WorksheetsÔn tập kt kỳ I Vật lý 8
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Một ôtô khối lượng 5 tấn đi từ Hà Nội về Hải Dương hết 2h, biết chiều dài quãng đường 82km. Vận tốc trung bình của xe bằng?
41km/h
43km/h
53km/h
45km/h
Một vật đi từ A đến B với vận tốc v1 , rồi lại đi từ B trở về A với vận tốc v2. Khi đó tốc độ trung bình của vật trên cả 2 đoạn đường AB, BA là:
2v1+v2
v1+v22v1.v2
v1+v2v1.v2
v1.v2v1+v2
Vận động viên chạy 1500m hết 4 phút. Vận tốc của vận động viên đó là:
25m/phút
6,25m/giây
275m/phút
375m/giây
Một ô tô đi qua cầu với vận tốc 21,6km/giờ. Vận tốc của ô tô đó theo đơn vị m/giây là:
360m/giây
6m/giây
216m/giây
36m/giây
2 giờ 45 phút = .......giờ
2,45
2,75
165
245
Quãng đường AB dài 25 km. Trên đường từ A đến B, một người đi bộ 5 km rồi tiếp tục đi tô trong nửa giờ thì đến B. Tính vận tốc của ô-tô.
5 km/giờ
4 km/giờ
20 km/giờ
40 km/giờ
s = 120km; t = 2,5 giờ; v = ?
48
48 km/giờ
40 km/giờ
45 km/giờ
s = 90km; t = 1 giờ 30 phút; v = ?
60 km/giờ
60 m/giây
65 km/giờ
65 m/giây
Dụng cụ dùng để đo vận tốc được gọi là
tốc kế.
nhiệt kế.
lực kế.
Ampe kế.
Vận tốc của một ô tô là 36 km/h. Điều đó cho biết gì?
Ô tô chuyển động được 36 km.
Ô tô chuyển động trong 1 giờ.
Trong mỗi giờ ô tô đi được 36 km.
Ô tô đi 1km trong 36 giờ.
Một người chạy bộ mất 30 phút với vận tốc 20 km/h. Hỏi quãng đường người đó chạy được là bao nhiêu?
s = 5 km
s = 10 km
s = 15 km
s = 20 km
Bạn Hưng đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường dài 0,9 km trong thời gian 10 phút. Tốc trung bình của Hưng là:
15 m/s.
1,5 m/s.
9 km/h.
0,9 km/h.
Câu 6: Hưng đạp xe lên dốc dài 100m với vận tốc 2m/s, sau đó xuống dốc dài 140m hết 30s. Hỏi vận tốc trung bình của Hưng trên cả đoạn đường dốc?
50m/s
8m/s
4,67m/s
3m/s
Câu 7: Một vận động viên vô địch trong giải điền kinh ở nội dung chạy cự li 1.000m với thời gian là 2 phút 5 giây. Vận tốc của vận động viên đó là
40m/s
8m/s
4,88m/s
120m/s
Hai ôtô chuyển động đều ngược chiều nhau từ 2 địa điểm cách nhau 150km. Hỏi sau bao nhiêu lâu thì chúng gặp nhau biết rằng vận tốc xe thứ nhất là 60km/h và xe thứ 2 là 40km/h.
0,5 giờ.
1 giờ.
1,2 giờ
1,5 giờ.
Một chiếc xuồng máy chạy từ bến sông A đến bến sông B cách A 120km. Vận tốc của xuồng khi nước yên lặng là 30km/h. Hỏi: sau bao lâu thì xuồng đến bến B nếu nước sông không chảy?
1 giờ.
2 giờ.
3 giờ.
4 giờ.
Khi kéo vật khối lượng 1kg lên theo phương thẳng đứng phải cần lực như thế nào?
Lực ít nhất bằng 1000 N
Lực ít nhất bằng 100 N
Lực ít nhất bằng 10 N
Lực ít nhất bằng 1 N
HAI LỰC CÂN BẰNG CÓ ĐẶC ĐIỂM NÀO SAU ĐÂY?
Tác dụng lên hai vật như nhau
Phương nằm trên cùng đường thẳng
Cường độ bằng nhau
Ngược chiều nhau
Tác dụng lên cùng một vật.
Câu 3: Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe sẽ như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng.
Hành khách nghiêng sang phải
Hành khách nghiêng sang trái
Hành khách ngã về phía trước
Hành khách ngã về phía sau
Việc nào sau đây cần giảm lực ma sát ?
A. Đánh diêm
B. Ô tô qua vũng lầy
C. Viết bảng
D. Kéo hàng trên mặt đất
Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật ______ bề mặt của vật khác .
A. Lăn
B. Trượt
C. Nằm
D. Dính
Một khối gỗ đang nằm yên trên mặt đất. Người ta dùng lực kế móc vào khối gỗ và kéo theo phương ngang thì thấy khi lực kế chỉ giá trị 5N thì khối gỗ bắt đầu chuyển động. Lực ma sát nghỉ tác dụng lên khối gỗ có độ lớn cực đại là bao nhiêu?
10N
5N
2,5N
15N
Ý nghĩa của vòng bi ở ổ trục (hình vẽ) là:
Thay ma sát nghỉ bằng ma sát trượt.
Thay ma sát trượt bằng ma sát lăn.
Thay ma sát lăn bằng ma sát trượt.
Thay ma sát trượt bằng ma sát nghỉ.
Lực ma sát nghỉ xuất hiện để ngăn cho vật
không chuyển động nhanh hơn.
không trượt trên bề mặt của vật khác.
không thụt lùi về phía sau.
tất cả đều sai.
Đơn vị của áp suất là gì?
3
Newtons (N)
Pascals (Pa)
Kilôgam nhân mét trên giây (kg.m / s)
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của áp suất?
Pa
N / cm
N / mm 2
Một lực 10 N tác dụng lên bề mặt có diện tích 2 m 2 . Tính Áp suất?
5 Pa
12 Pa
20 Pa
Áp suất nước dưới đáy đập hồ chứa là 200.000 Pa. Độ lớn của áp lực tác dụng lên tiết diện 25 m 2 của đập là?
8000 N
5,000,000 N
5,000,000 Pa
Một cô gái đang đứng bằng một chân thì tác dụng một áp suất 6,5 N / cm 2 lên mặt đất. Nếu diện tích bàn chân của cô ấy là 80 cm 2 , hãy tính tổng lực hướng xuống.
12,3 N
520 N
750 N
Một lực 55 N tác dụng lên bề mặt có diện tích 5 cm 2 . Tính Áp suất ?
11 Pa
275 Pa
110.000 Pa
Chuyển động cơ học có tính chất nào sau đây?
Tính tương đối
Tính tuyệt đối
Tính giữ nguyên
Tính chất hóa học
Công thức tính áp suất chất lỏng là
p= d.h
p= d/h
p= h/d
p= h+d
Công thức tính trọng lượng riêng theo khối lượng riêng là
d= 10.D
d= D/10
d=D
d= D-10
Hãy so sánh áp suất tại các điểm M, N và Q, trong bình chứa chất lỏng ở hình 8.5
pM < pN < pQ
pM = pN = pQ
pM > pN > pQ
pM < pQ < pN
Tại sao khi lặn người thợ lặn phải mặt bộ áo lặn? Hãy chọn câu đúng
Vì lặn sâu, nhiệt độ rất thấp
Vì lặn sâu, áp suất rất lớn
Vì lặn sâu, lực cản rất lớn
Vì lặn sâu, áo lặn giúp di chuyển dễ dàng
Bốn bình 1,2,3,4 cùng đựng nước như hình vẽ. Áp suất của nước lên đáy bình nào lớn nhất?
Bình 1
Bình 2
Bình 3
Bình 4
Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển áp suất kế đặt ngoài vỏ tàu chỉ giá trị tăng dần. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tàu đang lặn sâu
Tàu đang nổi lên từ từ
Tàu đang di chuyển theo phương ngang
Một thùng cao 2m đựng một lượng nước cao 1,2m. Áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng là BAO nhiêu. biết trọng luượng riêng của nước là 10000N/m3
12.000 Pa
1.200 Pa
120 Pa
20.000 Pa
Áp suất khí quyển thay đổi như thế nào khi độ cao càng tăng?
Càng tăng
Càng giảm
Không thay đổi
Có thể vừa tăng, vừa giảm
Áp suất khí quyển bằng 76 cmHg đổi ra là:
76 N/m2
760 N/m2
103360 N/m2
10336000 N/m2
Trong thí nghiệm của Tôrixenli, giả sử không dùng thủy ngân mà dùng nước thì cột nước trong ống cao bao nhiêu?
10,336 m
10336 m
10000 m
10 cm
Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
Lực đẩy Ac-si-mét
Lực đẩy Ac-si-mét và lực ma sát
Trọng lực
Trọng lực và lực đẩy Ac-si-mét
Công thức tính lực đẩy Acsimét là:
FA= D.V
FA= Pvật
FA= d.V
FA= d.h
Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N. Lực đẩy Acsimét có độ lớn là:
1,7N
1,2N
2,9N
0,5N
Trong công thức lực đẩy Ác-si-mét F = d.V. Các đại lượng d, V là gì ? Hãy chọn câu đúng
A. d là trọng lượng riêng của vật, V là thể tích của vật
B. d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích của vật
C. d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích phần chất lỏng bị vật choán chỗ.
D. Một câu trả lời khác
Lực đẩy Ac-si-mét tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng:
Trọng lượng của vật
Trọng lượng của chất lỏng
Trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
Trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng
Thể tích trong công thức tính lực đẩy Acsimet là :
Thể tích toàn bộ của vật
Thể tích phần nổi của vật
Thể tích phần chìm của vật
Thể tích chất lỏng
Một vật có thể tích 0,25 m3 .Hỏi lực đẩy Acsimet tác dụng vào vật khi chìm hoàn toàn trong nước là bao nhiêu? Trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3
2500N
250N
25N
0,25N
Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 30N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?
Số chỉ của lực kế sẽ giảm đi.
Số chỉ của lực kế sẽ tăng lên
Số chỉ của lực kế sẽ không thay đổi
Số chỉ của lực kế sẽ giảm đi lúc đầu sau đó tăng lên và không thay đổi
Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 2,7N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 2,2N. Lực đẩy Acsimét có độ lớn là:
A. 2,7N
B. 2,2N
C. 4,9N
D. 0,5N
Một vật nặng 3kg đang nổi trên mặt nước. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật bằng bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
30N
35N
25N
50N
Một vật móc vào 1 lực kế. Khi treo vật ngoài không khí thì lực kế chỉ 2,2N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,9N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Tính thể tích của vật?
300 cm3
30 cm3
0.3 m3
30 m3
