wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật lí - 11 - gk2

Total questions: 52

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Lực hút tĩnh điện giữa hai điện tích là 2.10^-6 N. Khi đưa chúng xa nhau thêm 2 cm thì lực hút là 5.10^-7 N. Khoảng cách ban đầu giữa chúng là

a)

1cm

b)

2cm

c)

3cm

d)

4cm

2.

Cách biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên nào sau đây là sai?

a)

b)

c)

d)

3.

Hai điện tích điểm đứng yên trong không khí cách nhau một khoảng r tác dụng lên nhau lực có độ lớn bằng F. Khi đưa chúng vào trong dầu hoả có hằng số điện môi bằng 2 và giảm khoảng cách giữa chúng còn

r3\frac{r}{3} thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là

a)

18F

b)

1,5F

c)

6F

d)

4,5F

4.

Nếu truyền cho quả cầu trung hoà về điện 5.10^5 electron thì quả cầu mang một điện tích là

a)

8.10^-14 C

b)
  • - 8.10^-14 C

c)

-1,6.10^-24 C.

d)

1,6.10^-24 C.

5.

Hai điện tích đẩy nhau một lực F khi đặt cách nhau 8 cm. Khi đưa chúng về cách nhau 2 cm thì lực tương tác giữa chúng bây giờ là

a)

0,5F

b)

2F

c)

4F

d)

16F

6.

Cho một hình thoi tâm O, cường độ điện trường tại O triệt tiêu khi tại bốn đỉnh của hình thoi đặt

a)

các điện tích cùng độ lớn.

b)

các điện tích ở các đỉnh kề nhau khác dấu nhau.

c)

các điện tích ở các đỉnh đối diện nhau cùng dấu và cùng độ lớn.

d)

các điện tích cùng dấu.

7.

Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có điện tích q1 và q2 khác nhau ở khoảng cách R đẩy nhau với lực F0. Sau khi chúng tiếp xúc, đặt lại ở khoảng cách R chúng sẽ

a)

hút nhau với F < F0.

b)

hút nhau với F > F0.

c)

đẩy nhau với F < F0.

d)

đẩy nhau với F > F0.

8.

Chọn câu sai. Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích

a)

phụ thuộc vào hình dạng đường đi.

b)

phụ thuộc vào điện trường.

c)

phụ thuộc vào điện tích dịch chuyển.

d)

phụ thuộc vào hiệu điện thế ở hai đầu đường đi.

9.

Hai quả cầu kim loại giống nhau được treo vào điểm O bằng hai sợi dây cách điện, cùng chiều dài, không co dãn, có khối lượng không đáng kể. Gọi P = mg là trọng lượng của một quả cầu, F là lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu khi truyền điện tích cho một quả cầu. Khi đó hai dây treo hợp với nhau góc α\alpha với

a)

tanα=FP\tan\alpha=\frac{F}{P}

b)

sinα=FP\sin\alpha=\frac{F}{P}

c)

tanα2=FP\tan\frac{\alpha}{2}=\frac{F}{P}

d)

sinα2=FP\sin\frac{\alpha}{2}=\frac{F}{P}

10.

Thả cho một electron không có vận tốc ban đầu trong một điện trường. Electron đó sẽ

a)

chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường.

b)

chuyển động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.

c)

chuyển động từ nơi có điện thế thấp sang nơi có điện thế cao.

d)

đứng yên.

11.

Hai quả cầu có cùng kích thước và cùng khối lượng, tích các điện lượng q1 = 4.10^-11 C, q2 = 10^-11 C đặt trong không khí, cách nhau một khoảng lớn hơn bán kính của chúng rất nhiều. Nếu lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn bằng lực đẩy tĩnh điện thì khối lượng của mỗi quả cầu bằng

a)

0.23kg\approx0.23kg

b)

0.46kg\approx0.46kg

c)

2.3kg\approx2.3kg

d)

4.6kg\approx4.6kg

12.

Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho

a)

thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.

b)

điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.

c)

tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.

d)

tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.

13.

Trong công thức định nghĩa cường độ điện trường tại một điểm E=FqE=\frac{F}{q} thì F và q là gì?

a)

F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường.

b)

F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường.

c)

F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử.

d)

F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử.

14.

Đại lượng nào dưới đây không liên quan đến cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại một điểm?

a)

Điện tích Q.

b)

Điện tích thử q.

c)

Khoảng cách r từ Q đến q.

d)

Hằng số điện môi của môi trường.

15.

Cho một điện tích điểm –Q (với Q>0). Điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều

a)

hướng về phía nó.

b)

hướng ra xa nó.

c)

phụ thuộc độ lớn của nó.

d)

phụ thuộc vào điện môi xung quanh.

16.

Vectơ E là cường độ điện trường tại một điểm. Đặt tại điểm đó một điện tích thử dương q thì lực điện tác dụng lên q có độ lớn xác định bằng biểu thức

a)

F=qE

b)

F=E/q

c)

F=E/q^2

d)

F=E^2/q

17.

Đơn vị của cường độ điện trường là

a)

N

b)

C

c)

V.m

d)

V/m

18.

Cường độ điện trường tại một điểm trong chân không cách điện tích Q khoảng cách r được xác định bằng biểu thức

a)

b)

c)

d)

19.

Cường độ điện trường do điện tích +Q gây ra tại điểm A cách nó một khoảng r có độ lớn là E. Nếu thay bằng điện tích -2Q và giảm khoảng cách đến A còn một nữa thì cường độ điện trường tại A có độ lớn là

a)

8E

b)

4E

c)

0.25E

d)

E

20.

Tại điểm A trong một điện trường, véc tơ cường độ điện trường có hướng thẳng đứng từ trên xuống, có độ lớn bằng 5 V/m có đặt điện tích q = - 4.10^-6 C. Lực tác dụng lên điện tích q có

a)

độ lớn bằng 2.10^-5 N, hướng thẳng đứng từ trên xuống.

b)

độ lớn bằng 2.10^-5 N, hướng thẳng đứng từ dưới lên.

c)

độ lớn bằng 2 N, hướng thẳng đứng từ trên xuống.

d)

độ lớn bằng 4.10^-6 N, hướng thẳng đứng từ dưới lên.

21.

Một điện tích điểm Q = 6.10^-13 C đặt trong chân không. Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại một điểm cách nó một khoảng 1cm có độ lớn là

a)

53,95V/m

b)

5,40.10^-3V/m

c)

215,80V/m

d)

169,49V/m

22.

Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích thử q.

a)

Khi độ lớn điện tích thử q tăng hai lần thì cường độ điện trường giảm hai lần.

b)

Khi độ lớn điện tích thử q tăng hai lần thì cường độ điện trường tăng hai lần.

c)

Cường độ điện trường không phụ thuộc vào giá trị của q.

d)

Độ lớn của lực điện F tỉ lệ nghịch với độ lớn của q.

23.

Một điện tích q di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường đều có vectơ cường độ điện trường 𝐸⃗ , công của lực điện tác dụng lên điện tích đó không phụ thuộc vào

a)

Hình dạng đường đi của q.

b)

Vị trí điểm A và điểm B.

c)

Cường độ điện trường 𝐸⃗ .

d)

Độ lớn điện tích q.

24.

Di chuyển một điện tích q từ điểm M đến điểm N trong một điện trường. Công AMNA_{MN} của lực điện càng lớn nếu

a)

Hiệu điện thế UMNU_{MN} càng lớn.

b)

Đường đi MN càng dài.

c)

Đường đi MN càng ngắn.

d)

Hiệu điện thế UMNU_{MN} càng nhỏ

25.

Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMNU_{MN} , khoảng cách MN = d. Công thức tính công của lực điện?

a)

UMN=VMVNU_{MN}=V_M-V_N

b)

UMN=E.dU_{MN}=E.d

c)

AMN=q.UMNA_{MN}=q.U_{MN}

d)

E=UMN.dE=U_{MN}.d

26.

Cho M và N là 2 điểm nằm trong một điện trường đều có vectơ cường độ điện trường E . Gọi d là độ dài đại số của hình chiếu của MN lên đường sức điện. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMNU_{MN} . Công thức nào sau đây đúng?

a)

E=UMNdE=\frac{U_{MN}}{d}

b)

E=d.UMNE=d.U_{MN}

c)

E=dUMNE=\frac{d}{U_{MN}}

d)

E=UMN2dE=\frac{U_{MN}^2}{d}

27.

Một điện tích điểm q di chuyển trong điện trường đều có cường độ E theo quỹ đạo là một đường cong không kín có chiều dài là S thì đơn vị công của lực điện trường là

a)

V

b)

J

c)

A

d)

W

28.

Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

a)

A > 0 nếu q > 0.

b)

A > 0 nếu q < 0.

c)

A = 0 trong mọi trường hợp.

d)

A ≠ 0 còn dấu của A chưa xác định vì chưa biết chiều chuyển động của q.

29.

Công của lực điện tác dụng lên điện tích q=4μCq=4\mu C di chuyển từ M đến N trong điện trường là 0,12 mJ. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N bằng

a)

360V

b)

15V

c)

30V

d)

720V

30.

Một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều như hình vẽ

a)

Lực điện trường thực hiện công dương

b)

Lực điện trường thực hiện công âm

c)

Lực điện trường không thực hiện công

d)

Không xác định được công của lực điện trường.

31.

Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

a)

khả năng tác dụng lực của điện trường.

b)

phương chiều của cường độ điện trường.

c)

khả năng sinh công của điện trường.

d)

độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.

32.

Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 10 J. Khi dịch chuyển tạo với chiều đường sức 60°60\degree trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là

a)

5J

b)

2,53J2,5\sqrt[]{3}J

c)

52J5\sqrt[]{2}J

d)

7,5J

33.

Biết điện thế tại điểm M trong điện trường là 24V. Electron có điện tích e = -1,6.10^-19 C đặt tại điểm M có thế năng là:

a)

3,84.10^-18 J

b)

-3,84.10^-18 J

c)

1,5.10^20 J

d)

-1,5.10^20 J

34.

Biểu thức nào sau đây sai:

a)

UMN=VNVMU_{MN}=V_N-V_M

b)

UMN=AMNqU_{MN}=\frac{A_{MN}}{q}

c)

UMN=UMNU_{MN}=-U_{MN}

d)

UMN=EdU_{MN}=Ed

35.

Điện tích q chuyển động từ M đến N trong một điện trường đều, công của lực điện càng nhỏ nếu

a)

Đường đi từ M đến N càng dài

b)

Đường đi từ M đến N càng ngắn.

c)

Hiệu điện thế UMNU_{MN} càng nhỏ

d)

Hiệu điện thế UMNU_{MN} càng lớn

36.

Một điện tích điểm Q > 0 đặt trong chân không. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về cường độ điện trường do điện tích gây ra tại một điểm?

a)

Cường độ điện trường có phương trùng với đường nối của điện tích Q với điểm đang xét.

b)

Cường độ điện trường có chiều hướng về phía điện tích Q.

c)

Độ lớn của cường độ điện trường tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách từ điện tích điểm Q đến điểm xét.

d)

Cường độ điện trường tại một điểm càng mạnh khi điểm đó càng gần Q.

37.

Một electron bay với vận tốc v0 vào trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo hướng song song, cách đều hai bản. Nhận xét nào sau đây đúng?

a)

Lực điện trường tác dụng lên electron cùng phương, ngược chiều v0

b)

Electron chuyển động chậm dần đều theo phương song song với hai bản kim loại

c)

Electron chuyển động nhanh dần về bản tích điện dương theo quỹ đạo thẳng vuông góc với hai bản kim loại

d)

Electron chuyển động theo quỹ đạo cong về phía bản kim loại tích điện dương.

38.

Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

a)

A > 0 nếu q > 0.

b)

A > 0 nếu q < 0.

c)

A > 0 nếu q < 0.

d)

A = 0.

39.

Một điện tích điểm di chuyển dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ điện trường E = 1000 V/m, đi được một khoảng d = 5 cm. Lực điện trường thực hiện được công A = 15.10^-5 J. Độ lớn của điện tích đó là

a)

5.10^-6 C.

b)

15.10^-6 C.

c)

3.10^-6 C.

d)

10^-5 C.

40.

Một điện tích q = 4.10^-6 C dịch chuyển trong điện trường đều có cường độ điện trường E = 500 V/m trên quãng đường thẳng s = 5 cm, tạo với hướng của véc tơ cường độ điện trường góc α=60°\alpha=60\degree . Công của lực điện trường thực hiện trong quá trình di chuyển này và hiệu điện thế giữa hai đầu quãng đường này là

a)

A = 5.10^-5 J và

U = 12,5 V.

b)

A = 5.10^-5 J

và U = 25 V.

c)

10^-4 J và U = 25 V.

d)

10^-4 J và U = 12,5 V.

41.

Tụ điện là

a)

hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

b)

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

c)

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.

d)

hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.

42.

Điện dung của tụ điện có đơn vị là

a)

C

b)

F

c)

V/m

d)

J

43.

Trường hợp nào dưới đây tạo thành một tụ điện?

a)

Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch NaOH

b)

Hai bản bằng nhựa phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm paraphin

c)

Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm paraphin

d)

Hai bản bằng thủy tinh phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch muối ăn.

44.

Bốn tụ điện giống nhau có điện dung C được ghép nối tiếp với nhau thành một bộ tụ điện. Điện dung của bộ tụ điện đó là

a)

Cb=4CC_b=4C

b)

Cb=C4C_b=\frac{C}{4}

c)

Cb=2CC_b=2C

d)

Cb=C2C_b=\frac{C}{2}

45.

Bộ tụ điện gồm ba tụ điện C1=10μFC_1=10\mu F , C2=15μFC_2=15\mu F , C3=30μFC_3=30\mu F mắc song song với nhau. Điện dung của bộ tụ điện là

a)

Cb=5μFC_b=5\mu F

b)

Cb=10μFC_b=10\mu F

c)

Cb=15μFC_b=15\mu F

d)

Cb=55μFC_b=55\mu F

46.

Chọn câu sai

a)

Khi nối hai bản tụ vào hai cực của một nguồn điện không đổi thì hai bản tụ đều mất điện tích.

b)

Nếu tụ điện đã được tích điện thì điện tích trên hai bản tụ luôn trái dấu và bằng nhau về độ lớn.

c)

Hai bản tụ phải được đặt cách điện với nhau.

d)

Các bản của tụ điện phẳng phải là những tấm vật dẫn phẵng đặt song song và cách điện với nhau với nhau.

47.

Một tụ điện có điện dung 2µF được tích điện ở hiệu điện thế U. Biết điện tích của tụ là 2,5.10^-4C. Hiệu điện thế U là:

a)

125V

b)

50V

c)

250V

d)

500V

48.

Ba tụ điện C1=1μF, C2=3μF, C3=6μFC_1=1\mu F,\ C_2=3\mu F,\ C_3=6\mu F . Cách ghép nào sau đây cho điện dung của bộ tụ là 2,1μF ?2,1\mu F\ ?

a)

Ba tụ ghép nối tiếp nhau.

b)

(C1 song song C3) nối tiếp C2.

c)

(C2 song song C3) nối tiếp C1.

d)

Ba tụ ghép song song nhau.

49.

Một bộ tụ gồm 3 tụ giống nhau ghép song song với nhau và nối vào nguồn điện không đổi có hiệu điện thế 20 V. Điện dung của bộ tụ bằng 1,5μC1,5\mu C . Điện tích trên mỗi bản tụ có độ lớn là

a)

10^-5 C.

b)

9.10^-5 C.

c)

3.10^-5 C.

d)

0,5.10^-7 C.

50.

Một tụ điện có điện dung 0,2μF0,2\mu F được nạp điện đến hiệu điện thế 100V. Điện tích và năng lượng của tụ điện là

a)

q = 2.10^-5 C

W = 10^-3 J.

b)

q = 2.10^5 C

W = 10^3 J.

c)

q = 2.10^-5 C

W = 2.10^-4 J.

d)

q = 2.10^6 C

W = 2.10^4 J.

51.

Trên vỏ một tụ điện có ghi 50µF-100V. Điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được là:

a)

5.10^-4C

b)

5.10^-3C

c)

5000C

d)

2C

52.

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng 4 cm thì đẩy nhau một lực là 9.10^-5 N. Để lực đẩy giữa chúng là 1,6.10^-4 N thì khoảng cách giữa chúng là

a)

1cm

b)

2cm

c)

3cm

d)

4cm