Font size
WorksheetsOn tap giua HK 2 10 NS
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Dựa vào phương trình chuyển động trên đây, ta biết vật đang chuyển động
cùng chiều dương
ngược chiều dương
Đâu là đơn vị của vận tốc?
km/h
m/s2
m2/s
mét
Kí hiệu của gia tốc là:
(a)
Chuyển động thẳng đều là chuyển động có ______ không đổi theo thời gian
gia tốc
vận tốc
đại lượng
Một chiếc xe bắt đầu tăng tốc từ v1 = 3m/s đến v2 = 5m/s được đoạn đường 4 mét. Tính gia tốc của xe?
4m/s2
4m/s
2m/s2
2m/s
Chỉ ra câu SAI. Chuyển động tròn đều có các đặc điểm sau:
Chỉ ra cặp công thức đúng, liên hệ giữa tốc độ góc ω với tốc độ dài v và với gia tốc hướng tâm aht của chất điểm chuyển động tròn đều.
𝑣=𝜔𝑟 và 𝑎ℎ𝑡 = 𝑣/2𝑟.
𝑣= 𝜔/𝑟 và 𝑎ℎ𝑡 = 𝑣2/𝑟 .
𝑣=𝜔𝑟 và 𝑎ℎ𝑡 = 𝑣2/𝑟 .
𝑣= 𝜔𝑟 và 𝑎ℎ𝑡 = 𝑣2𝑟 .
Tìm các cặp công thức đúng, liên hệ giữa tốc độ góc ω với chu kì T và với tần số f trong chuyển động tròn đều.
𝜔= 2𝜋/𝑇 và 𝜔=2𝜋𝑓.
𝜔=2𝜋𝑇 và 𝜔=2𝜋𝑓.
𝜔=2𝜋𝑇 và 𝜔= 2𝜋/𝑓 .
𝜔= 2𝜋/𝑇 và 𝜔= 2𝜋/𝑓 .
Độ lớn của gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều có tốc độ dài v và bán kính quỹ đạo R là:
aht=v2.R
aht=v2.ω.R
aht=v2.ω
aht=Rv2
Câu nào là SAI?
Gia tốc hướng tâm chỉ đặc trưng cho độ lớn của vận tốc
Gia tốc trong chuyển động thẳng đều bằng không.
Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều không đổi về hướng và cả độ lớn.
Gia tốc là một đại lượng véc tơ.
Một viên bi thả lăn trên mặt phẳng nghiêng không vận tốc đầu với gia tốc 0,1 m/s2. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc thả, viên bi có vận tốc 2 m/s?
20s
10s
15s
12s
Chọn đáp án SAI:
Chất điểm chuyển động thẳng theo một chiều với gia tốc a = 4 m/s2 có nghĩa là:
Lúc đầu vận tốc là 2 m/s thì sau 2s vận tốc bằng 8 m/s
Lúc đầu vận tốc là 4 m/s thì sau 2s vận tốc bằng 12 m/s
Lúc đầu vận tốc là 0 m/s thì sau 1s vận tốc bằng 4 m/s
Lúc đầu vận tốc là 2 m/s thì sau 1s vận tốc bằng 6 m/s
Phương trình chuyển động của một vật trên một đường thẳng có dạng:
x = -15t2 + 30t + 2. Thông tin nào sau đây SAI?
Vận tốc ban đầu của vật là 30 m/s
Vật chuyển động thẳng chậm dần đều
Gia tốc của vật là - 30 m/s2
Gia tốc của vật là 30 m/s2
Một đoàn tàu bắt đầu rời nhà ga, sau 20 s đạt được vận tốc 10 m/s. Hỏi sau bao lâu nữa tàu đạt được vận tốc 15 m/s?
30 s.
20 s.
40 s.
10 s.
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72km/h thì hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 5s thì dừng hẳn. Quãng đường mà tàu đi được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng lại là
4 m
50m
18m
14,4m
Kết luận nào sau đây không đúng đối với lực đàn hồi.
Xuất hiện khi vật bị biến dạng.
Luôn là lực kéo.
Tỉ lệ với độ biến dạng.
Luôn ngược hướng với lực làm nó bị biến dạng.
Các vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều xung quanh Trái Đất vì :
Lực hấp dẫn đóng vai trò là lực hướng tâm.
Lực đàn hồi đóng vai trò là lực hướng tâm.
Lực ma sát đóng vai trò là lực hướng tâm.
Lực điện đóng vai trò là lực hướng tâm.
Một lò xo lí tưởng treo thẳng đứng, đầu phía trên gắn cố định vào giá treo. Phải treo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào phía dưới lò xo để nó dãn ra được 10 cm? Biết độ cứng k =100 N/m.
1000 N
100 N
10 N
1 N
Một người có khối lượng 50 kg hút Trái Đất với một lực bằng bao nhiêu? Lấy g = 9.81 m/s2
4.905 N
49.05 N
490.5 N
500 N
Một cái thùng đặt trên mặt sàn nằm ngang gây áp lực lên mặt sàn có độ lớn 50 N. Biết hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt sàn là 0.2. Độ lớn lực ma sát trượt khi vật trượt trên mặt sàn là:
50 N
500 N
10 N
100 N
Khi nào lò xo xuất hiện biến dạng đàn hồi?
A. Khi lò xo dãn
B. Khi lò xo nén
C. Khi lò xo nén hoặc dãn
D. Khi lò xo không nén không dãn
Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì vật
chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
lập tức dừng lại.
vật chuyển ngay sang trạng thái chuyển động thẳng đều.
vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ
trọng lượng của xe
lực ma sát nhỏ.
quán tính của xe.
phản lực của mặt đường
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lương.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Theo định luật III Niu-tơn, lực và phản lực
là cặp lực cân bằng.
là cặp lực có cùng điểm đặt.
là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời.
Trong trò chơi kéo co thì
người thắng kéo người thua một lực lớn hơn.
người thắng kéo người thua một lực bằng với người thua kéo người thắng
người thua kéo người thắng một lực bé hơn.
người thắng có thể kéo người thua một lực lớn hơn và cũng có thể bé hơn.
Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6 m/s². Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc bằng
1.5 m/s².
2 m/s².
4 m/s².
8 m/s².
Nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật tăng lên 2 lần thì gia tốc của vật
tăng lên hai lần.
giảm đi hai lần.
tăng lên bốn lần.
không đổi
Một chất điểm ở trạng thái cân bằng khi
gia tốc của nó bằng 0.
vận tốc của nó bằng 0.
hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
vật ở gốc toạ độ.
Trạng cân bằng bao gồm trạng thái
đứng yên và chuyển động tròn đều.
đứng yên và chuyển động thẳng đều.
chuyển động thẳng đều và chuyển động tròn đều.
đứng yên, chuyển động thẳng đều và chuyển động tròn đều.
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là
2N.
5N.
10N.
50N.
Một vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên. Nếu hợp lực không đổi có độ lớn 2 N tác dụng vào vật trong 2s thì đoạn đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là
8m.
4m.
1m.
2m
Một vật có khối lượng 2kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đó đi được 200cm trong thời gian 2s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là
4N
1N
2N
100N
Đơn vị của mômen lực M = F. d là
m/s
N.m
Kg.m
N.kg
Mômen lực tác dụng lên vật là đại lượng
đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực
véctơ.
để xác định độ lớn của lực tác dụng.
luôn có giá trị dương.
Cánh tay đòn của lực bằng
khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
khoảng cách từ trục quay đến trọng tâm của vật.
khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
khoảng cách từ trong tâm của vật đến giá của trục quay.
Khi một vật rắn quay quanh một trục thì tổng mômen lực tác dụng lên vật có giá trị
bằng không.
luôn dương.
luôn âm.
khác không.
Một lực có độ lớn 10N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20cm. Mômen của lực tác dụng lên vật đối với trục quay có giá trị là
200N. m
200N/m
2N. m
2N/m
Hệ hai lực cân bằng và ba lực cân bằng có chung tính chất
tổng momen lực bằng 0.
cùng giá và cùng độ lớn
ngược chiều và cùng độ lớn.
đồng phẳng và đồng quy.
Một vật rắn cân bằng chịu tác dụng của 2 lực thì 2 lực đó
cùng giá, cùng chiều, cùng độ lớn.
cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn.
có giá vuông góc nhau và cùng độ lớn.
được biểu diễn bằng hai véctơ giống hệt nhau.
Mặt chân đế của một vật là
phần diện tích tiếp xúc của vặt với mặt phẳng đỡ.
giao tuyến giữa mặt đáy của vật và mặt phẳng đỡ.
hình đa giác lồi nhỏ nhất bao bọc tất cả diện tích tiếp xúc của nó.
mặt đáy của vật.
Điều kiện cân bằng của vật rắn có mặt chân đế là
mặt chân đế phải rộng.
trọng tâm của vật phải thấp.
trọng tâm của vật phải “rơi” trên mặt chân đế.
đường thẳng đứng qua trọng tâm phải nằm ngoài mặt chân đế.
Tác dụng vào vật rắn có trục quay cố định một lực nằm trong mặt phẳng vuông góc với trụ quay có độ lớn F và có giá cách trục quay đoạn d. Momen lực của lực đối với trục quay là
M = F.d
M = F2.d
M = F.d2
dF
Chọn kết luận đúng. Cân bằng bền là loại cân bằng mà vật có vị trí trọng tâm ở vị trí
cao nhất so với các vị trí lân cận.
bất kì so với các vị trí lân cận.
cao bằng với các vị trí lân cận.
thấp nhất so với các vị trí lân cận.
Một vật rắn khi kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một chút thì trọng lực có xu hướng kéo trọng tâm của vật xuống thấp hơn vị trí cũ của nó là cân bằng
tịnh tiến.
bền.
không bền.
phiếm định
Trạng thái cân bằng của một vật rắn mà khi kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một chút thì trọng lực có xu hướng giữ nguyên vật ở vị trí cân bằng mới của nó và độ cao trọng tâm không đổi là cân bằng
bền.
tịnh tiến.
không bền.
phiếm định
