wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ngữ Văn 7A2

Total questions: 34

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Bài thơ “Cảnh khuya” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

A. Trước Cách mạng tháng Tám, Bác Hồ mới về nước.

b)

B. Những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp.

c)

C. Những năm hòa bình ở miền Bắc sau kháng chiến chống Pháp.

d)

D. Những năm kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược.

2.

Câu 2. Bài thơ “Cảnh khuya” miêu tả cảnh vật ở đâu ?

a)

A. Hòa Bình.

b)

B. Việt Bắc.

c)

C. Tây Bắc.

d)

D. Điện Biên Phủ

3.

Câu 3. Bài thơ “Cảnh khuya” được viết theo phương thức biểu đạt chính là

a)

A. Miêu tả.

b)

B. Tự sự.

c)

C. Thuyết minh

d)

D. Biểu cảm

4.

Câu 4. Hai câu cuối của bài thơ “Cảnh khuya” diễn tả nội dung gì ?

a)

A. Miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc.

b)

B. Miêu tả âm thanh của tiếng suối từ xa vọng về.

c)

C. Nhà thơ ngắm trăng và cảm nhận vẻ đẹp của trăng trong đêm khuya.

d)

D. Tình yêu thiên nhiên và tình yêu nước sâu nặng của Bác Hồ.

5.

Câu 5: Thể thơ của bài thơ “Cảnh khuya” cùng thể thơ với bài thơ nào sau đây:

a)

A. Bánh trôi nước.

b)

B. Bạn đến chơi nhà.

c)

C. Tiếng gà trưa.

d)

D. Qua Đèo Ngang

6.

Câu 6. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong câu thơ “Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa” ?

a)

A. So sánh.

b)

B. Nhân hóa.

c)

C. Ẩn dụ.

d)

D. Điệp ngữ.

7.

Câu 7. Dòng nào sau đây nêu không đúng về nội dung của bài “Cảnh khuya” ?

a)

A. Tình yêu thiên nhiên của nhà thơ.

b)

B. Tình yêu nước sâu nặng của Bác.

c)

C. Phong thái ung dung, lạc quan.

d)

D. Bác yêu thiên nhiên đêm trăng rằm tháng giêng.

8.

Câu 8. Trong câu thơ “Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà” từ nào là quan hệ từ ?'

a)

A. Ngủ.

b)

B. Lo.

c)

C. Vì.

d)

D. Nước nhà.

9.

Câu 9. Văn biểu cảm bao gồm những thể loại văn học như

a)

A. Thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tùy bút.

b)

B. Truyện truyền thuyết, cổ tích, truyện cười.

c)

C. Truyện ngắn, truyện dài, bút kí.

d)

D. Chèo, tuồng, kịch nói.

10.

Câu 10. Hai dòng thơ sau “Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ, / Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.” tác giả đã sử dụng dạng điệp ngữ nào ?

a)

A. Điệp ngữ cách quãng.

b)

B. Điệp ngữ nối tiếp.

c)

C. Điệp ngữ chuyển tiếp.

d)

D. Điệp ngữ liên tiếp.

11.

Câu 1. Từ “chắt chiu” trong câu “Dành từng quả chắt chiu” có nghĩa gì ?

a)

A. Tiết kiệm, dè sẻn.

b)

B. Giữ gìn, nâng niu.

c)

C. Quan tâm, chăm sóc.

d)

D. Âu yếm, vỗ về.

12.

Câu 2. Bài thơ Tiếng gà trưa được viết theo thể thơ gì ?

a)

A. Tự do

b)

B. Đường luật

c)

C. Năm chữ.

d)

D. Bốn chữ.

13.

Câu 3. Nội dung của bài thơ là gì ?

a)

A. Tiếng gà trưa gọi về những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ và tình bà cháu.

b)

B. Tình cảm gia đình đã làm sâu sắc thêm tình quê hương, đất nước.

c)

C. Tình bà cháu sâu nặng, gắn bó.

14.

Câu 4. Đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh là

a)

A. Cách diễn đạt tự nhiên với những hình ảnh giản dị chân thực.

b)

B. Sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hóa có giá trị biểu cảm.

c)

C. Sử dụng rộng rãi lối liên tưởng tưởng tượng.

d)

D. Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc.

15.

Câu 5. Bài thơ Tiếng gà trưa được in lần đầu tiên trong tập thơ nào của tác giả Xuân Quỳnh ?

a)

A. Hoa dọc chiến hào.

b)

B. Sóng.

c)

C. Sân ga chiều em đi.

d)

D. Thuyền và biển.

16.

Câu 6. Trong bài thơ Tiếng gà trưa, từ tình cảm bà cháu, tác giả Xuân Quỳnh đã liên tưởng đến tình cảm nào ?

a)

A. Tình yêu quê hương, đất nước.

b)

B. Tình yêu thiên nhiên và cuộc sống.

c)

C. Tình đồng chí, đồng đội.

d)

D. Tình cảm giữa con người với nhau.

17.

Câu 7. Trong bài thơ Tiếng gà trưa, vì sao bà mắng cháu khi xem gà nhảy ổ đẻ trứng buổi trưa ?

a)

A. Vì bà vốn hay mắng yêu trẻ con.

b)

B. Vì bà sợ cháu nhìn sẽ bị lang mặt.

c)

C. Vì bà sợ cháu làm vỡ trứng gà.

d)

D. Vì bà sợ gà thấy trẻ con sẽ không đẻ ở nhà mà đẻ ở nhà hàng xóm.

18.

Câu 8. Hình ảnh nổi bật xuyên suốt bài thơ là:

a)

A. Tiếng gà trưa.

b)

B. Quả trứng hồng.

c)

C.Người bà.

d)

D. Người chiến sĩ.

19.

Câu 9: Từ nào có thể thay thế cho từ “thân thuộc” trong câu “Vì xóm làng thân thuộc” ?

a)

A. Thân thiết

b)

B. Thân thiện.

c)

C. Thân tình.

d)

D. Thân ái.

20.

Câu 10: Trong bài thơ, tác giả dùng mấy từ láy ?

a)

A. Hai từ.

b)

B. Ba từ.

c)

C. Bốn từ.

d)

D. Năm từ.

21.

Câu 1: Bài văn "Một thứ quà của lúa non: Cốm" thuộc thể loại gì ?

a)

A. Kí sự.

b)

B. Hồi kí.

c)

C. Truyện ngắn.

d)

D. Tùy bút.

22.

Câu 2: Đăc sắc nghệ thuật của bài văn "Một thứ quà của lúa non: Cốm" là gì ?

a)

A. Giọng văn tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc.

b)

B. Sử dụng nhiều biện pháp tu từ có giá trị biểu cảm cao.

c)

C. Lập luận chặt chẽ, sắc sảo.

d)

D. Ngôn ngữ kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn.

23.

Câu 3: Câu văn "Dưới ánh nắng, giọt sữa dần đông lại, bông lúa càng ngày càng cong xuống, nặng, nặng vì cái chất quý trong sạch của Trời" miêu tả đối tượng nào ?

a)

A. Sự hình thành hạt thóc nếp làm nên cốm.

b)

B. Cây lúa nếp.

c)

C. Ánh nắng mặt trời.

d)

D. Giọt sữa.

24.

Câu 4: Trong câu “Hồng cốm tốt đôi”, từ “hồng” chỉ sự vật gì ?

a)

A. Quả hồng.

b)

B. Tơ hồng.

c)

C. Giấy hồng.

d)

D. Hoa hồng.

25.

Câu 5 : Câu văn nói rõ nhất giá trị đặc sắc chứa đựng trong hạt cốm ?

a)

A. Cốm là thức quà riêng biệt của đất nước, là thức dâng của những cánh đồng lúa bát ngát xanh, mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ An Nam.

b)

B. Không còn gì hợp hơn với sự vấn vít của tơ hồng, thức quà trong sạch, trung thành như các việc lễ nghi.

c)

C. Và không bao giờ có hai màu lại hòa hợp hơn được nữa: màu xanh tươi của cốm như ngọc thạch quý, màu đỏ thắm của hồng như ngọc lựu già.

d)

D. Một thứ thanh đạm, một thứ ngọt sắc, hai vị nâng đỡ nhau để được hạnh phúc lâu bền.

26.

Câu 6. Theo tác giả bài “Một thứ quà của lúa non: Cốm”, người ta đã dùng cốm vào việc lễ nghi nào

a)

A. Làm quà sêu Tết.

b)

B. Lễ cúng gia tiên trong ngày tết đầu năm.

c)

C. Làm thức dâng cúng tổ tiên trong ngày giỗ kị.

d)

D. Lễ mừng cơm mới của người dân đồng bằng Bắc Bộ.

27.

Câu 7. Theo tác giả bài “Một thứ quà của lúa non: Cốm”, để giữ được hương vị riêng cần phải bọc cốm bằng loại lá sen nào ?

a)

A. Lá sen tơ.

b)

B. Lá sen vừa độ.

c)

C. Lá sen đã dần ngả sang vàng.

d)

D. Lá sen già.

28.

Câu 8. Theo tác giả Thạch Lam, thời điểm bắt đầu mùa cốm là khi nào ?

a)

A. Khi những ngọn gió tràn về trên bầu trời Hà Nội.

b)

B. Khi gió xuân khẽ lay động những khóm cây trên bờ Hồ Tây.

c)

C. Khi cơn gió mùa hạ lướt qua vừng sen trên hồ.

d)

D. Khi những cơn gió mùa thổi tới.

29.

Câu 9. Phương thức biểu đạt của văn bản “Một thứ quà của lúa non: Cốm” là:

a)

A. Miêu tả, thuyết minh, bình luận.

b)

B. Tự sự, bình luận, miêu tả.

c)

C. Thuyết minh, bình luận, tự sự.

d)

D. Biểu cảm, miêu tả, thuyết minh, bình luận

30.

Câu 10. Đoạn văn từ "Cốm là thức quà riêng biệt của đất nước" đến "hai vị nâng đỡ nhau để hạnh phúc được lâu bền" trong bài văn Một thứ quà của lúa non: Cốm nói đến vấn đề gì ?

a)

A. Kể về nguồn gốc của cốm Vòng.

b)

B. Ca ngợi các giá trị của cốm Vòng.

c)

C. Bàn về sự thưởng thức cốm Vòng.

d)

D. Miêu tả cách thức làm cốm Vòng.

31.

Câu 11. Trong tiêu đề “Một thứ quà của lúa non : Cốm” thì từ "quà" phải được hiểu thế nào ?

a)

A. Thứ đồ ăn vui vào ngày thường.

b)

B. Món dâng tặng quý giá của thiên nhiên cho con người.

c)

C. Đồ dùng để biếu, tặng vào dịp lễ.

d)

D. Đồ bán vặt ở chợ hay ở những gánh hàng rong.

32.

Câu 12. Trong bài “Một thứ quà của lúa non: Cốm”, tác giả đã không gọi cốm với tên gọi nào ?

a)

A. Sự cố sức tiềm tàng và nhẫn nại của thần Lúa.

b)

B. Thức quà riêng biệt của đất nước.

c)

C. Cái lộc của Trời.

d)

D. Phong vị đặc trưng của làng quê Bắc Bộ.

33.

Câu 13. Câu văn “Một thứ thanh đạm, một thứ ngọt sắc, hai vị nâng đỡ nhau để hạnh phúc được lâu bền.” có mấy từ ghép

a)

A. Ba từ.

b)

B. Bốn từ.

c)

C. Năm từ.

d)

D. Sáu từ.

34.

Câu 14. Quan hệ từ trong câu “Thật đáng tiếc khi chúng ta thấy những tục lệ tốt đẹp ấy mất dần, và những thức quý của đất mình thay dần bằng những thức bóng bẩy hào nháng và thô kệch bắt chước người ngoài...”. là:

a)

A. Thật.

b)

B. Khi.

c)

C. Dần.

d)

D. Và.