wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VẬT LÍ 11 - MÃ 414-1

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Cho mạch điện gồm hai điện trở mắc nối tiếp nhau R = 6Ω và R'=12Ω mắc vào nguồn điện. Biết hiệu điện thế hai đầu R là 6V. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên mạch ngoài trong 2 phút?

a)

24J

b)

2160J

c)

720J

d)

1440J

2.

Câu 2: Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp 2 lần thì điện thế tại điểm đó:

a)

giảm một nửa.

b)

tăng gấp đôi.

c)

không đổi.

d)

tăng gấp 4.

3.

Câu 3: Cho dòng điện chạy qua bình điện phân chứa dung dịch CuSO4, có anôt bằng Cu. Biết rằng đương lượng điện hóa của đồng là k=3,3.107k=3,3.10^{-7}   kg/C. Để trên catôt xuất hiện 0,33 kg đồng, thì điện tích chuyển qua bình điện phân phải bằng

a)

10510^5  C

b)

10710^7 C

c)

5.1065.10^6 C

d)

10610^6 C

4.

Câu 4: Trong một mạch điện kín, hiệu điện thế mạch ngoài được xác định theo công thức:

a)

UN = E.I

b)

UN =E.r

c)

UN = Ir

d)

UN = I.RN

5.

Câu 5: Điện trở R1 = 6 Ω nối tiếp với điện trở R2 = 12 Ω thì điện trở tương đương là R

a)

6 Ω\Omega  

b)

18 Ω\Omega  

c)

12 Ω\Omega  

d)

4 Ω\Omega  

6.

Câu 6: Trong đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, với thời gian như nhau, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì phải

a)

giảm hiệu điện thế 2 lần.

b)

giảm hiệu điện thế 4 lần.

c)

tăng hiệu điện thế 2 lần.

d)

tăng hiệu điện thế 4 lần.

7.

Câu 7: Chọn một đáp án đúng?

a)

Kim loại dẫn điện tốt vì mật độ electron trong kim loại lớn.

b)

Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các ion âm.

c)

Điện trở dây dẫn bằng kim loại giảm khi nhiệt độ tăng

d)

Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời của các ion dương.

8.

Câu 8: Đặt một điện tích 15 mC trong điện trường thì nó có thế năng là - 6 J, điện thế tại đó là

a)

90V

b)

400V

c)

-90V

d)

-400V

9.

Câu 9: Trong chất điện phân. Hạt tải điện là

a)

electron tự do.

b)

ion âm và proton.

c)

ion âm và ion dương.

d)

ion dương và proton.

10.

Câu 10: Mạch kín gồm bộ nguồn có n pin song song giống nhau mắc với mạch ngoài là điện trở thuần R. Mỗi pin có suất điện động E và điện trở trong r. Biểu thức dòng điện qua R là:

a)

I=nE/(R+rn).

b)

I=E/(R+r/n).

c)

I=E/n(R+rn).

d)

I=E/(R+rn).

11.

Câu 11: Hạt tải điện cơ bản trong chất bán dẫn loại p chủ yếu là

a)

hạt electron

b)

hạt nơtron

c)

lỗ trống

d)

hạt proton

12.

Câu 12: Khi đốt nóng chất khí, nó trở lên dẫn điện vì

a)

khoảng cách giữa các phân tử chất khí tăng.

b)

vận tốc giữa các phân tử chất khí tăng.

c)

các phân tử chất khí bị ion hóa thành các hạt mang điện tự do.

d)

chất khí chuyển động thành dòng có hướng.

13.

Câu 13: Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ

a)

tăng 2 lần

b)

không đổi

c)

tăng 4 lần

d)

giảm 2 lần

14.

Câu 14: Trong công thức tính suất điện động của nguồn điện ξ= A/q thì A là

a)

công của lực lạ bên trong nguồn.

b)

công suất của nguồn.

c)

điện tích dịch chuyển bên trong nguồn.

d)

suất điện động của nguồn điện.

15.

Câu 15: Một sợi dây nhôm có điện trở 50 Ω\Omega  ở 500 C. Biết hệ số nhiệt của điện trở suất của nhôm là 4,4.10-3 (k-1). Điện trở của sợi dậy đó ở 1000 C là bao nhiệu?

a)

100Ω100\Omega  

b)

44Ω44\Omega

c)

61Ω61\Omega

d)

88Ω88\Omega