wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

định luật về công

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng với định luật về công?

a)

A. Các máy cơ đơn giản đều cho lợi về công.

b)

B. Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, mà chỉ lợi về lực và lợi về đường đi.

c)

C. Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

d)

D. Các máy cơ đơn giản đều lợi về công, trong đó lợi cả về lực lẫn cả đường đi.

2.

Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500 N lên sàn ô tô cách mặt đất bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể). Kéo thùng thứ nhất dùng tấm ván 4m, kéo thùng thứ hai dùng tấm ván 2 m. So sánh nào sau đây đúng khi nói về công thực hiện trong hai trường hợp?

a)

A. Trường hợp thứ nhất công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần.

b)

B. Trong cả hai trường hợp công của lực kéo bằng nhau.

c)

C. Trường hợp thứ nhất công của lực kéo lớn hơn và lớn hơn 4 lần.

d)

D. Trường hợp thứ hai công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn 4 lần.

3.

kéo vật nặng 2kg lên thẳng đều theo phương song song với mặt phẳng nghiêng cao h = 5m, dài L = 20m. Biết lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 4N. Công lực ma sát là:

a)

20J

b)

80J

c)

100J

d)

400

4.

Để đưa vật có trọng lượng P = 500 N lên cao bằng ròng rọc động phải kéo dây đi một đoạn 8 m. Lực kéo, độ cao đưa vật lên và công nâng vật lên là bao nhiêu?

a)

A. F = 210 N, h = 8 m, A = 1680 J

b)

B. F = 420 N, h = 4 m, A = 2000 J

c)

C. F = 210 N, h = 4 m, A = 16800 J

d)

D. F = 250 N, h = 4 m, A = 2000 J

5.

Đơn vị của công cơ học có thể là

a)

Jun (J)

b)

Niu tơn.met (N.m)

c)

Niu tơn.centimet (N.cm)

d)

Cả 3 đơn vị trên

6.

Để nâng một thùng hàng lên độ cao h, dùng cách nào sau đây cho ta lợi về công?

a)

Dùng ròng rọc cố định

b)

Dùng ròng rọc động

c)

Dùng mặt phẳng nghiêng

d)

Không có cách nào cho ta lợi về công.

7.

Đưa cùng 1 khối bê tông lên độ cao h bằng 2 cách trên, theo định luật về công thì công thực hiện:

a)

2 cách như nhau

b)

Cách 1 lớn hơn

c)

Cách 2 lớn hơn

d)

Không so sánh được công thực hiện của 2 cách

8.

Một vật trọng lượng 2N được kéo trượt trên mặt bàn nằm ngang dịch chuyển được 0,5m. Công của trọng lực là:

a)

1 J

b)

4 J

c)

2 J

d)

0 J

9.

Đầu tàu hỏa kéo toa tàu với lực F=5000N làm toa xe đi được 100m. Tính công của lực kéo của đầu tàu?

a)

A. 5000 J

b)

B. 100 J

c)

C. 50 000 J

d)

D. 500 000 J

10.

Công cơ học là gì?

a)

Được xác định khi có hành động được thực hiện trên một đối tượng, gây ra một lực làm dịch chuyển đối tượng đó

b)

Được xác định khi có hành động được thực hiện trên một đối tượng, gây ra một lực nhưng không làm dịch chuyển đối tượng đó

c)

Được xác định khi có hành động được thực hiện trên một đối tượng làm dịch chuyển đối tượng đó

d)

Được xác định khi có hành động được thực hiện trên một đối tượng làm dịch chuyển đối tượng đó với lực đẩy bằng không

11.

Điều kiện để có công cơ học là

a)

Có Lực tác dụng vào vật/ đối tượng

b)

Tạo ra quãng đường vật/ đối tượng di chuyển

c)

Có phản lực tác dụng vào vật/đối tượng

d)

Làm vật/ đối tượng di chuyển thẳng đều

12.

Các loại máy cơ đơn giản thường gặp là

a)

Ròng rọc cố định: Chỉ có tác dụng đổi hướng của lực, không có tác dụng thay đổi độ lớn của lực.

b)

Ròng rọc động: Khi dùng một ròng rọc động cho ta lợi hai lần về lực thì thiệt hai lần về đường đi.

c)

Mặt phẳng nghiêng: Lợi về lực, thiệt về đường đi.

d)

Đòn bẩy: Lợi về lực, thiệt về đường đi hoặc ngược lại

13.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng với định luật về công?

a)

A. Các máy cơ đơn giản đều cho lợi về công.

b)

B. Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, mà chỉ lợi về lực và lợi về đường đi.

c)

C. Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

d)

D. Các máy cơ đơn giản đều lợi về công, trong đó lợi cả về lực lẫn cả đường đi.

14.

Có mấy loại máy cơ đơn giản thường gặp?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

15.

Người ta đưa vật nặng lên độ cao h bằng hai cách:

Cách 1: Kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng.

Cách 2: Kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h. Bỏ qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng. So sánh công thực hiện trong hai cách. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Công thực hiện cách 2 lớn hơn vì đường đi lớn hơn gấp hai lần.

b)

B. Công thực hiện cách 2 nhỏ hơn vì lực kéo trên mặt phẳng nghiêng nhỏ hơn.

c)

C. Công thực hiện ở cách 1 lớn hơn vì lực kéo lớn hơn.

d)

D. Công thực hiện ở hai cách đều như nhau.

16.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

a)

A. Ròng rọc cố định chỉ có tác dụng đổi hướng của lực và cho ta lợi về công.

b)

B. Ròng rọc động cho ta lợi hai lần về lực, thiệt hai lần về đường đi, không cho ta lợi về công.

c)

C. Mặt phẳng nghiêng cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi, không cho ta lợi về công.

d)

D. Đòn bẩy cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi hoặc ngược lại, không cho ta lợi về công

17.

Vật có cơ năng khi

a)

vật có khả năng sinh công

b)

vật có khối lượng lớn

c)

vật có tính ì lớn

d)

vật đứng yên

18.

Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Chọn câu trả lời đầy đủ nhất.

a)

Khối lượng.

b)

Trọng lượng riêng.

c)

Khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất.

d)

Khối lượng và vận tốc của vật.

19.

Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Khối lượng.

b)

Độ biến dạng của vật đàn hồi.

c)

Khối lượng và chất làm vật.

d)

Vận tốc của vật.

20.

Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau, vật nào không có thế năng?

a)

Viên đạn đang bay.

b)

Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.

c)

Hòn bi đang lăn trên mặt đất.

d)

Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất.

21.

Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Khối lượng.

b)

Vận tốc của vật.

c)

Khối lượng và chất làm vật.

d)

Khối lượng và vận tốc của vật.

22.

Trong các vật sau, vật nào không có động năng?

a)

Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.

b)

Hòn bi lăn trên sàn.

c)

Máy bay đang bay.

d)

Viên đạn đang bay.

23.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về cơ năng? Hãy chọn câu đúng nhất.

a)

Cơ năng phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.

b)

Cơ năng phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn.

c)

Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.

d)

Cơ năng của vật là một dạng động năng.

24.

Cơ năng của vật bằng nhau khi

a)

hai vật ở các độ cao khác nhau so với mặt đất.

b)

hai vật chuyển động với các vận tốc bằng nhau.

c)

hai vật chuyển động cùng vận tốc, cùng độ cao và cùng khối lượng.

d)

hai vật có cùng độ cao so với mặt đất.

25.

Chọn phương án đúng trong các phát biểu sau.

a)

Thế năng và động năng là hai dạng của cơ năng.

b)

Một vật chỉ có thể có động năng hoặc thế năng.

c)

Cơ năng của vật bằng hiệu thế năng và động năng của vật.

d)

Cơ năng của vật bằng tích thế năng và động năng của vật.

26.

Cơ năng của quả táo đang rơi từ trên cây xuống thuộc dạng cơ năng nào?

a)

Động năng và thế năng đàn hồi.

b)

Động năng và thế năng hấp dẫn.

c)

Động năng.

d)

Thế năng.

27.

Công thức tính động năng

a)

Wđ = 12mv2W_đ\ =\ \frac{1}{2}mv^2

b)

Wđ = mv2W_đ\ =\ mv^2

c)

Wđ = 12mvW_đ\ =\ \frac{1}{2}mv

d)

Wđ = 2mv2W_đ\ =\ 2mv^2

28.

Mũi tên được bắn đi từ cái cung là nhờ năng lượng của:

a)

mũi tên

b)

cánh cung

c)

tay người

d)

tất cả đều đúng

29.

Đổ 100ml nước vào 100ml cồn thì được khoảng 190ml hỗn hợp cồn và nước. Khoảng 10ml hỗn hợp biến mất là do:

a)

Nước và cồn bị bay hơi làm giảm thể tích hỗn hợp.

b)

Các phân tử nước đã xen vào khoảng cách giữa các phân tử cồn (và ngược lại) làm giảm thể tích hỗn hợp.

c)

Khi đổ nước vào, nước đã nén phần cồn bên dưới lại làm giảm thể tích hỗn hợp.

d)

Một phần cồn bị bay hơi làm giảm thể tích hỗn hợp.

30.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo của các chất?

a)

Giữa các phân tử, nguyên tử luôn có khoảng cách.

b)

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, rất nhỏ bé gọi là các phân tử, nguyên tử.

c)

Các phân tử, nguyên tử luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.

d)

Các phát biểu nêu ra đều đúng.

31.

Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Bơ-rao chứng tỏ:

a)

Các phân tử nước hút và đẩy hạt phấn hoa.

b)

Các phân tử nước lúc thì đứng yên, lúc thì chuyển động.

c)

Các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng.

d)

Hạt phấn hoa hút và đẩy các phân tử nước.

32.

Khi nhiệt độ của một miếng đồng tăng thì:

a)

Thể tích của mỗi nguyên tử đồng tăng

b)

Khoảng cách giữa các nguyên tử đồng tăng

c)

Số nguyên tử đồng tăng

d)

Khối lượng của nguyên tử đồng tăng

33.

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải do chuyển động không ngừng của các nguyên tử, phân tử gây ra?

a)

Sự khuếch tán của muối đồng sunfat vào nước.

b)

quả bóng bay dù được buộc thật chặt vẫn xẹp dần theo thời gian.

c)

Sự tạo thành gió.

d)

Đường tan vào nước.

34.

Hiện tượng khuếch tán giữa các chất lỏng xác định xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào.

a)

nhiệt độ chất lỏng

b)

khối lượng chất lỏng.

c)

trọng lượng chất lỏng

d)

thể tích chất lỏng

35.

Tính chất nào sau đây không phải của phân tử chất khí?

a)

Chuyển động không ngừng.

b)

Chuyển động càng chậm thì nhiệt độ của khí càng thấp.

c)

Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao

d)

Chuyển động không hỗn độn.

36.

Vật rắn có hình dạng xác định vì phân tử cấu tạo nên vật rắn

a)

không chuyển động

b)

đứng sát nhau

c)

chuyển động với vận tốc nhỏ không đáng kể

d)

chuyển động quanh một vị trí xác định

37.

Hiện tượng khuếch tán xảy ra chỉ vì

a)

giữa các phân tử có khoảng cách

b)

các phân tử chuyển động không ngừng

c)

các phân tử chuyển động không ngừng và giữa chúng có khoảng cách

d)

Cả ba phương án trên đều đúng.

38.

Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng khuếch tán?

a)

Đường để trong cốc nước, sau một thời gian nước trong ngọt hơn ban đầu.

b)

Miếng sắt để trên bề mặt miếng đồng, sau một thời gian, trên bề mặt miếng sắt có phủ một lớp đồng và ngược lại.

c)

Cát được trộn lẫn với ngô

d)

Mở lọ nước hoa ở trong phòng, một thời gian sau cả phòng đều có mùi thơm

39.

Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt lâu ngày vẫn bị xẹp?

a)

Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.

b)

Vì cao su là chất đàn hồi nên sau bị thổi căng nó tự động co lại.

c)

Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.

d)

Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.

40.

Khi dùng pit-tông nén khí trong một xi lanh kín thì

a)

kích thước mỗi phân tử khí giảm.

b)

khoảng cách giữa các phân tử khí giảm.

c)

khối lượng mỗi phân tử giảm.

d)

số phân tử khí giảm.

41.

Khi nhiệt độ của một miếng đồng tăng thì

a)

thể tích của mỗi nguyên tử đồng tăng.

b)

khoảng cách giữa các nguyên tử đồng tăng.

c)

Số nguyên tử đồng tăng.

d)

cả ba phương án trên đều không đúng.

42.

Tại sao săm xe đạp sau khi được bơm căng, mặc dù đã vặn van thật chặt, nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp?

a)

Vì lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm bị xẹp.

b)

Vì săm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp.

c)

Vì giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.

d)

Vì cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nhau nên săm bị xẹp.

43.

Trong các câu sau câu nào sai:

a)

Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng nhỏ hơn

trong không khí.

b)

Khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn nhỏ hơn trong chất khí.

c)

Khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn lớn hơn trong chất khí.

d)

Khoảng cách giữa các phân tử trong chất khí có thể thay đổi.

44.

Nước biển mặn vì sao ?

a)

Các phân tử nước biển có vị mặn

b)

Các phân tử nước và nguyên tử muối xen kẽ nhau vì giữa chúng có khoảng cách.

c)

Các phân tử nước và phân tử muối liên kết với nhau.

d)

Các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ nhau vì giữa chúng có khoảng cách.

45.

Trộn lẫn một khối lượng rượu có thể tích V1 và khối lượng m1 vào một lượng nước có thể tích V2 và khối lượng m2. Kết luận nào sau đây là đúng nhất?

a)

Thể tích hỗn hợp (rượu + nước) là V = V1 + V2.

b)

Thể tích hỗn hợp (rượu + nước) là V > V1 + V2.

c)

Thể tích hỗn hợp (rượu + nước) là V < V1 + V2.

d)

Khối lượng hỗn hợp (rượu + nước) là m < m1 + m2.

46.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng?

a)

Một chiếc ô tô đang đỗ trong bến xe

b)

Một chiếc máy bay đang bay trên cao

c)

Một chiếc ô tô đang chuyển động trên đường

d)

Một chiếc máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay.

47.

Trường hợp nào dưới đây chứng tỏ nguyên tử, phân tử có khoảng cách?

a)

Bóp nát một viên phấn thì thấy viên phấn được cấu tạo từ các hạt rất nhỏ.

b)

Quan sát ảnh chụp mẫu vật qua kính hiển vi hiện đại.

c)

Đường trong túi gồm rất nhiều các hạt đường nhỏ.

d)

Mở bao xi măng thấy hạt xi măng rất nhỏ.

48.

Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?

a)

Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.

b)

Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên đường dễ hòa tan hơn.

c)

Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các phân tử đường mạnh hơn.

d)

Cả A, B đều đúng.

49.

Hiện tượng khuếch tán giữa các chất lỏng xác định xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào.

a)

nhiệt độ chất lỏng

b)

khối lượng chất lỏng.

c)

trọng lượng chất lỏng

d)

thể tích chất lỏng

50.

Các chất được cấu tạo từ

a)

nguyên tử

b)

phân tử

c)

nguyên tử, phân tử

d)

hợp chất