.   Cung điện Lam Kinh (Thanh Hóa).

27.

Từ hành động “xoa đầu rùa” tại Văn Miếu để được may mắn trước các kỳ thi của một số học sinh, sinh viên khiến cho các bia đá bị mòn, xuống cấp. Là một học sinh, con cần làm gì để bảo vệ những di sản văn hóa của đất nước nói chung?

a)

A.   Nhắc nhở mọi người cùng giữ gìn, bảo vệ những di sản văn hóa.

b)

B.   Cùng các cơ quan có trách nhiệm ngăn chặn những hành động phá hoại di sản văn hóa.

c)

C.   Tìm hiểu giá trị của những di sản văn hóa và chia sẻ cho mọi người.

d)

D.   Tất cả các ý trên.

28.

Ý nào dưới đây không phản ánh điểm tiến bộ về giáo dục, khoa cử thời Lê so với thời Lý – Trần?

a)

A.   Mở trường học ở nhiều nơi, đa số dân đều có thể đi học, đi thi.

b)

B.   Chú trọng tuyển chọn quan lại thông qua thi cử.

c)

C.   Nhà nước tuyển chọn người giỏi, có đạo đức làm thầy giáo.

d)

D.   Những người phạm tội và làm nghề ca hát không được đi học.

29.

Nghĩa quân của cuộc khởi nghĩa nào được mệnh danh là “quân ba chỏm” (đầu cạo trọc, chỉ để ba chỏm tóc)?

a)

Khởi nghĩa Trần Tuân.

b)

Khởi nghĩa Trần Cảo.

c)

Khởi nghĩa Phùng Chương.

d)

Khởi nghĩa Lê Hy.

30.

Ý nào dưới đây không là nguyên nhân bùng nổ các cuộc khởi nghĩa nông dân đầu thế kỉ XVI?

a)

A.   Triều đình nhà Lê suy yếu, rối loạn. Vua quan ăn chơi xa xỉ, xây dựng lâu đài, cung điện tốn kém.

b)

B.    Quan lại ở địa phương ra sức bóc lột, ức hiếp nhân dân. Đời sống nhân dân khổ cực.

c)

C.   Các phe trong triều tranh giành quyền lực với nhau nên nông dân nổi dậy để diệt trừ các phe phái.

d)

D.   Triều đình không quan tâm đến đời sống nhân dân.

31.

Vì sao họ Trịnh lại chấp nhận chỉ xưng vương và làm bề tôi của vua Lê?

a)

A.   Họ Trịnh muốn mượn danh tiếng nhà Lê để dễ bề cai trị.

b)

B.   Họ Trịnh chịu ơn nhà Lê.

c)

C.   Họ Trịnh không đủ sức lật đổ nhà Lê.

d)

D.   Họ Trịnh dồn sức tiêu diệt họ Nguyễn ở phía Nam.

32.

Ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa nông dân đầu thế kỉ XVI là gì?

a)

A.   Lật đổ nhà Lê sơ.

b)

B.   Bị dập tắt nhanh chóng nên không có ý nghĩa gì.

c)

C.   Góp phần làm cho triều đình nhà Lê mau chóng sụp đổ.

d)

D.   Tiêu diệt tất cả các thế lực cát cứ ở địa phương.

33.

Nhà Mạc có nên bị đánh giá là một ngụy triều trong lịch sử phong kiến Việt Nam hay không? Vì sao?

a)

A.   Có, vì nhà Mạc cướp ngôi nhà Lê.

b)

B.   Không, vì nhà Mạc có công lớn trong việc xây dựng đất nước.

c)

C.   Có, vì nhà Mạc đã gây ra tình trạng chia cắt đất nước.

d)

D.   Không, vì nhà Lê đang khủng hoảng, sự thay thế của triều đại mới là tất yếu.

34.

Chiến tranh Trịnh – Nguyễn kết thúc với kết quả như thế nào?

a)

A.   Chiến thắng thuộc về họ Trịnh, họ Nguyễn bị lật đổ.

b)

B.   Chiến thắng thuộc về họ Nguyễn, họ Trịnh bị lật đổ.

c)

C.   Hai bên không phân thắng bại, lấy sông Gianh làm ranh giới phân chia đất nước làm hai đàng.

d)

D.   Hai thế lực phong kiến Trịnh và Nguyễn lần lượt bị nhà Tây Sơn đánh bại.

35.

Chiến tranh Nam – Bắc triều đã ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống nhân dân?

a)

A.   Mùa màng bị tàn phá nặng nề, ruộng đồng bị bỏ hoang, nhiều người chết đói.

b)

B.   Đất nước bị chia cắt.

c)

C.   Nông dân không tham gia vào chiến tranh nên không bị ảnh hưởng gì.

d)

D.   Nông dân nhân cơ hội này đứng lên lật đổ chính quyền nhà Mạc.

36.

Từ hậu quả của cuộc chiến tranh Nam – Bắc triều, chiến tranh Trịnh – Nguyễn và sự chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài, cần rút ra bài học gì trong quá trình lãnh đạo đất nước ở Việt Nam?

a)

A.   Luôn vì lợi ích của người dân và dựa vào dân.

b)

B.   Giữ gìn và phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân, tranh gây chia rẽ nội bộ.

c)

C.   Đội ngũ lãnh đạo là những người có đủ đức và tài.

d)

D.   Tất cả các ý trên.

37.

Đâu là thành phố cảng lớn nhất Đàng Trong vào thế kỉ XVI-XVIII?

a)

Phố Hiến.

b)

Vân Đồn.

c)

Hội An.

d)

Phú Bài.

38.

Nhờ đâu nông nghiệp ở Đàng Trong phát triển mạnh mẽ vào thế kỉ XVII – nửa đầu thế kỉ XVIII?

a)

A.   Nhờ khuyến khích nông dân sản xuất tại chỗ.

b)

B.   Nhờ việc giảm tô, thuế.

c)

C.   Nhờ khai hoang mở rộng diện tích nông nghiệp.

d)

D.   Nhờ khai hoang và điều kiện tự nhiên thuận lợi.

39.

Trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn nhất của nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là

a)

Phố Hiến (Hưng Yên)              

b)

Thanh Hà (Phú Xuân – Huế)    

c)

Thăng Long (Kẻ Chợ)

d)

A.   Hội An (Quảng Nam)

40.

Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng nhất tình hình nông nghiệp Đàng Ngoài thế kỉ XVI – XVIII?

a)

A.   Ruộng đất bỏ hoang, nông nghiệp sa sút, nhân dân bỏ làng phiêu tán khắp nơi.

b)

B.   Đẩy mạnh khai hoang, quan tâm đến thủy lợi, nông nghiệp phục hồi nhanh chóng.

c)

C.   Chính quyền Lê – Trịnh quan tâm đến phát triển nông nghiệp nhưng do thiên tai xảy ra liên miên nên người dân bỏ hoang ruộng đất.

d)

D.   Chính quyền Lê – Trịnh ít quan đêm đến thủy lợi, khai hoang nhưng do điều kiện tự nhiên thuận lợi nên nông nghiệp vẫn phát triển.