wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LỊCH SỬ KÌ 1

Total questions: 49

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Nhà nước Văn Lang được thành lập vào:

a)

Khoảng 700 năm TCN.

b)

Khoảng 800 năm TCN.

c)

Khoảng 900 năm TCN.

d)

Khoảng 600 năm TCN.

2.

Nhà nước Văn Lang thành lập quanh khu vực:

a)

sông Hồng, sông Đà, sông Mã.

b)

sông Hồng, sông Mã, sông Cả

c)

sông Hồng, sông Cửu Long, sông La

d)

sông Hồng, sông Hậu, sông La

3.

Giúp việc cho Hùng Vương là các:

a)

Lạc hầu, lạc tướng.

b)

Nô tì.

c)

Lạc dân

d)

Lạc quan, lạc tướng

4.

Công việc chính của người Việt cổ là:

a)

Rèn, đúc đồ đồng

b)

Làm ruộng

c)

Dệt vải

d)

Làm gốm

5.

Kinh đô của nước Văn Lang là:

a)

Sài Gòn (TP.HCM)

b)

Thăng Long (Hà Nội)

c)

Kinh thành Huế

d)

Phong Châu (Phú Thọ)

6.

Đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai?

a)

A. Lạc hầu

b)

B. Lạc tướng

c)

C. Vua Hùng Vương

7.

Nước Văn Lang tồn tại qua bao nhiêu đời vua Hùng?

a)

A. 15 đời vua Hùng.

b)

B. 16 đời vua Hùng.

c)

C. 18 đời vua Hùng.

8.

Vật dụng được làm bằng đồng.....

a)

Muôi

b)

Vòng tay

c)

Bát

d)

Lưỡi cày

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang?

a)

Phần lớn cư dân Văn Lang theo đạo Hin-đu.

b)

Phần lớn cư dân Văn Lang theo đạo Phật.

c)

Cư dân Văn Lang có tục hỏa táng người chế.

d)

Cư dân Văn Lang thường xuyên tổ chức lễ hội.

10.

Ngày giỗ tổ Hùng Vương hàng năm vào

a)

Ngày mồng 9 tháng 3 âm lịch hàng năm.

b)

Ngày mồng 10 tháng 3 âm lịch hàng năm.

c)

Ngày mồng 3 tháng 10 âm lịch hàng năm.

d)

Ngày mồng 8 tháng 3 âm lịch hàng năm.

11.

Theo sự tích Âu Cơ – Lạc Long Quân thì những người con theo mẹ Âu Cơ lên vùng cao đã tôn người anh cả lên làm vua, người đó chính là

a)

Hùng Vương

b)

An Dương Vương

c)

Thủy Tinh

d)

Sơn Tinh

12.

Câu 16: Tầng lớp cuối cùng trong xã hội Văn Lang là

a)

A. những người quyền quý

b)

B. dân tự do

c)

C. nông dân

d)

D. nô tì

13.

Câu 19: Nhà nước Văn Lang kết thúc trong hoàn cảnh nào?

a)

A. Nhà Tần xâm lược, nước Văn Lang sụp đổ

b)

B. Thục Phán – lãnh đạo bộ tộc Tây Âu giành được ngôi vua, lập nước Âu Lạc

c)

C. Nội bộ nước Văn Lang có nhiều mâu thuẫn

d)

D. Nước Văn Lang không có người tài nối ngôi

14.

Người Lạc Việt sử dụng công cụ lao động sản xuất nào dưới đây:

a)

A.Hoa tai.

b)

B.Vòng tay

c)

C.Muôi ( vá, môi)

d)

D.Lưỡi cày đồng.

15.

Nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta là:

a)

A. Nước Âu Lạc

b)

B. Nước Văn Lang

c)

C. Nước Đại Việt

16.

Ý nghĩa chiến thắng của trận Bạch Đằng Giang do ông Ngô Quyền chỉ huy là gì? (Em hãy chọn ý đúng)

a)

Chấm dứt thời kì Bắc thuộc hơn 1000 năm (từ 179 TCN đến năm 938)

b)

Huy động được sức mạnh đoàn kết của nhân dân ta.

c)

Đè bẹp dã tâm thôn tính nước ta.

d)

Mở ra một thời kì độc lập tự chủ cho đất nước.

e)

Không có ý nghĩa gì.

17.

Năm 939, Ngô Quyền xưng vương và đóng đô ở đâu?

a)

Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội

b)

Đường Lâm, thị xã Sơn Tây

c)

Ái Châu, Thanh Hóa

18.

Quân Nam Hán đem quân sang xâm lược nước ta bằng đường nào?

a)

Đường bộ

b)

Đường thủy

c)

Đường thủy và đường bộ

d)

Đường hàng không

19.

Ngô Quyền đã lãnh đạo quân dân ta đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng vào năm nào?

a)

A. Năm 40 TCN

b)

B. Năm 938 TCN

c)

C. Năm 938

d)

D. Năm 981

20.

Để đánh bại quân Nam Hán, Ngô Quyền đã dùng kế:

a)

Vườn không nhà trống

b)

Cắm cọc trên sông Hát

c)

Cắm cọc trên sông Bạch Đằng

d)

Lấy voi chiến giẫm nát quân thù

21.

Chỉ huy quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng là:

a)

Ngô Quyền

b)

Kiều Công Tiễn

c)

Mã Viện

d)

Hoằng Tháo

22.

Sông Bạch Đằng ở đâu?

a)

Quảng Ninh

b)

Cần Thơ

c)

Nghệ An

d)

Hà Tĩnh

23.

Vì sao Ngô Quyền chọn sông Bạch Đằng là nơi quyết chiến với quân Nam Hán?

a)

Sông Bạch Đằng có độ dốc cao, thủy triều lên xuống yếu, lòng sông rộng và sâu.

b)

Sông Bạch Đằng có địa hình hiểm trở, thủy triều lên xuống mạnh, lòng sông rộng và sâu.

c)

Sông Bạch Đằng có lòng sông rộng và sâu. Tuy nhiên thủy triều lên xuống yếu.

d)

Sông Bạch Đằng có địa hình bằng phẳng, không hiểm trở và thuận tiện cho việc di chuyển trên sông.

24.

Nguyên nhân của trận Bạch Đằng là gì?

a)

Ngô Quyền giúp vua dẹp quân Nam Hán để giữ yên bờ cõi.

b)

Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Hán. Ngô Quyền giết Kiều Công Tiễn và quyết chiến với quân Nam Hán.

c)

Ngô Quyền muốn lập công và giúp Dương Đình Nghệ mở mang bờ cõi.

d)

Hoằng Tháo chỉ huy 1 vạn quân tấn công vào đất liền đi ngang sông Bạch Đằng thì bị Ngô Quyền và quân mai phục đánh.

25.

Câu nào không phù hợp với diễn biến của trận đánh trên sông Bạch Đằng?

a)

Lợi dụng lúc thủy triều lên, xuống

b)

Quân của Ngô Quyền cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng.

c)

Quân Nam Hán đã biết kế hoạch của Ngô Quyền nên không cho thuyền vào phần cửa sông.

d)

Quân ta mai phục ở hai bên bờ sông.

26.

Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng là gì?

a)

Sau chiến thắng Bạch Đằng, Ngô Quyền quay về ở ẩn ở vùng núi Cốc Sơn.

b)

Sau chiến thắng Bạch Đằng, nước ta vẫn tiếp tục bị phong kiến phương Bắc đô hộ.

c)

Ngô Quyền xưng vương và chọn Ninh Bình làm kinh đô.

d)

Chiến thắng Bạch Đằng đã kết thúc hoàn toàn hơn 1000 năm thời kỳ nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kỳ độc lập lâu dài của dân tộc.

27.

Tượng và lăng Ngô Quyền được xây dựng ở xã Đường Lâm, Sơn Tây vì sao?

a)

Vì nơi đây có phong cảnh đẹp, hữu tình.

b)

Vì đây là nơi xảy ra chiến thắng Bạch Đằng.

c)

Vì nơi đây từng là kinh đô do Ngô Quyền chọn.

d)

Vì đây là nơi sinh ra của Ngô Quyền.

28.

Ngô Quyền là ai?

a)

Vị tướng giỏi và là con rể của An Dương Vương. Ông đã từng giúp An Dương Vương lấy lại nỏ thần từ Triệu Đà.

b)

Là một nhà thơ nổi tiếng Việt Nam từng có những tập thơ dịch ra nhiều thứ tiếng.

c)

Quan văn giỏi và là con rể của Dương Đình Nghệ. Ông sáng tác bài thơ

" Nam Quốc Sơn Hà"

d)

Vị tướng giỏi và là con rể của Dương Đình Nghệ. Ông đã từng giúp Dương Đình Nghệ đánh đuổi quân Nam Hán giành thắng lợi

( năm 931)

29.

Ngô Quyền quê ở đâu?

a)

Xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây.

b)

Đà Nẵng

c)

Thanh Hóa

30.

Ngô Quyền là con rể của ai?

a)

Tiết độ sứ Dương Đình Nghệ

b)

vua Hùng

c)

Triệu Đà

31.

Tên tướng giặc cầm quân sang đánh nước ta trong trận Bạch Đằng Giang là ai? (Em hãy chọn các ý đúng)

a)

Hoằng Tháo

b)

Con trai vua Nam Hán

c)

Kiều Công Tiễn

32.

Trong trận Bạch Đằng Giang, ông Ngô Quyền đã dùng kế sách gì để đối phó với chiến thuyền của giặc? (Em hãy chọn các ý đúng)

a)

Đóng cọc nhọn ở cửa biển

b)

Lợi dụng nước thủy triều

c)

Cho 1 đội tiên phong nhử giặc vào bãi cọc nhọn

d)

Ông không dùng kế sách gì.

33.

Cách đánh của Ngô Quyền có gì đặc biệt?

a)

Quân lính đông và rất mạnh

b)

Dựa vào thủy triều và đóng cọc dưới sông

c)

Quân lính bơi lội giỏi

34.

Để đánh bại quân Nam Hán, Ngô Quyền đã lợi dụng:

a)

Thủy triều của sông Bạch Đằng

b)

Địa hình hiểm trở của sông Hát

c)

Nỏ thần

d)

Thành trì kiên cố

35.

Chùa thời Lý được sử dụng vào việc gì ?

a)

Nơi tu hành của các nhà sư

b)

Nơi tổ chức lễ hội của Đạo Phật

c)

Nơi tu hành của nhà sư, tổ chức lễ hội của Đạo Phật, trung tâm văn hóa của làng xã

d)

Trung tâm văn hóa của làng xã

36.

Sự việc nào chứng tỏ Phật giáo thời Lý rất phát triển

a)

Chùa mọc lên khắp kinh thành và làng xã

b)

Nhiều nhà sư giữ chức quan trọng trong triều đình

c)

Các vua nhà Lý đều theo đạo phật

d)

Cả 3 ý trên

37.

Sự việc nào chứng tỏ Phật giáo thời Lý rất phát triển

a)

Chùa mọc lên khắp kinh thành và làng xã

b)

Nhiều nhà sư giữ chức quan trọng trong triều đình

c)

Các vua nhà Lý đều theo đạo phật

d)

Cả 3 ý trên

38.

Những người đã tham gia đóng góp xây dựng chùa ở thời Lý là:

a)

Vua quan nhà Lý, nhân dân các làng xã

b)

Binh lính và thợ thuyền

c)

Nhân dân các làng xã

d)

Vua quan nhà Lý

39.

Chùa Keo được xây dựng năm nào ?

a)

1054

b)

1061

c)

1039

d)

1050

40.

Chùa Một Cột tượng trưng cho loài hoa gì ?

a)

Hoa Sen nở giữa hồ

b)

Hoa phật tích

c)

Hoa Cúc

d)

Hoa Súng nở giữa hồ

41.

Tượng phật bằng đá lớn nhất thời Lý ở chùa nào?

a)

Chùa Keo

b)

Chùa Dâu

c)

Chùa Phật Tích

d)

Chùa Cổ Lễ

42.

Đặc điểm của các ngôi chùa thời Lý ?

a)

Chùa nhỏ nhưng điêu khắc tinh xảo

b)

Chùa được xây dựng với quy mô lớn, với kiến trúc độc đáo

c)

Chùa xây dựng to lớn

d)

Chùa có kiến trúc độc đáo

43.

Chùa Keo thuộc tỉnh nào ?

a)

Nam Định

b)

Bắc Ninh

c)

Thái Bình

d)

Hà Nội

44.

Chùa Một Cột còn có tên gọi nào khác

a)

Chùa Liên Hoa Đài

b)

Chùa Diên Hựu

c)

Linh Chiểu

d)

Bích Trì

45.

Đối với con người Đạo Phật dạy ta điều gì

a)

Thương yêu

b)

Nhường nhịn

c)

Giúp đỡ

d)

Thương yêu, nhường nhịn, giúp đỡ

46.

Đối với con người Đạo Phật dạy ta điều gì

a)

Thương yêu

b)

Nhường nhịn

c)

Giúp đỡ

d)

Thương yêu, nhường nhịn, giúp đỡ

47.

Sự việc nào chứng tỏ Phật giáo thời Lý rất phát triển

a)

Chùa mọc lên khắp kinh thành và làng xã

b)

Nhiều nhà sư giữ chức quan trọng trong triều đình

c)

Các vua nhà Lý đều theo đạo phật

d)

Cả 3 ý trên

48.

Những người đã tham gia đóng góp xây dựng chùa ở thời Lý là:

a)

Vua quan nhà Lý, nhân dân các làng xã

b)

Binh lính và thợ thuyền

c)

Nhân dân các làng xã

d)

Vua quan nhà Lý

49.

Chùa Một Cột tượng trưng cho loài hoa gì ?

a)

Hoa Sen nở giữa hồ

b)

Hoa phật tích

c)

Hoa Cúc

d)

Hoa Súng nở giữa hồ