Font size
Worksheetson tạp 15p lan 1 -hk2 - lop 8
Total questions: 44
Worksheet time: 1hrs 28mins
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của công cơ học.
N/m
N.m
N/m2
N/m3
Công thức tính công cơ học ?
A = F/S
A = F.S
A = F.t
A= F/t
Trường hợp nào sau đây có công cơ học:
Khi có lực tác dụng
Khi có lực tác dụng làm vật chuyển động vuông góc với phương của lực.
Khi có lực tác dụng làm vật chuyển động theo phương không vuông góc với phương của lực.
Khi có lực tác dụng làm vật đứng yên.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào trọng lực thực hiện công cơ học
Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động.
Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật lên.
Ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang.
Quả dừa rơi từ trên cây xuống.
Độ lớn của công phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Lực tác dụng lên vật và độ chuyển dời của vật.
Trọng lượng riêng và lực tác dụng lên vật.
Khối lượng riêng của vật và quãng đường vật đi được.
khối lượng của vật và thời gian chuyển động của vật.
Trong các câu nhận xét sau câu nào đúng.
Quả cân treo trên đòn cân thì trọng lực sinh công.
Người đứng trong thang máy lên gác thì người đó sinh công.
Người đẩy cho xe chuyển động thì người đó sinh công.
Viên
bi lăn theo quán tính thì lực đẩy sinh công.
Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là:
800 J
48 000 J
2 880 kJ
2 880 J
Giá trị của công suất được xác định bằng:
Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m.
Công thực hiện của lực có độ lớn 1N.
Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m
Để đánh giá xem ai làm việc khoẻ hơn, người ta cần biết:
Ai thực hiện công lớn hơn?
Ai dùng ít thời gian hơn?
Ai dùng lực mạnh hơn?
Trong cùng một thời gian ai thực hiện công lớn hơn?
Chọn phát biểu đúng.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là :
Công cơ học.
Công phát động.
Công cản.
Công suất.
Chọn câu trả lời sai: Công suất có đơn vị là:
Oát (w)
Kilôoát (kw)
Kilôoát giờ (kwh)
Mã lực.
Một ô tô chạy trên đường nằm ngang với vận tốc v = 20m/s. Công suất của động cơ là P = 60 kW. Lực phát động của động cơ là:
3000 N.
2800 N.
300 N.
2500 N.
Công thức tính công suất là
P=A.s
P=sA
P=tA
P=A.t
đơn vị của công suất có thể là
J.s
W
kg
km/h
Một học sinh kéo đều một gầu nước trọng lượng 60N từ giếng sâu 6m lên. Thời gian kéo hết 0,5 phút. Công suất của lực kéo là
A. 360W
B. 720W
C. 180W
D. 12W
Đơn vị mã lực của công suất kí hiệu nào dưới đây?
HP
UP
PU
W
Một máy cơ trong 1h sản sinh ra một công là 330kJ, vậy công suất của máy cơ đó là:
A. P = 92,5W
B. P = 91,7W
C. P = 90,2W
D. P = 97,5W
Đâu là đơn vị của công suất? (Chọn nhiều đáp án)
W
kWh
HP
J/s
Trong ôtô, xe máy vv... có bộ phận hộp số (sử dụng các bánh xe truyền động có bán kính to nhỏ khác nhau) nhằm mục đích
thay đổi công suất của xe.
thay đổi lực phát động của xe.
thay đổi công của xe.
duy trì vận tốc không đổi của xe.
Trong một lần tham gia leo núi nhân tạo, bạn An có khối lượng 60 kg đã leo lên được độ cao 6,3 m trong thời gian 7 phút. Tính công và công suất do bạn An đã thực hiện khi leo núi.
A = 3780 J, P = 9 W.
A = 378 J, P = 54 W.
A = 3780 J, P = 540 W.
A = 378 J, P = 0,9 W.
Trường hợp nào sau đây có công suất lớn nhất?
Một máy bơm nước có công suất 2kW.
Một con bò kéo cày trong một phút thực hiện được một công là 42kJ.
Một vận động viên điền kinh trong cuộc đua đã thực hiện một công 6200J trong thời gian 10 giây.
Một chiếc xe tải thực hiện được một công 5000J trong 6 giây.
Giá trị của công suất được xác định bằng:
Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m.
Công thực hiện của lực có độ lớn 1N.
Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m
Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là:
800 J
48 000 J
2 880 kJ
2 880 J
Đầu tàu hoả kéo toa xe với lực F= 500 000N. Công của lực kéo của đầu tàu khi xe dịch chuyển 0,2km là:
A= 105J
A= 108J
A= 106J
A= 104J
Đưa cùng 1 khối bê tông lên độ cao h bằng 2 cách trên, theo định luật về công thì công thực hiện:
2 cách như nhau
Cách 1 lớn hơn
Cách 2 lớn hơn
Không so sánh được công thực hiện của 2 cách
Một học sinh kéo đều một gầu nước trọng lượng 60N từ giếng sâu 6m lên. Thời gian kéo hết 0,5 phút. Công suất của lực kéo là
A. 360W
B. 720W
C. 180W
D. 12W
Cần cẩu (A) nâng được 1100kg lên cao 6m trong 1 phút, cần cẩu (B) nâng được 800kg lên cao 5m trong 30s. Hãy so sánh công suất cùa hai cần cẩu.
Công suất của cần cẩu (A) lớn hơn.
Công suất của cần cẩu (B) lớn hơn.
Công suất của hai cần cẩu bằng nhau.
Chưa đủ dữ liệu để so sánh.
Một ô tô chạy trên đường nằm ngang với vận tốc v = 20m/s. Công suất của động cơ là P = 60 kW. Lực phát động của động cơ là:
3000 N.
2800 N.
300 N.
2500 N.
kéo vật nặng 2kg lên thẳng đều theo phương song song với mặt phẳng nghiêng cao h = 5m, dài L = 20m. Biết lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 4N. Công trọng lực là:
100J
400J
500J
80J
kéo vật nặng 2kg lên thẳng đều theo phương song song với mặt phẳng nghiêng cao h = 5m, dài L = 20m. Biết lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 4N. Công lực ma sát là:
20J
80J
100J
400
kéo vật nặng 2kg lên thẳng đều theo phương song song với mặt phẳng nghiêng cao h = 5m, dài L = 20m. Biết lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 4N. Công lực kéo là:
600J
100J
400J
120J
kéo vật nặng 2kg lên thẳng đều theo phương song song với mặt phẳng nghiêng cao h = 5m, dài L = 20m. Biết lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 4N. Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là:
85%
83%
75%
25%
kéo vật nặng 4kg từ độ sâu 5m lên độ cao 15m so với mặt đất. Biết hiệu suất quá trình kéo H = 80%. Công của lực kéo và công hao phí là:
200J và 1kJ
1kJ và 200J
800J và 200J
1000J và 800J
Công cơ học là gì?
Được xác định khi có hành động được thực hiện trên một đối tượng, gây ra một lực làm dịch chuyển đối tượng đó
Được xác định khi có hành động được thực hiện trên một đối tượng, gây ra một lực nhưng không làm dịch chuyển đối tượng đó
Được xác định khi có hành động được thực hiện trên một đối tượng làm dịch chuyển đối tượng đó
Được xác định khi có hành động được thực hiện trên một đối tượng làm dịch chuyển đối tượng đó với lực đẩy bằng không
Điều kiện để có công cơ học là
Có Lực tác dụng vào vật/ đối tượng
Tạo ra quãng đường vật/ đối tượng di chuyển
Có phản lực tác dụng vào vật/đối tượng
Làm vật/ đối tượng di chuyển thẳng đều
Công thức tính công cơ học là:
A = F.s
- A là công của lực F (J),
- F là lực tác dụng vào vật (N),
- s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).
Đơn vị của công là Jun (J)
A = F.h
- A là công của lực F (J),
- F là lực tác dụng vào vật (N),
- h là chiều cao vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).
Đơn vị của công là Jun (J)
A = P.s
- A là công của lực F (J),
- P là trọng lực tác dụng vào vật (N),
- s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).
Đơn vị của công là Jun (J)
A = F.s
- A là công của lực F (J),
- F là phản lực tác dụng vào vật (N),
- s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).
Đơn vị của công là Jun (J)
Trường hợp nào sau đây có công cơ học? Chọn đáp án đúng nhất.
•Khi có lực tác dụng vào vật.
•Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương của lực.
•Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương của lực tác dụng
•Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật vẫn đứng yên.
Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Đúng
Sai
Các loại máy cơ đơn giản thường gặp là
Ròng rọc cố định: Chỉ có tác dụng đổi hướng của lực, không có tác dụng thay đổi độ lớn của lực.
Ròng rọc động: Khi dùng một ròng rọc động cho ta lợi hai lần về lực thì thiệt hai lần về đường đi.
Mặt phẳng nghiêng: Lợi về lực, thiệt về đường đi.
Đòn bẩy: Lợi về lực, thiệt về đường đi hoặc ngược lại
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng với định luật về công?
A. Các máy cơ đơn giản đều cho lợi về công.
B. Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, mà chỉ lợi về lực và lợi về đường đi.
C. Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
D. Các máy cơ đơn giản đều lợi về công, trong đó lợi cả về lực lẫn cả đường đi.
Có mấy loại máy cơ đơn giản thường gặp?
1
2
3
4
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
A. Ròng rọc cố định chỉ có tác dụng đổi hướng của lực và cho ta lợi về công.
B. Ròng rọc động cho ta lợi hai lần về lực, thiệt hai lần về đường đi, không cho ta lợi về công.
C. Mặt phẳng nghiêng cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi, không cho ta lợi về công.
D. Đòn bẩy cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi hoặc ngược lại, không cho ta lợi về công
Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500 N lên sàn ô tô cách mặt đất bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể). Kéo thùng thứ nhất dùng tấm ván 4m, kéo thùng thứ hai dùng tấm ván 2 m. So sánh nào sau đây đúng khi nói về công thực hiện trong hai trường hợp?
A. Trường hợp thứ nhất công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần.
B. Trong cả hai trường hợp công của lực kéo bằng nhau.
C. Trường hợp thứ nhất công của lực kéo lớn hơn và lớn hơn 4 lần.
D. Trường hợp thứ hai công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn 4 lần.
Để đưa vật có trọng lượng P = 500 N lên cao bằng ròng rọc động phải kéo dây đi một đoạn 8 m. Lực kéo, độ cao đưa vật lên và công nâng vật lên là bao nhiêu?
A. F = 210 N, h = 8 m, A = 1680 J
B. F = 420 N, h = 4 m, A = 2000 J
C. F = 210 N, h = 4 m, A = 16800 J
D. F = 250 N, h = 4 m, A = 2000 J
