NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔn tập Lý
Total questions: 21
Worksheet time: 7mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng khi nói về chuyển động cơ học?
a)
A. Chuyển động cơ học là sự dịch chuyển của vật.
b)
B. Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.
c)
C. Chuyển động cơ học là sự thay đổi vận tốc của vật.
d)
D. Chuyển động cơ học là chuyển dời vị trí của vật.
2.
Câu 2: Quan sát một đoàn tàu đang chạy vào ga, trong các câu mô tả sau đây, câu mô tả nào là sai?
a)
A. Đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga.
b)
B. Đoàn tàu đang đứng yên so với người lái tàu.
c)
C. Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang ngồi trên tàu
d)
D. Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang đứng dưới sân ga.
3.
Câu 3: Quỹ đạo chuyển động của một vật là
a)
A. đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian.
b)
B. đường thẳng vật chuyển động vạch ra trong không gian.
c)
C. đường tròn vật chuyển động vạch ra trong không gian.
d)
D. đường cong vật chuyển động vạch ra trong không gian.
4.
Câu 5: Chuyển động của đầu van xe đạp so với vật mốc là trục bánh xe khi xe chuyển động thẳng trên đường là chuyển động
a)
A. thẳng
b)
Btròn
c)
C. cong
d)
D. phức tạp, là sự kết hợp giữa chuyển động thẳng và chuyển động tròn.
5.
Câu 6: Trời lặng gió, nhìn qua cửa xe (khi xe đứng yên) ta thấy các giọt mưa rơi theo đường thẳng đứng. Nếu xe chuyển động về phía trước thì người ngồi trên xe sẽ thấy các giọt mưa:
a)
A. cũng rơi theo đường thẳng đứng.
b)
B. rơi theo đường chéo về phía trước.
c)
C. rơi theo đường chéo về phía sau.
d)
D. rơi theo đường cong.
6.
Câu 4: Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây. Trong hiện tượng này:
a)
A. Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên
b)
B. Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động.
c)
C. Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động
d)
D. Mặt Trời và Trái Đất đều đứng yên.
7.
Câu 7: Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:
a)
A. Quãng đường vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau.
b)
B. Một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.
c)
C. Vận tốc của vật so với các vật mốc khác nhau là khác nhau.
d)
D. Dạng quỹ đạo chuyển động của vật phụ thuộc vào vật chọn làm mốc.
8.
Câu 8: Các chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động cơ học?
a)
A. Sự rơi của chiếc lá
b)
B. Sự di chuyển của đám mây trên bầu trời.
c)
C. Sự thay đổi đường đi của tia sáng từ không khí vào nước.
d)
D. Sự đong đưa của quả lắc đồng hồ.
9.
Câu 1: Dụng cụ để xác định sự nhanh chậm của chuyển động của một vật gọi là
a)
A. vôn kế
b)
B. nhiệt kế
c)
C. tốc kế
d)
D. ampe kế
10.
Câu 2: Độ lớn của vận tốc có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật?
a)
A. Cho biết hướng chuyển động của vật.
b)
B. Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào.
c)
C. Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm
d)
D. Cho biết nguyên nhân làm vật chuyển động.
11.
Câu 3: Chuyển động của phân tử hiđro ở 00C có vận tốc 1692 m/s, của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất có vận tốc 28800 km/h. Hỏi chuyển động nào nhanh hơn?
a)
A. Chuyển động của phân tử hiđro nhanh hơn.
b)
B. Chuyển động của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất nhanh hơn.
c)
C. Hai chuyển động bằng nhau.
d)
D. Tất cả đều sai.
12.
Câu 4: Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào
a)
A. đơn vị chiều dài
b)
B. đơn vị thời gian
c)
C. đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian.
d)
D. các yếu tố khác.
13.
Câu 5: Một máy bay bay với vận tốc 800 km/h từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu đường bay Hà Nội – Hồ Chí Minh dài 1400 km thì máy bay phải bay trong bao nhiêu lâu?
a)
A. 1 giờ 20 phút
b)
B. 1 giờ 30 phút
c)
C. 1 giờ 45 phút
d)
D. 2 giờ
14.
Câu 1: Chuyển động đều là chuyển động có độ lớn vận tốc
a)
A. không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động.
b)
B. không đổi trong suốt quãng đường đi.
c)
C. luôn giữ không đổi, còn hướng của vận tốc có thể thay đổi.
d)
D. Các câu A, B, C đều đúng.
15.
Câu 3: Chuyển động nào sau đây là chuyển động đều?
a)
A. Vận động viên trượt tuyết từ dốc núi xuống.
b)
B. Vận động viên chạy 100m đang về đích.
c)
C. Máy bay bay từ Hà Nội vào Hồ Chí Minh.
d)
D. Cánh quạt quay ổn định.
16.
Câu 4: Một người đi quãng đường s1 với vận tốc v1 hết t1 giây, đi quãng đường tiếp theo s2 với vận tốc v2 hết t2 giây. Dùng công thức nào để tính vận tốc trung bình của người này trên cả hai quãng đường s1 và s2?
a)
A.
b)
B.
c)
C.
d)
D. Cả B và C đều đúng
17.
Câu 5: Chuyển động nào sau đây là chuyển động không đều?
a)
A. Cánh quạt quay ổn định.
b)
B. Chiếc bè trôi theo dòng nước với vận tốc 5 km/h.
c)
C. Tàu ngầm đang lặn sâu xuống nước.
d)
D. Chuyển động của vệ tinh địa tĩnh quanh Trái Đất.
18.
Câu 6*: Một ô tô lên dốc với vận tốc 16 km/h, khi xuống lại dốc đó, ô tô này chuyển động nhanh gấp đôi khi lên dốc. Vận tốc trung bình của ô tô trong cả hai đoạn đường lên dốc và xuống dốc là:
a)
A. 24 km/h
b)
B. 32 km/h
c)
C. 21,33 km/h
d)
D. 26 km/h
19.
Câu 1: Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật đó sẽ như thế nào?
a)
A. Vận tốc không thay đổi
b)
B. Vận tốc tăng dần
c)
C. Vận tốc giảm dần
d)
D. Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần
20.
Câu 2: Sử dụng cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống: .................... là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của chuyển động.
a)
A. Vectơ
b)
B. Thay đổi
c)
C. Vận tốc
d)
D. Lực
21.
Câu 3: Câu nào mô tả đầy đủ các yếu tố trọng lực của vật?
a)
A. Điểm đặt trên vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 20N.
b)
B. Điểm đặt trên vật, hướng thẳng đứng, độ lớn 20N.
c)
C. Điểm đặt trên vật, phương từ trên xuống dưới, độ lớn 20N.
d)
D. Điểm đặt trên vật, chiều thẳng đứng, độ lớn 20N.
Reset
