NEW
Font size
WorksheetsLÝ HKII
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Phản ứng phân hạch
Chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao cỡ hàng chục triệu độ.
Là sự vỡ của một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân nhẹ hơn.
Là phản ứng trong đó hai hạt nhân nhẹ tổng hợp lại thành hạt nhân nặng hơn
Là phản ứng hạt nhân thu năng lượng
Phản ứng nhiệt hạch là
Phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
Sự tách hạt nhân nặng thành hạt nhân nhẹ nhờ nhiệt độ cao.
Sự kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình thành một hạt nhân nặng hơn.
Nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời
Phản ứng nhiệt hạch là
sự kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình tạo thành hạt nhân nặng hơn
phản ứng hạt nhân thu năng lượng
phản ứng trong đó 1 hạt nhân nặng vỡ thành 2 mảnh nhẹ hơn.
phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
Trong các nhà máy điện nguyên tử hoạt động bình thường hiện nay, để cung cấp nănglượng cho nhà máy hoạt động người ta sử dụng phản ứng:
. Phân hạch dây chuyền được khống chế ở mức vượt hạn.
Nhiệt hạch có kiểm soát
Phân hạch dây chuyền được khống chế ở mức tới hạn.
Phân hạch dây chuyền được khống chế ở mức dưới hạn.
Tia α
có vận tốc bằng vận tốc ánh sáng trong chân không
là dòng các hạt nhân He.
không bị lệch khi đi qua điện trường và từ trường
là dòng các hạt nhân nguyên tử hiđrô.
.Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ?
Tia γ
Tia β
Tia α
Tia X
Khi nói về hiện tượng phóng xạ, phát biểu nào sau đây là đúng
Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ.
Chu kỳ phóng xạ phụ thuôc vào khối lượng của chất phóng xạ.
Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.
Chọn câu trả lời đúng. Tia phóng xạ đâm xuyên kém nhất là:
Tia α
Tia β+
Tia γ
Tia β−
Chọn câu trả lời đúng. Tia phóng xạ có hạt chuyển động chậm nhất là:
Tia α
Tia β+
Tia γ
Tia β−
Chọn câu trả lời đúng. Phóng xạ là hiện tượng:
Hạt nhân bị vỡ ra thành hai hay nhiều mảnh khi bị nơtron nhiệt bắn vào.
Hạt nhân tự động phát ra tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
Hạt nhân phóng tia phóng xạ sau khi bị kích thích.
Hạt nhân biến thành hạt nhân khác khi hấp thụ nơtron và phát ra tia beta, alpha hoặc gamma.
Có thể thay đổi hằng số phóng xạ của đồng vị phóng xạ bằng cách nào
Đặt nguồn phóng xạ vào trong điện trường mạnh
Đặt nguồn phóng xạ vào trong từ trường mạnh
Đốt nóng nguồn phóng xạ đó
Chưa có cách nào có thể thay đổi hằng số phóng xạ
Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là thời gian sau đó
Hiện tượng phóng xạ lập lại như cũ
½ số hạt nhân phóng xạ bị phân rã
Độ phóng xạ tăng gấp một lần
Khối lượng chất phóng xạ tăng lên gấp hai lần khối lượng ban đầu
Bức xạ nào sau đây có bước sóng nhỏ nhất
Tia hồng ngoại
Tia X
Tia tử ngoại
Tia gamma
Chọn câu sai khi nói về tia γ
Không mang điện tích
Có bản chất như tia X
Có khả năng đâm xuyên rất lớn
Có vận tốc nhỏ hơn vận tốc ánh sáng
Chọn câu sai khi nói về tia
β
Mang điện tích âm
Có bản chất như tia X
Có vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng
Làm ion hóa chất khí nhưng yếu hơn so với tia α
Chọn câu đúng. Các tia có cùng bản chất là
Tia γ và tia tử ngoại
Tia α và tia hồng ngoại
Tia âm cực và tia Rơnghen
Tia α và tia âm cực
Chọn câu sai. Tia γ
Gây nguy hại cơ thể
Có khả năng đâm xuyên rât mạnh
Không bị lệch trong điện trường hoặc từ trường
Có bước sóng lớn hơn tia Rơnghen
Chọn câu sai:
Tia γ gây nguy hại cho cơ thể
vận tốc tia γ bằng vận tốc ánh sáng
Tia γ không bị lệch trong từ trường và điện trường
Tia γ có bước sóng lớn hơn tia X nên năng lượng lớn hơn tia X
Các tia có cùng bản chất là:
Tia Rơn ghen và tia γ
Tia α và tia γ
Tia α và tia Rơnghen
Tia âm cực và tia γ
Các tia không bị lệch trong điện trường và từ trường là:
Tia α và tia β
Tia Rơn ghen và tia γ
Tia α và tia Rơnghen
Tia α , β , γ
Phát biểu nào sau đây không đúng
Tia α lệch về bản âm của tụ điện
Tia α gồm các hạt nhân nguyên tử Heli.
Tia β− không do hạt nhân phát ra vì nó chứa e–.
Tia γ là sóng điện từ
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có
năng lượng liên kết càng lớn
năng lượng liên kết càng nhỏ.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng nhỏ
Các phản ứng hạt nhân không tuân theo
Định luật bảo toàn điện tích
Định luật bảo toàn số khối
Định luật bảo toàn động lượng
Định luật bảo toàn khối lượng
Hệ thức Einstein giữa khối lượng và năng lượng là:
E =m/c^2
E=m.c
E=m/c
E=m.c^2
Các hạt nhân đồng vị là các hạt nhân có
cùng số nuclôn nhưng khác số prôtôn.
cùng số prôtôn nhưng khác số nơtron.
cùng số nơtron nhưng khác số prôtôn.
cùng số nuclôn nhưng khác số nơtron.
Phát biểu nào sai khi nói về hạt nhân nguyên tử:
Nhân mang điện dương vì số hạt dương nhiều hơn hạt âm
Số nucleon cũng là số khối A
Tổng số nơtron = số khối A – bậc số Z
nhân nguyên tử chứa Z proton.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo từ:
các proton
các nuclôn.
các electron
các câu trên đều đúng
Tia laze không có đặc điểm nào dưới đây?
Có độ đơn sắc cao.
Có tính kết hợp
Có cường độ lớn
Luôn gây ra hiện tượng quang điện ngoài
Nguồn laze hoạt động dựa trên hiện tượng:
Cảm ứng điện từ.
Phát quang của hóa chất
Phát xạ cảm ứng.
Hội tụ ánh sáng khi đi qua thấu kính.
Để nguyên tử hấp thụ một phôtôn thì phôtôn đó phải có năng lượng
Bằng năng lượng của trạng thái dừng có năng lượng thấp nhất.
Bằng năng lượng của một trong các trạng thái dừng.
Bằng hiệu năng lượng của hai trạng thái dừng bất kì.
Bằng năng lượng của trạng thái dừng có năng lượng cao nhất.
Tia laze có tính đơn sắc rất cao vì các phôtôn do laze phát ra có
Độ sai lệch về tần số là rất nhỏ
Độ sai lệch về năng lượng là rất lớn
Độ sai lệch về bước sóng là rất lớn
Độ sai lệch về tần số là rất lớn
Hiện tượng phát quang của đèn ống để thắp sáng (đèn huỳnh quang) là:
điện – phát quang.
hóa – phát quang.
catod – phát quang
quang – phát quang.
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng quang phát quang?
Sự phát sáng của đèn huỳnh quang
Phát quang catod ở đèn hình ti vi
Phát quang của đèn LED
Sự phát sáng của đèn huỳnh quang.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng quang dẫn?
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm mạnh điện trở của chất bán dẫn khi bị chiếu sáng
rong hiện tượng quang dẫn,electron được giải phóng ra khỏi khối chất bán dẫn
Một trong những ứng dụng của hiện tượng quang dẫn là việc chế tạo đèn ống. (đèn nê–ôn)
Trong hiện tượng quang dẫn, năng lượng cần thiết để giải phóng electron liên kết thành electrondẫn là rất lớn.
Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt?
Giao thoa
Tán sắc
Nhiễu xạ
Quang điện.
Phôtôn không có:
năng lượng
động lượng
trạng thái đứng yên
tính chất sóng
Chọn câu sai
Mỗi phôtôn của tia X có năng lượng bé hơn năng lượng mỗi phôtôn của tia tử ngoại
Tia X được phát ra khi chùm electron có vận tốc lớn đập vào tấm kim loại có nguyên tử lượng lớn
Mỗi phôtôn của tia X có năng lượng bé hơn năng lượng mỗi phôtôn của tia gamma
Tia X không không phải là dòng hạt mang điện.
Chọn câu trả lời đúng. Khi ánh sáng truyền đi trong môi trường thì năng lượng của photon ánh sáng
Không thay đổi, không phụ thuộc vào khoảng cách giữa nguồn và điểm đến
Thay đổi tùy thuộc vào ánh sáng truyền trong môi trường nào
Thay đổi tùy thuộc vào khoảng cách từ nguồn đến điểm đến xa hay gần
Chỉ không bị thay đổi khi ánh sáng truyền trong chân không.
Chọn câu trả lời sai
Trong chân không ánh sáng truyền với vận tốc bằng vận tốc của sóng điện từ trong chân không
nh sáng có tính chất hạt, mỗi hạt ánh sáng được gọi là một phôtôn
Thuyết lượng tử ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có bản chất sóng.
Thuyết sóng ánh sáng không giải thích được hiện tượng quang điện.
Chọn câu trả lời đúng. Quang electron bị bứt ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu ánh sáng,nếu:
Cường độ của chùm sáng đủ lớn
Tần số ánh sáng nhỏ
Vận tốc của chùm ánh sáng đủ lớn
Bước sóng nhỏ hơn hay bằng một bước sóng giới hạn của kim loại đó.
Theo quan điệm của thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là sai?
Các phôtôn của cùng một ánh sáng đơn sắc đều mang năng lượng như nhau
Khi ánh sáng truyền đi xa, năng lượng của phôtôn giảm dần
Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn
Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi
Chiếu vào tấm kim loại này một chùm hạt nhân hêli
Chiếu vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp
Cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này
Tấm kim loại này bị nung nóng bởi một nguồn nhiệt
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phôtôn ứng với mỗi ánh sáng đơn sắc có năng lượng càng lớn nếu ánh sáng đơn sắc đó có
Tần số càng lớn.
Tốc độ truyền càng lớn.
Bước sóng càng lớn
Chu kì càng lớn
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây là sai?
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn
Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc tần số của ánh sáng
Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108 m/s
Phân tử, nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn.
Gọi năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt là E(Đ), E(L) vàE(T) thì
E(T )> E(L) > E(Đ)
E(T)> E(Đ) > E(L)
E(Đ) > E(L) > E(T)
E(L) > E(T) > E(Đ)
Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích được
hiện tượng quang – phát quang
hiện tượng giao thoa ánh sáng
nguyên tắc hoạt động của pin quang điện
hiện tượng quang điện ngoài
Chọn phát biểu đúng, khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng
Năng lượng phôtôn càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ
Phôtôn có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn sáng chuyển động hay đứng yên.
Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với phôtôn đó càng nhỏ
Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôtôn.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phôtôn ánh sáng?
Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động.
Mỗi phôtôn có một năng lượng xác định
Năng lượng của phôtôn của ánh sáng tím lớn hơn năng lượng phôtôn của ánh sáng đỏ.
Năng lượng của các phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau.
