wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

5/12/ lý 8

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Một ô tô chở khách chạy trên đường, người phụ lái đi soát vé của hành khách trên xe. Nếu chọn người lái xe làm vật mốc thì trường hợp nào dưới đây đúng?

a)

Người phụ lái đứng yên

b)

Ô tô đứng yên

c)

Cột đèn bên đường đứng yên

d)

Mặt đường đứng yên

2.

Một người đi bộ từ nhà ra công viên trên đoạn đường dài s = 3,6km, trong thời gian t = 40 phút. Vận tôc trung bình của người đó là:

a)

19,44m/s     

b)

15m/s.

c)

1,5m/s.   

d)

2/3 m/s.

3.

Trên các xe thường có đồng hồ đo tốc độ. Khi xe chạy, kim đồng hồ chỉ:

a)

tốc độ lớn nhất của xe trên đoạn đường đi.

b)

tốc độ lớn nhất mà xe có thể đạt đến.

c)

tốc độ trung bình của xe.

d)

tốc độ của xe vào lúc xem đồng hồ.

4.

Chọn câu trả lời đúng.

Một vận động viên điền kinh chạy trên quãng đường dài 1 km hết 1,4 phút. Vận tốc trung bình của vận động viên đó là.

a)

45 km/h       

b)

12 m/s      

c)

0,0125 km/s 

d)

0,0125 km/h

5.

Hai xe khởi hành đồng thời tại hai địa điểm A, B cách nhau quãng đường AB = s, đi ngược chiều nhau, với vận tốc mỗi xe là v1, v2 . Sau thời gian t, hai xe gặp nhau. Ta có:

a)

s=(v1+v2).t

b)

v1t=s+v2.t

c)

s=(v1−v2).t   

d)

không đáp án nào đúng

6.

Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là:

a)

Trọng lực →P của Trái Đất với lực ma sát →F của mặt bàn

b)

Trọng lực →P của Trái Đất với phản lực →N của mặt bàn.

c)

Trọng lực →P  của Trái Đất với phản lực →N của mặt bàn.

d)

Lực ma sát →F của mặt bàn cân bằng với hợp lực của trọng lực →P của Trái Đất và phản lực →N của mặt bàn.

7.

Khi có các lực không cân bằng tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng đều thì chuyển động của vật sẽ như thế nào?

a)

Không thay đổi     

b)

Chỉ có thể tăng dần

c)

Chỉ có thể giảm dần  

d)

Có thể tăng dần, hoặc giảm dần

8.

Tay ta cầm nắm được các vật là nhờ có

a)

ma sát trượt

b)

ma sát lăn

c)

quán tình

d)

ma sát nghỉ

9.

Ma sát nào dưới đây có hại nhất?

a)

Ma sát giữa dây và ròng rọc.   

b)

Ma sát giữa bánh xe và trục quay.

c)

Ma sát giữa đế giày và nền nhà. 

d)

Ma sát giữa thức ăn và đôi đũa.

10.

Chọn câu trả lời sai

Một cỗ xe ngựa được kéo bởi một con ngựa đang chuyển động thẳng đều trên mặt đường nằm ngang.

a)

không có lực nào tác dụng vào cỗ xe.

b)

Tổng tất cả các lực tác dụng vào cỗ xe triệt tiêu nhau.

c)

Trọng lực tác dụng lên cỗ xe cân bằng với phản lực của mặt đường tác dụng vào nó.

d)

Lực kéo của ngựa cân bằng với lực ma sát của mặt đường tác dụng lên cỗ xe.

11.

Chọn câu trả lời sai:

Một tàu cánh ngầm đang lướt sóng trên biển.

a)

Tàu đang đứng yên so với hành khách trên tàu.

b)

Tàu đang chuyển động so với mặt nước.

c)

Tàu đang chuyển động so với chiếc tàu đánh cá đang chạy ngược chiều trên biển.

d)

Tàu đang chuyển động so với người lái tàu.

12.

Một ô tô lên dốc với vận tốc 16km/h, khi xuống lại dốc đó, ô tô này chuyển động nhanh gấp đôi khi lên dốc. Vận tốc trung bình của ô tô trong cả hai đoạn đường lên dốc và xuống dốc là:

a)

A. 24km/h.

b)

B. 32km/h.

c)

C.21,33km/h.

d)

D. 26km/h.

13.

108 km/h = ...m/s

a)

30 m/s

b)

20 m/s

c)

15 m/s

d)

10 m/s

14.

Câu 68: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 8, thời gian làm 3 phút)

Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực nào ?

a)

A. Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu.

b)

B. Trọng lực của tàu.

c)

C. Lực ma sát giữa tàu và đường ray.

d)

D. Cảbalựctrên.

15.

Câu 70: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 8, thời gian làm 3 phút)

Một người tác dụng áp suất 18000 N / m2 lên mặt đất. Biết diện tích mà chân người đó tiếp xúc với đất là 250cm2. Khối lượng của người đó là:

a)

A. m = 45kg.

b)

B. m = 72 kg.

c)

C. m= 450 kg.

d)

D. Một kết quả khác.

16.

Câu 66: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 8, thời gian làm 3 phút)

Khi đóng cọc xuống đất, muốn cọc cắm sâu vào đất cần phải tăng áp suất của cọc lên mặt đất, việc làm nào sau đây không có tác dụng làm tăng áp suất ?

a)

A. Vót nhọn đầu cọc.

b)

B. Tăng lực đóng búa.

c)

C. Làm cho đầu cọc cắm xuống đất toè ra.

d)

D. Vót nhọn đầu cọc và tăng lực đóng búa.

17.

Câu 61: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 8, thời gian làm 1 phút) Muốn tăng áp suất lên diện tích bị ép ta có thể làm như thế nào ?

a)

A. Giảm áp lực lên diện tích bị ép.

b)

B. Tăng diện tích bị ép.

c)

C. Tăng áp lực và tăng diện tích bị ép lên cùng một số lần.

d)

D. Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép.

18.

Câu 1: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 1, thời gian làm 1 phút)

Một chiếc xe máy chở hai người chuyển động trên đường . Trong các câu mô tả sau câu nào đúng.

a)

A. Người cầm lái chuyển động so với chiếc xe.

b)

B. Người ngồi sau chuyển động so với người cầm lái.

c)

C. Hai người  chuyển động so với mặt đường.

d)

D. Hai người đứng yên so với bánh xe.

19.

Câu 6: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 1, thời gian làm 3 phút)

Khi trời lặng gió, em đi xe đạp phóng nhanh thì cảm thấy có gió từ phía trước thổi vào mặt.

Hãy chọn câu trả lời đúng.

a)

A. Do không khí chuyển động khi chọn vật mốc là cây bên đường.

b)

B. Do mặt người  chuyển động khi chọn vật mốc là cây bên đường.

c)

C. Do không khí chuyển động khi chọn mặt người làm vật mốc.

d)

D. Do không khí đứng yên và mặt người chuyển động.

20.

Câu 21: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 5, thời gian làm 2 phút) Vì sao nói lực là một đại lượng véc tơ ?

a)

A. Vì lực là đại lượng chỉ có độ lớn.

b)

B. Vì lực là đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương.

c)

C. Vì lực là đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương và chiều.

d)

D. Vìlựclàđạilượngvừacó  phươngvừacóchiều

21.

Câu 22: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 5, thời gian làm 2 phút) Véc tơ lực được biểu diễn như thế nào?

a)

A. Bằng một mũi tên có phương, chiều tuỳ ý.

b)

B. Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực, có độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.

c)

C. Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực.

d)

D. Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực, có độ dài tuỳ ý biểu thị cường độ của lực.

22.

Câu 30: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 6, thời gian làm 4 phút)

Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là:

a)

A. trọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn.

b)

B. trọng lực P của Trái Đất với lực đàn hồi.

c)

C. trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn.

d)

D. Lực ma sát F với phản lực N của mặt bàn.

23.

Câu 33: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 6, thời gian làm 4 phút)

Một quả dọi được treo trên sợi dây đứng yên. Hỏi lúc đó quả dọi có chịu tác dụng của lực nào không? Tại sao quả dọi đứng yên?

a)

A. Quả dọi không chịu tác dụng của lực nào nên quả dọi đứng yên.

b)

B. Quả dọi chịu tác dụng của trọng lực nên quả dọi đứng yên.

c)

C. Quả dọi chịu tác dụng của lực giữ của sợi dây nên quả dọi đứng yên.

d)

D. Quả dọi chịu tác dụng của lực giữ của sợi dây và trọng lực đây là hai lực cân bằng nên quả dọi đứng yên.

24.

Một người đi quãng đường s1 hết t1 giây, đi quãng đường tiếp theo s2 hết t2 giây. Trong các công thức dùng để tính vận tốc trung bình của người này trên cả hai quãng đường s1 và s2, công thức nào đúng?

a)
b)
c)
d)
25.

Có một ôtô chạy trên đường, câu mô tả nào sau đây là đúng?

a)

Ô tô đang chuyển động.

b)

Ô tô đang đứng yên.

c)

Ô tô chuyển động so với người lái xe.

d)

Ô tô đang chuyển động so với hàng cây bên đường.

26.

Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe:

a)

Đột ngột rẽ sang trái.

b)

Đột ngột giảm vận tốc.

c)

Đột ngột rẽ sang phải.

d)

Đột ngột tăng tốc độ.

27.

Khi ô tô bị sa lầy, người ta thường đổ cát, sạn hoặc đặt dưới lốp xe một tấm ván. Cách làm ấy nhằm mục đích gì ?

a)

Làm giảm ma sát.

b)

Làm giảm vận tốc.

c)

Làm tăng ma sát.

d)

Làm tăng khối lượng.

28.

Trường hợp nào sau đây lực ma sát có hại ?

a)

Ô tô đi trên đường đất mềm có bùn dễ bị sa lầy.

b)

Giày đi mãi đế bị mòn.

c)

Mặt lốp ô tô vận tải phải có khía sâu hơn mặt lốp xe đạp.

d)

Khi kéo co, lực ma sát giữa chân của vận động viên với mặt đất, giữa tay của vận động viên với sợi dây kéo.

29.

Một ô tô đi hết quãng đường 40 km trong 30 phút. Vận tốc của ô tô là bao nhiêu?

a)

v = 40 km/h

b)

v = 60 kn/h

c)

v = 80 km/h

d)

v = 100 km/h

30.

Lực F có độ lớn 40N, phương tạo với phương nằm ngang một góc 40°, chiều hướng từ trái sang phải. Hình nào trên đây biểu diễn chính xác lực F như mô tả bên trên?

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 4

31.

Trường hợp nào sau đây áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất ?

a)

Người đứng cả hai chân.

b)

Người đứng co một chân.

c)

Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống.

d)

Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ.

32.

Trong các cách tăng, giảm áp suất sau đây, cách nào là không đúng ?

a)

Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.

b)

Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép.

c)

Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực.

d)

Muốn giảm áp suất thì phải tăng diện tích bị ép.

33.

Một học sinh đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường 0,6km trong thời gian 10 phút. Vận tốc trung bình của học sinh đó là:

a)

0,06 km/h

b)

0,006km/h

c)

3,6km/h

d)

3,6m/s

34.

Để đo hố sâu ma rian ( Giữa biển thái bình dương ) Người ta phóng 1 luồng siêu âm hướng thẳng đứng xuống đáy biển. Sau 73,55 s máy thu nhận được luồng siêu âm trở lại. Tính độ sâu của hố Marian. Biết vận tốc của luồng siêu âm là 300 m/s.

a)

11,205

b)

12,205

c)

11,025 m

d)

12,025

35.

Tàu vũ trụtốc độ 17 km/giây. hỏi trong 1,5 giờ tầu đi được quãng đường bao nhiêu.

a)

89 000km

b)

91 800 km

c)

81 900 km

d)

84 980 km

36.

Thành tích của một học sinh trong giải điền kinh ở nội dung chạy cự li 1000 m với thời gian là 2 phút 5 giây. Vận tốc trung bình của học sinh đó là

a)

40 m/s. 

b)

8 m/s.

c)

4,88 m/s.

d)

120 m/s.

37.

Quãng đường AB dài 25 km. Trên đường từ A đến B, một người đi bộ 5 km rồi tiếp tục đi tô trong nửa giờ thì đến B. Tính vận tốc của ô-tô.

a)

5 km/giờ

b)

4 km/giờ

c)

20 km/giờ

d)

40 km/giờ

38.

Độ lớn của vận tốc cho biết:

a)

A.Qũy đạo của chuyển động

b)

B.Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động

c)

C.Mức độ nhanh hay chậm của vận tốc

d)

D.Dạng đường đi của chuyển động

39.

15m/s = (a)   km/h

40.

108km/h = (a)   m/s

41.

Một người đi xe đạp trong 45 phút, với vận tốc 12 km/h. Quãng đường người đó đi được là: (a)   km

42.

Hiếu ngồi trên xe buýt đang chạy, xe đột ngột rẽ trái. Theo em bạn Hiếu sẽ ở trạng thái nào sau đây?

a)

nghiêng sang phải

b)

nghiêng sang trái

c)

ngồi yên

d)

ngả chúi về phía trước

43.

Một cầu thủ bóng chày dùng gậy đập bóng như hình. Trong tình huống này, hai lực nào xuất hiện sau đây là hai lực cân bằng?

a)

Trọng lực tác dụng lên cầu thủ và phản lực từ mặt đất.

b)

Lực đập bóng của cầu thủ và sức cản không khí tác dụng lên quả bóng.

c)

Lực cản không khí và trọng lực tác dụng lên quả bóng.

d)

Lực đập bóng của cầu thủ và phản lực từ mặt đất.

44.

Quán tính là:

a)

tính chất bảo toàn tốc độ và hướng chuyển động của một vật.

b)

một tính chất tượng tự như lực ma sát.

c)

tính chất cản trở chuyển động của một vật.

d)

tính chất giữ nguyên khối lượng của vật.

45.

Hai vật A và B có khối lượng lần lượt là 50kg và 30kg thì

a)

hai vật có quán tính như nhau.

b)

hai vật đều không có quán tính.

c)

vật A có quán tính lớn hơn.

d)

vật B có quán tính lớn hơn.

46.

Dấu hiệu nào sau đây là biểu hiện của quán tính?

a)

tốc độ của vật luôn thay đổi.

b)

độ lớn vận tốc của vật không thay đổi.

c)

vật tiếp tục đứng yên hoặc tiếp tục chuyển động thẳng đều.

d)

vật chuyển động theo đường cong.

47.

Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt vào................

a)

một vật, cùng độ lớn, có chiều ngược nhau, có phương nằm trên hai đường thẳng khác nhau.

b)

một vật, cùng độ lớn, có chiều ngược nhau.

c)

hai vật khác nhau, cùng độ lớn, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.

d)

một vật, cùng độ lớn, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.

48.

Lực ma sát trượt sinh ra khi:

a)

một vật lăn trên bề mặt của vật khác.

b)

một vật tượt trên bề mặt của vật khác.

c)

một vật đứng yên trên bề mặt của vật khác.

d)

tất cả đều sai.